Giáo án lớp 3 - Năm học 2013 - 2014 - Tuần 13

I. MỤC TIÊU

 Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết đếm thêm 9.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các tấm bìa có 9 chấm tròn.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài trong vở bài tập toán.

B. Bài mới

1. Hướng dẫn lập bảng nhân 9.

a) HS quan sát và thực hành trên các thẻ chấm tròn.

 * Lấy 1 tấm bìa 9 chấm tròn.

+ 9 chấm tròn được lấy 1 lần được mấy chấm tròn?

 * Lấy 2 tấm bìa có 9 chấm tròn.

- GV hỏi tương tự như thế để HS lập các phép tính tiếp theo.

 9 x 2 = 9 + 9 = 18

 Vậy 9 x 2 = 18

- HS đọc các phép tính vừa lập.

* Tương tự lấy 3 tấm bìa, ta được phép tính:

 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27

 Vậy 9 x 3 = 27

 - Từ 3 phép tính của bảng nhân 9, em có nhận xét gì về kết quả của các tích liền nhau?

 

doc30 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 55 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm học 2013 - 2014 - Tuần 13, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iết) I. Mục tiêu Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần iu/ uyu (BT 2). - Làm đúng bài tập 3 phần a/ b giải câu đố. II. Đồ dùng dạy học: Sách bài tập, phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: HS đọc, 2 em lên bảng - cả lớp viết bảng con: Trung thành, chung sức, trông nom, lười nhác. GV nhận xét, chấm điểm khen HS viết nhanh, chữ đẹp. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu câu của tiết học. 2. Hướng dẫn viết chính tả. a) Hướng dẫn HS chuẩn bị: * GV đọc bài viết . 2HS đọc lại. Cả lớp theo dõi. * Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài chính tả: Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào? (Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn; gió đông nam hây hẩy; sóng vỗ rập rình; hương sen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt.) Bài có mấy câu? (6 câu) Những chữ nào trong bài được viết hoa? Vì sao? (Hồ Tây, Hồ, Trăng, Thuyền, Một, Bấy, Mũi) .Vì là tên riêng và chữ đầu câu. - Những dấu nào được sử dụng trong đoạn văn? (Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm) * Hướng dẫn viết từ khó: HS đọc thầm bài chính tả tự viết ra nháp những tiếng khó. VD: đêm trăng, nước trong vắt, rập rình, chiều gió... b) GV đọc cho HS viết. Đọc cho HS soát lại bài. c) Chấm bài, chữa bài: GV chấm nhanh 5 – 7 bài nhận xét. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài - học sinh làm bài. 2 HS lên bảng thi làm đúng nhanh - đọc kết quả - nhận xét lỗi phát âm chốt lời giải đúng. HS đọc lại nhiều lần. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm: khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay. Bài 3 a: HS đọc câu đố. HS quan sát tranh minh hoạ gợi ý giải câu đố - viết nháp. HS lên bảng viết lời giải, đọc kết quả. Nhận xét chốt lời giải đúng: Con ruồi, quả dừa, cái giếng. 4. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Thứ ba ngày 3 tháng 12 năm 2013 Tiết 1 (Buổi chiều) Toán Bảng nhân 9 I. Mục tiêu Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết đếm thêm 9. II. Đồ dùng dạy học Các tấm bìa có 9 chấm tròn. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: Chữa bài trong vở bài tập toán. B. Bài mới 1. Hướng dẫn lập bảng nhân 9. a) HS quan sát và thực hành trên các thẻ chấm tròn. * Lấy 1 tấm bìa 9 chấm tròn. + 9 chấm tròn được lấy 1 lần được mấy chấm tròn? * Lấy 2 tấm bìa có 9 chấm tròn. GV hỏi tương tự như thế để HS lập các phép tính tiếp theo. 9 x 2 = 9 + 9 = 18 Vậy 9 x 2 = 18 HS đọc các phép tính vừa lập. * Tương tự lấy 3 tấm bìa, ta được phép tính: 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27 Vậy 9 x 3 = 27 - Từ 3 phép tính của bảng nhân 9, em có nhận xét gì về kết quả của các tích liền nhau? * HS tự lập các phép tính tiếp theo. + GV chia lớp thành các nhóm đôi, lập vào bảng con các công thức còn lại. b) Chú ý có thể làm như sau: 9 x 3 = 27 9 x 4 = 9 x 3 + 9 = 27 + 9 = 36 c) HS học thuộc bảng nhân. 2. Thực hành Bài 1: GV gọi HS tính nhẩm các phép tính bằng cách dựa vào bảng nhân 9. - Chữa bài. *GV chốt: Bài tập 1 đã củng cố cho các em bảng nhân 9. Phép nhân có thừa số 0. Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Củng cố bài toán liên quan đến phép nhân, ta tính từ trái sang phải. Bài 3: Cho HS làm rồi chữa bài. Đọc bài giải - nhận xét. Bài 4: HS tính nhẩm rồi ghi kết quả vào ô trống. + Nhận xét dãy số vừa điền ? + Vì sao em điền số 36 vào ô 4? * GV chốt: Số sau bằng số trước cộng thêm 9. 3. Củng cố, dặn dò. - GV hệ thống bài học và dặn dò HS. Tiết 2 (Buổi chiều) Bồi dưỡng Mĩ thuật Vẽ trang trí: vẽ màu vào hình có sẵn I. Mục tiêu - Luyện tập, củng cố, nâng cao cách vẽ màu vào hình có sẵn cho HS. - Học sinh hiểu biết hơn về cách sử dụng màu. - Nhận biết được vẻ đẹp của hình khi đã được vẽ màu để trang trí. - Vẽ được màu vào hình có sẵn theo cảm nhận riêng của mình. II. Đồ dùng dạy học: - Giấy vẽ đã có hình in sẵn như: Hình vuông, hình chữ nhật, có họa tiết trang trí nhưng chưa vẽ màu. - Sưu tầm một số tranh của HS lớp trước. - HS: Bút chì, tẩy, sáp màu. III. Các hoạt động dạy học 1. GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn thực hành. - GV nêu câu hỏi để HS nhắc lại các bước vẽ màu vào hình có sẵn. + Bước 1: Xác định họa tiết chính, họa tiết phụ. + Bước 2: Vẽ màu vào họa tiết chính trước (chọn màu nổi bật), sau đó vẽ tiếp màu vào các họa tiết phụ. + Bước 3: Chọn và vẽ màu màu nền cho hài hòa. - Cho nhiều HS nhắc lại các bước vẽ. * GV lưu ý HS: - Các họa tiết giống nhau nên chọn màu giống nhau để vẽ cho đẹp, không nên vẽ khác màu. - Các màu vẽ đặt cạnh nhau cần được lựa chọn hài hoà, tạo nên vẻ đẹp của toàn bộ bức tranh. - Vẽ màu cần có đậm, có nhạt. - Vẽ màu kín tranh. * GV cho HS xem lại một số bài vẽ đẹp của HS năm trước hoặc chính bài vẽ của các em ở buổi sáng để các em nhận xét rút kinh nghiệm cho bài hôm nay. 3. HS thực hành vẽ màu. - GV đặt ra yêu cầu: Bài tập này các em vẽ màu theo ý thích vào hình, tranh những hình chính vẽ màu sao cho màu rực rỡ, nổi bật nhưng phải phù hợp với nội dung của tranh hoặc hình trang trí. - HS thực hành vẽ. - GV đến từng bàn quan sát và hướng dẫn các em còn lúng túng. 4. Nhận xét, đánh giá. - Cho một số em trưng bày bài vẽ của mình. - GV gợi ý HS nhận xét, xếp loại bài vẽ. + Con thấy bài của bạn nào vẽ đẹp? Màu sắc của bạn vẽ thế nào? - GV nhận xét chung và tuyên dương HS. 5. Củng cố, dặn dò. - Hàng ngày thường xuyên quan sát màu sắc của cảnh vật xung quanh để khi thực hành vẽ tranh hay vẽ màu vào hình sẽ đẹp hơn. - Chuẩn bị bài sau. Tiết 3 (Buổi chiều) Tập đọc Cửa tùng I. Mục tiêu - Đọc đúng các từ ngữ: Lịch sử, cứu nước, luỹ tre làng, nước biển, chiến lược. - Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn. - Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng, một cửa biển miền Trung nước ta. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. Đồ dùng dạy học: Tranh ở SKG III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Cảnh đẹp non sông. Các câu ca dao tả vẻ đẹp ở những vùng nào của nước ta? - HS trả lời, GV nhận xét, cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Luyện đọc a) GV đọc bài. b) Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. Đọc từng câu: - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu. Phát hiện từ khó đọc để luyện đọc trước lớp. Đọc từng đoạn trước lớp. + HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn, kết hợp nhắc ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm. - GV giúp HS nắm được các từ ghi lại dấu ấn lịch sử trong bài? + Thế nào là: Bến Hải, Hiền Lương, ... ? - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc ĐT toàn bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. Đoạn1-2: HS đọc thầm và trả lời câu hỏi: + Cửa Tùng ở đâu? (Nơi dòng sông Bến Hải gặp biển) + Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có cảnh gì đẹp? Em hiểu thế nào là bà chúa của bãi tắm? (Đó là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm) Đoạn 3: HS đọc thầm. Sắc màu nước biển có gì đặc biệt? Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái gì? (chiếc lược đồi mồi đẹp và quý giá cài trên mái tóc bạch kim của sóng biển) 4. Luyện đọc lại. GV hướng dẫn HS luyện đọc lại. 3HS đọc nối tiếp cả bài, 1HS đọc cả bài. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 5. Củng cố, dặn dò. - GV hệ thống bài học và dặn dò HS. Thứ tư ngày 4 tháng 12 năm 2013 Tiết 1 (Buổi sáng) Toán Luyện tập i. Mục tiêu Củng cố kỹ năng học thuộc bảng nhân 9. Biết vận dụng bảng nhân 9 vào giải toán. II. Đồ dùng dạy học: Sách BT Toán. III. Hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài 2. HS đọc bảng nhân 9. HS lên bảng giải bài - GV gọi nhận xét cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Luyện tập Bài 1: Phần a: HS vận dụng bảng nhân để tính nhẩm. Phần b: Giới thiệu không tường minh tính chất giao hoán của phép nhân. Bài 2: HS đọc đề bài làm rồi chữa bài. HS viết: 9 x 3 + 9 = 27 + 9 = 36 Có thể nói cách khác: 9 x 3 + 9 = 9 + 9 + 9 + 9 Nên: 9 x 3 + 9 = 9 x 4 = 36 GV củng cố bài toán: đó là một cách hình thành bảng nhân 9. Bài 3: HS đọc bài toán - Tóm tắt và giải bài toán. Gợi ý: Muốn tìm số xe của 4 đội, đã biết số xe của đội số 1, phải tìm số xe của 3 đội kia. HS tìm số xe của 3 đội kia: 9 x 3 = 27 (xe) Tìm số xe của 4 đội: 10 + 27 = 37 (xe) Bài giải Số xe của 3 đội kia là: 9 x 3 = 27 (xe) Số xe của 4 đội là: 10 + 27 = 37 (xe) Đáp số: 37 xe Bài 4 : Bài tập này vừa củng cố kỹ năng học bảng nhân 9, vừa chuẩn bị cho việc học các bảng nhân ở bài sau. Mẫu: 6 x 1 = 6, viết 6 vào bên phải dưới 1. Nhẩm: 7 x 2 = 14, viết 14 cách 7 (1 ô) cách dưới 2 (1 ô) Dóng hàng ngang là các số: 6 ... 9. 3. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống bài học và dặn dò HS. Tiết 2 (Buổi sáng) Tự nhiên và xã hội Không chơi các trò chơi nguy hiểm I. Mục tiêu - Nhận biết trò chơi nguy hiểm như: đánh nhau, ném nhau, chạy đuổi nhau. - Biết sử dụng thời gian nghỉ giữa giờ ra chơi vui vẻ và an toàn. - HS khá, giỏi biết cách sử lí khi xảy ra tai nạn: báo cho người lớn hoặc thầy cô giáo, đưa người bị nạn đến cơ sở gần nhất. * Các KNS cần giáo dục: + Kĩ năng tìm kiếm ứng xử thông tin: Biết phân tích, phán đoán hậu quả của những trò chơi nguy hiểm đối với bản thân và người khác. + Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân và người khác trong việc phòng tránh các trò chơi nguy hiểm. II. Đồ dùng dạy học: Các hình trong SGK III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động: Nhắc lại mục đích yêu cầu. Nhắc lại các hoạt động giờ trước đã học. 2. Hoạt động 1: Quan sát theo cặp. Bước 1: GV hướng dẫn quan sát hình trang 50, 51 (hỏi và trả lời câu hỏi) + Bạn cho biết tranh vẽ gì? + Chỉ và nói tên những trò chơi dễ gây nguy hiểm có trong tranh vẽ? + Bạn sẽ khuyên các bạn tong tranh như thế nào? - Bước 2: Một số cặp hỏi đáp. + HS và GV cùng theo dõi và nhận xét bổ sung. * Kết luận: Như SGK. 3. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm: Bước 1: lần lượt từng HS trong nhóm kể những trò chơi thường chơi trong giờ ra chơi và trong thời gian nghỉ giữa giờ. Thư kí ghi lại tất cả các ý kiến. Cả nhóm cùng lựa chọn những trò chơi sao cho vui vẻ khoẻ mạnh. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. GV có thể phân tích mức độ nguy hiểm của một số trò chơi giữa giờ và giờ ra chơi của HS lớp mình đồng thời nhắc nhở những HS không nên chơi các trò chơi nguy hiểm như: bắn súng cao su, trèo cây... Kết thúc bài học GV nhận sét thời gian nghỉ giữa giờ và giời ra chơi của lớp mình, nhăc nhở HS còn chơi trò chơi nguy hiểm. 4. Hoạt động 3: Trò chơi học tập. - GV phổ biến luật chơi trò chơi "Nên, khônh nên". - HS tự kể tên các trò chơi theo đúng yêu cầu. - HS thực hành chơi theo 2 nhóm - Nhận xét. 5. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống bài học và dặn dò HS. Tiết 3 (Buổi sáng) Luyện từ và câu Từ ngữ về địa phương. Dấu chấm hỏi, chấm than I. Mục tiêu - Nhận biết và sử dụng đúng một số từ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam, miền Trung qua bài tập phân loại, thay thế từ ngữ (BT1, BT2). - Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3). II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: Chữa bài về nhà. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn làm bài tập. Bài1: HS đọc SGK. GV giúp HS hiểu đề bài: Các từ trong mỗi cặp từ có nghĩa giống nhau (bố/ba; mẹ/má...) HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa. HS làm bài tập vào vở bài tập, hai HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh. + Từ dùng ở miền Bắc: bố, mẹ, anh cả, quả, dứa, hoa, sắn, ngan. + Từ dùng ở miền Nam: ba, má, anh hai, trái, bông, khóm, thơm, mì, vịt xiêm. GV: từ ngữ tiếng Việt rất phong phú. Cùng một sự vật, đối tượng mà mỗi miền có những cách gọi khác nhau. Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS đọc lần lượt từng dòng thơ, trao đổi theo cặp để tìm từ cùng nghĩa với các từ in đậm. Viết kết quả ra giấy nháp. - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét. - Bốn HS đọc lại đoạn thơ sau khi đã thay thế. * GV: Đây là đoạn thơ nhà thơ Tố Hữu viết để ca ngợi người mẹ anh hùng Nguyễn Thị Suốt quê ở Quảng Bình. * Lới giải: gan chi/gan gì, gan rứa/gan thế, mẹ nờ/mẹ à. Chờ chi/chờ gì, tàu bay hắn/tàu bay nó, tui/tôi. Bài 3: HS đọc yêu cầu của đề và đọc đoạn văn. - HS nối tiếp đọc các đoạn văn, nói rõ dấu câu cần được điền vào ô trống. - 3 HS lên bảng dưới lớp làm vào vở. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - HS chữa bài trong vở bài tập. 3. . Củng cố, dặn dò - GV hệ thống bài học và dặn dò HS. Tiết 4 (Buổi sáng) Tập viết Ôn chữ hoa I I. Mục tiêu. - Viết đúng chữ hoa I (1 dòng ), Ô, K (1 dòng); viết đúng tên riêng Ông ích Khiêm (1 dòng) và câu ứng dụng: ít chắt chiu ... phung phí (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. II. Đồ dùng dạy học Mẫu chữ viết hoa và từ ứng dụng. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho HS viết bảng con, 3 em trên bảng lớp viết chữ: Hàm Nghi, Hòn Hồng, Hải Vân. Nhận xét, củng cố kĩ năng viết chữ hoa. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn luyện viết bảng con: a) Luyện viết chữ hoa: HS tìm các chữ hoa có trong bài : Ô, I, K. GV viết mẫu các chữ hoa, kết hợp nhắc lại cách viết. HS tập viết bảng con. + HS viết trên bảng con lần 2. - Nhận xét, uốn nắn sửa chữa. b) Luyện viết từ ứng dụng: HS đọc từ ứng dụng: Ông ích Khiêm. GV giới thiệu ý nghĩa của từ này. HS viết bảng con, bảng lớp 2 lần. GV nhận xét sửa chữa cho HS. c) Luyện viết câu ứng dụng: HS đọc câu ứng dụng: ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. GV giúp HS hiểu ND câu tục ngữ: Khuyên mọi người cần phải biết tiết kiệm: có ít mà biết dành dụm còn hơn có nhiều nhưng hoang phí. HS nêu cách viết hoa chữ ít. Sau đó luyện viết các chữ đó. Hướng dẫn những chữ viết hoa trong câu tục ngữ. 3. Hướng dẫn viết vở tập viết: GV hướng dẫn HS viết vào vở tập viết theo cỡ chữ nhỏ. GV giúp đỡ những HS yếu kém. 4. Chấm, chữa bài: GV chấm 5 – 7 bài và nhận xét chung. 5. Củng cố nhận xét. - GV hệ thống bài học và dặn dò HS. Tiết 1 (Buổi chiều) Luyện Toán (nâng cao) ôn: So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn I. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức đã học về so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. - Bước đầu HS biết làm một số bài tập nâng cao dạng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có lời văn bằng nhiều bước tính. II. Dồ dùng dạy học: Sách Toán BD + Luyện tập Toán. III. Các hoạt động dạy học. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn HS làm các bài sau. Bài 1: Lớp 3A có 45 học sinh được kiểm tra môn Toán, trong đó số học sinh của lớp đạt diểm 10, số học sinh của lớp đạt điểm 9, số học sinh của lớp đạt điểm 8, còn lại đạt điểm 7. Hỏi lớp 3A có mấy em đạt diểm 10, đạt điểm 9, đạt điểm 8, đạt điểm 7? HS đọc bài toán. Xác định xem: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Đây làdạng toán gì? (Tìm một trong các phần bằng nhau của một số) HS tự làm bài, sau đó GV chữa chung. Bài 2: Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt. Buổi sáng mẹ đã bán được một số cam và quýt, còn lại số cam và số quýt để đến chiều bán nốt. Hỏi mẹ đã bán được bao nhiêu quả cam, bao nhiêu quả quýt? HS đọc đề bài, GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn biết mẹ đã bán bao nhiêu quả cam, bao nhiêu quả quýt, ta cần biết gì? (... số cam, số quýt còn lại) 1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở. GV cùng HS nhận xét, chữa chung. Bài 3: Túi thứ nhất đựng 6 kg gạo bằng túi thứ hai. Hỏi túi thứ hai đựng nhiều hơn túi thứ nhất bao nhiêu kg gạo? Số gạo đựng trong cả hai túi gấp mấy lần số gạo đựng trong túi thứ nhất? HS đọc đề bài, GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Hướng dẫn tóm tắt: Túi 2 Túi 1 6kg ? kg Bài giải: Túi gạo thứ hai nặng là: 6 x 3 = 18 (kg) Túi thứ hai đựng nhiều hơn túi thứ nhất là: 18 – 6 = 12 (kg) Cả hai túi gạo nặng là: 18 + 6 = 24 (kg) Số gạo đựng trong cả hai túi gấp số gạo đựng trong túi thứ nhất số lần là: 24 : 6 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần * Củng cố: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào? Bài 4: Cùng một quãng đường, ô tô thứ nhất chạy hết giờ, ô tô thứ hai chạy hết 16 phút, ô tô thứ ba chạy hết giờ. Hỏi ô tô nào chạy nhanh nhất? HS đọc đề bài, GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Hướng dẫn giải: Đổi: giờ = 15 phút; giờ = 12 phút Bài giải: Ô tô thứ nhất chạy hết giờ tức 15 phút. Ô tô thứ hai chạy hết 16 phút. Ô tô thứ ba chạy hết giờ tức 12 phút. Vậy ô tô thứ hai chạy nhanh nhất. 3. Củng cố, dặn dò. - GV hệ thống bài học và dặn dò HS. Tiết 2 (Buổi chiều): Bồi dưỡng Âm nhạc ôn bài hát: Con chim non (dân ca Pháp) I. Mục tiêu - Luyện tập, củng cố, bồi dưỡng năng khiếu âm nhạc cho HS. Giáo dục HS yêu thích những bài hát dân ca. - Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca. - Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ, hát đúng nhịp và biết biểu diễn bài hát một cách tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc cụ gõ đệm, gõ phách. Một số lá thăm. III. Các hoạt động dạy học. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn ôn tập. - GV cho HS nghe lại giai điệu bài hát. - Gợi ý để HS nhớ lại tên bài hát, tác giả. - GV hỏi: Tên bài hát là gì? Dân ca nào? - GV bắt nhịp cho cả lớp hát toàn bài một lần. - GV hỏi: Nội dung bài hát nói về điều gì? - HS trả lời. - HS luyện hát theo nhóm, cá nhân. - Hướng dẫn HS hát kết hợp sử dụng các nhạc cụ gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu lời ca. - Cho HS hát kết hợp vận động: + Vỗ tay theo nhịp 3: Hai HS ngồi đối diện nhau, phách 1 hai em vỗ bàn tay vào nhau. Phách 2, 3 mỗi em tự vỗ hai tay của mình. + Tập bước chân theo nhịp 3. - GV theo dõi hướng dẫn thêm. - Tập trình diễn trước lớp. - GV nhận xét và sửa sai cho HS trong quá trình ôn hát , kết hợp kiểm tra. * Cho HS chơi trò chơi âm nhạc. - GV chia lớp làm 2 đội. - Hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - GV đưa ra một số thăm đã ghi các câu hát trong các bài hát HS đã được học. Đại diện từng đội lên bốc thăm, sau đó cả đội hát toàn bài đó. Đội nào không thuộc đội khác được quyền hát và lấy điểm. Cuối cuộc chơi GV tổng kết, đội nào nhiều điểm đội đó thắng. 3. Củng cố, dặn dò - Cho cả lớp hát đồng thanh bài Con chim non. - GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 3 (Buổi chiều) Luyện từ và câu (nâng cao) ôn: từ địa phương - Dấu chấm hỏi, dấu chấm than I. Mục tiêu. - Luyện tập sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, chấm than. - Hướng dẫn HS làm bài trong sách bài tập. II. Đồ dùng dạy học: Sách TV nâng cao + vở thực hành luyện từ và câu. III. Lên lớp 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn làm bài tập. (vở thực hành luyện từ và câu – tr36) Bài1: HS đọc yêu cầu ở SGK. GV giúp HS hiểu: Các từ trong mỗi cặp từ có nghĩa giống nhau (lạc/đậu phộng; bánh đa / bánh tráng ...) HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa. HS làm bài tập vào vở bài tập, 2 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh. GV: Từ ngữ tiếng Việt rất phong phú. Cùng một sự vật, đối tượng mà mỗi miền có những cách gọi khác nhau. Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài. Quan sát tranh, trao đổi theo cặp để tìm từ theo cách gọi ở miền Bắc và cách gọi của miền Nam. Viết kết quả vào bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: HS đọc yêu cầu của đề và đọc các câu văn. - HS tìm từ thay thế: tui – tôi; mô - đâu; tê tề – kia kìa; tau – tao; mi – mày; bây chừ – bây giờ; mần răng – làm gì; chừ – giờ; ni – này. HS nối tiếp đọc bài làm của mình. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 4: HS đọc yêu cầu của đề và đọc các câu thơ, nói rõ dấu câu cần được điền vào ô trống. 3 HS lên bảng dưới làm, lớp làm vào vở. HS đọc bài làm của mình, cả lớp nhận xét. GV chữa chung: ô1 điền “!” ; ô2 điền: “?” ô3 điền: “!” ô4 điền: “?” ô5 điền: “?” HS làm bài trong vở bài tập. 3. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống bài học và dặn dò HS. Thứ năm ngày 5 tháng 12 năm 2013 Tiết 1 (Buổi sáng) Toán gam I. Mục tiêu Giúp HS nhận biết về gam ( một đơn vị đo khối lượng) và sự liên kết giữa gam và ki lô gam. Biết cách đọc kg khi cân một vật bằng cân 2 đĩa và cân đồng hồ Biết cách thực hiện các phép tính +, - x, : với số đo khối lượng và vận dụng vào giải toán. II. Đồ dùng dạy học: SGK và vở bài tập. III. Hoạt động dạy học chủ yếu 1. Giới thiệu về gam. GV nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học. GV để đo khối lượng các đơn vị nhỏ hơn kg thì ta nên dùng đơn vị gam. Gam là đơn vị đo khối lượng. Gam viết tắt là: g 1000g = 1kg GV cho HS nhắc lại một vài lần để ghi nhớ đơn vị đo này. GV giới thiệu các quả cân thường ding. GV giới thiệu đĩa cân, cân đồng hồ. Cân mẫu cho HS qua sát (bằng 2 loại) đều ra cùng kg. 2. Thực hành Bài 1: GV cho HS quan sát tranh vẽ cân hộp đường: Hộp đường này có 200g. GV: cho HS tự làm với 2 tranh vẽ: gói mì chính nặng210g và quả lê là 400g. Bài 2: GV cho HS quan sát hình vẽ cân quả đu đủ bằng cân đồng hồ. GV lưu ý chiều quay của kim đồng hồ. HS có thể đếm nhẩm: 200, 400, 600, GV cho HS tự làm bài, rồi kiểm tra chéo và chữa bài. Bài 3: GV cho HS tự làm bài, sau đó chữa chung ở lớp 2 câu: + 100g + 45g - 26g = 119g + 96 : 3 = 32g Bài 4: GV cho HS đọc kĩ bài toán rồi phân tích: Số gam cả hộp sữa gồm số gam vỏ hộp và số gam sữa chứa trong hộp. GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 5: HS đọc đề bài và tự làm bài. Bài giải Cả bốn túi cân nặng là: 210 x 4 = 840 ( g) Đáp số: 840 g 3. Củng cố, dặn dò. - GV hệ thống bài học và dặn dò HS. Tiết 2 (Buổi sáng) Chính tả Vàm cỏ đông (nghe - viết) I. Mục tiêu - Nghe – viết đúng bài chính tả; trinhfd bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 7 chữ. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần it/uyt (BT2). - Làm đúng bài tập 3 phân biệt tiếng chứa âm đầu dễ lẫn d/r/gi. II. Đồ dùng dạy học: Sách bài tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng, cả lớp viết nháp các từ: khúc khuỷu, khuỷu tay, khẳng khiu. - GV nhận xét, chấm điểm khen HS viết nhanh chữ đẹp. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn viết chính tả. a) Chuẩn bị: GV đọc hai khổ thơ đầu bài Vàm Cỏ Đông. HS đọc bài. Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ. Hướng dẫn nhận xét chính tả. + Nhận xét các trình bày: + Bài chính tả có những chữ nào được viết hoa? Vì sao? + HS trả lời: Vàm Cỏ Đông, Hồng, các chữ đầu dòng thơ. HS viết nháp những chữ các em dễ viết sai. + Ví dụ: dòng sông, xuôi dòng, nước chảy, soi .... b) GV đọc cho HS viết. - Sau đó đọc lại cho HS soát bài. c) Chấm bài, chữa bài: Chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài, nhận xét. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. - HS đọc bài tập 2. - HS làm bài cá nhân, 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm xong đọc lại kết quả. - Chốt lời giải đúng, sau đó đọc lại. Cả lớp ghi nhớ chính tả. Lời giải: Rá: rổ rá, rá gạo, rá xôi, ... Giá: giá đỗ, giá sách, giá bát đĩa ... Rụng: rơi rụng, rụng xuống ... Dụng: sử dụng, dụng cụ, vô dụng ... 4. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học, Rút kinh nghiệm cho HS về kĩ năng viết chính tả và làm bài tập. Tiết 3 (Buổi sáng) Thể dục Giáo viên môn Thể dục dạy Tiết 4 (Buổi sáng) Tập làm văn Viết thư I. Mục tiêu Biết viết một bức thư ngắn theo gợi ý SGK. * Các kĩ năng sống: Giao tiếp: ứng xử văn hoá; Thể hiện sự thông cảm; Tư duy sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập về nhà. HS đọc đoạn văn tả cảnh đẹp đất nước tuần 11. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn HS tập viết thư cho bạn. a) GV hướng dẫn phân tích đề bài để viết được lá thư cho bạn đúng yêu cầu: Bài tập yêu cầu viết thư cho ai? + (Cho một bạn HS ở tỉnh thuộc miền khác với miền em đang ở) Việc đầu tiên là cần xác định rõ: Em viết thư cho bạn tên là gì? ở tỉnh nào? + Mục đích viết thư là gì? (làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt). + Những nội dung cơ bản của bức thư là gì? (Nêu lí do viết thư- Tự giới thiệu - Hỏi thăm - và hứa hẹn thi đua học tốt) + Hình thức một lá thư thế nào? (Như mẫu trong bài Thư gửi bà) 3 HS nói tên, địa chỉ người các em muốn gửi thư. b) Hướng dẫn HS làm mẫu- nói về nội dung theo gợi ý. GV mời 1 HS khá, giỏi nói mẫu phần lí do viết thư - tự giới thiệu. VD: Bạ Hương thân mến! Chắc nhận được thư mình bạn ngạc nhiên lắm nhỉ .... Mình tự giới thiệu nhé. Mình tên là .... học lớp .... c) HS viết thư. HS viết thư vào vở. GV giúp đỡ những em kém. HS viết xong, 5 em đọc lá thư của mình. - GV cùng cả lớp nhận xét. GV chấm điểm những lá thư đủ ý. - Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò. - GV hệ thống bài học và dặn dò HS. Tiết 1 (Buổi chiều) Luyện Toán ôn: So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn I. Mục tiêu: - Củng cố bảng nhân 9 và kiến thức đã học về so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có lời văn (2 bước tính). II. Dồ dùng dạy học: Sách bài tập Toán + Luyện tập Toán. III. Các hoạt động dạy học. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doct (5).doc