Giáo án lớp 3 - Tiểu học Hoàng Hoa Thám - Tuần 1

 I. Mục đích- yêu cầu:

 1. Kiến thức: Biết cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ). Làm được BT 1a, 1c, 2, 3, 4.

 2. Kỹ năng: áp dụng phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) để giải bài toán có lời văn: nhiều hơn, ít hơn.

 3. Giáo dục: Cẩn thận, tự tin khi làm bài.

 II. Đồ dùng dạy- học:

 - Học sinh: Sách vở.

 - Giáo viên: Phấn màu.

 III . Các hoạt động dạy học chủ yếu:

 

doc21 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 93 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 3 - Tiểu học Hoàng Hoa Thám - Tuần 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tiếng đoạn 3. - Là người được vua phái đi giao thiệp với người khác , nước khác. - Là tặng cho phần thưởng lớn. - 3 học sinh đọc. - Mỗi nhóm 2 đến 3 học sinh tự đọc bài và sửa cho nhau. - Học sinh đọc đồng thanh đoạn 3. - Đọc thầm đoạn 1. - Ra lệnh cho mỗi làng ở vùng nọ phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng. - Rất lo sợ. - Vì gà trống không thể đẻ được trứng. - Đọc thầm đoạn 2. - Đến trước cung vua và kêu khóc om sòm. - Bố cậu mới đẻ em bé. - Đức vua quát cậu và nói rằng bố cậu là đàn ông thì không thể đẻ được. - Cậu bé hỏi lại tại sao đức vua lại ra lệnh cho dân làng nộp một con gà trống biết đẻ trứng? - Đọc thầm đoạn 3. Thảo luận nhóm rồi phát biểu. - Rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim. - Không thể rèn được. - Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà vua là làm 3 mâm cỗ từ một con chim sẻ. - Cậu bé trong truyện là người rất thông minh, tài trí. - 1 học sinh khá đọc lại bài. - Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai: “người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua. - 3 đến 4 nhóm thi đọc. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Kể chuyện (0,5 tiết) Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Giới thiệu: Dựa vào nội dung bài tập đọc và quan sát tranh minh hoạ để kể lại từng đoạn câu chuyện “Cậu bé thông minh”. - Học sinh quan sát lần lượt từng bức tranh. 2. Hướng dẫn kể chuyện: * GV chỉ tranh 1: - Học sinh quan sát. - Quân lính đang làm gì? - Đang thông báo lệnh của Đức vua. - Lệnh của Đức vua là gì? - Đức vua ra lệnh cho mỗi làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng. - Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được lệnh? - Vô cùng lo sợ. - Kể thành đoạn. - GV yêu cầu học sinh kể nội dung đoạn 1. - 1 học sinh kể. - Lớp theo dõi, nhận xét. + Có đúng nội dung, trình tự không? + Nói đã thành câu chưa? + Từ ngữ dùng có phù hợp không? + Kể có tự nhiên không? * Kể đoạn 2, 3 làm tương tự: - Yêu cầu học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện. - Giáo viên tuyên dương học sinh kể tốt, có sáng tạo. * Câu hỏi gợi ý đoạn 2: - 2 lần, mỗi lần 3 học sinh kể. - Lớp theo dõi, nhận xét. - Khi gặp nhà vua, cậu bé đã nói gì, làm gì ? - Học sinh trả lời. - Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe điều cậu bé nói? - Nhà vua giận dữ, quát là láo và nói: “Cha ngươi là đàn ông thì làm sao đẻ được”. * Câu hỏi gợi ý đoạn 3: - Lần thử tài thứ 2, vua yêu cầu cậu bé làm gì? - Học sinh kể. - Đức vua quyết định ra sao sau lần thử tài thứ 2 ? - Học sinh kể lại. 3. Củng cố : - Em có suy nghĩ gì về Đức vua trong câu chuyện vừa học? 4. Dặn dò: Về chuẩn bị bài sau. - Chuẩn bị bài sau: Tập đọc Hai bàn tay em. - Là người tốt, biết cách chọn và trọng dụng người tài. .... Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2016 CHÍNH TẢ: Tiết 1: Cậu bé thông minh I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Chép đúng không mắc lỗi đoạn: “ Hôm sau ... để xẻ thịt chim” - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n ; an/ ang. - Điền đúng và học thuộc 10 chữ đầu trong bảng chữ cái. 2. Kỹ năng: Biết cách trình bày 1 đoạn văn đúng, đẹp. 3. Giáo dục: Có ý thức rèn chữ giữ vở. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: + Ghi sẵn nội dung đoạn chép và bài tập chính tả. - Học sinh: Vở chính tả, vở bài tập Tiếng Việt. III . Các hoạt động dạy- học chủ yếu: A. ổn định tổ chức: B. Mở đầu: - Học sinh để đồ dùng môn chính tả lên bàn: vở, bút chì, bảng, phấn, ghẻ lau, vở nháp, ... - Học sinh đổi chéo kiểm tra. - Báo cáo kết quả. C. Dạy- học bài mới: 1. Giới thiệu bài: - Treo tranh hỏi: + Bức tranh ở bài tập đọc nào? - Bài “Cậu bé thông minh”. + Nội dung bức tranh nói về điều gì? - Nói về chi tiết cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu và yêu cầu rèn thành con dao. - Giới thiệu mục tiêu giờ học. - Ghi bảng đầu bài. 2. Hướng dẫn tập chép: - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. a. Trao đổi về nội dung đoạn chép: - Giáo viên đọc đoạn chép một lượt. - Học sinh đọc lại. - Đoạn văn cho ta biết chuyện gì? - Nhà vua thử tài cậu bé bằng cách yêu cầu cậu làm 3 mâm cỗ từ một con sẻ nhỏ. - Cậu bé nói như thế nào? - Học sinh trả lời. - Cuối cùng, nhà vua xử lý ra sao? - Trọng thưởng và gửi cậu bé vào trường học để luyện thành tài. b. Hướng dẫn trình bày: - Đoạn văn có mấy câu? - Có 3 câu. - Trong đoạn văn có lời nói của ai? - Của cậu bé. - Lời nói của nhân vật được trình bày như thế nào? - Viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. - Trong bài, có từ nào cần viết hoa? - Đức Vua, Hôm, Cậu, Xin. c. Hướng dẫn viết từ khó: - Giáo viên viết từ khó. - Học sinh viết bảng con: chim sẻ, sứ giả, sắc, sẻ thịt, luyện. - Theo dõi và chỉnh lỗi cho học sinh. - Đọc các từ trên bảng. d. Chép bài: - Giáo viên yêu cầu. - Nhìn bảng chép bài. - Giáo viên đi lại sửa chữa lỗi của học sinh. e. Soát lỗi: - Giáo viên đọc bài. Khi có từ khó dừng lại phân tích. - Học sinh xem lại bài. g. Chấm bài: - Chấm 7- 10 bài. - Số còn lại, học sinh tự đối chiếu và tự chấm. 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu học sinh làm bài 2a. - Học sinh đọc yêu cầu của bài. học sinh làm bài. a. l hay n? + hạ lệnh - nộp bài - hôm nọ - Lớp làm vở bài tập. - Nhận xét bài trên bảng - Nhận xét. Bài 3: - Học sinh đọc đề bài. - Giáo viên yêu cầu. - 2 học sinh làm bảng lớp. - Lớp làm bảng con D. Củng cố : - Trò chơi: “Tìm chữ có âm l/n” E. Dặn dò: - Học sinh truyền tiếp tìm. Ai tìm sau cuối sẽ thắng cuộc. - Chuẩn bị bài sau. ...................................................................................... TOÁN: Tiết 2:Cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) I. Mục đích- yêu cầu: 1. Kiến thức: Biết cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ). Làm được BT 1a, 1c, 2, 3, 4. 2. Kỹ năng: áp dụng phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) để giải bài toán có lời văn: nhiều hơn, ít hơn. 3. Giáo dục: Cẩn thận, tự tin khi làm bài. II. Đồ dùng dạy- học: - Học sinh: Sách vở. - Giáo viên: Phấn màu. III . Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. ổn định tổ chức: B. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS làm bài tập 5 của tiết 1. - Giáo viên nhận xét, chữa bài. C. Dạy- học bài mới: 1. Giới thiệu bài: Trong giờ học này, chúng ta cùng ôn về cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ). - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Ghi tên bài lên bảng. 2. Ôn tập về phép cộng và phép trừ các số có 3 chữ số (không nhớ): Bài 1: Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì? Bài 2: ( làm vở ) * Nêu lại cách đặt tính - Chấm, nhận xét - Bài tập yêu cầu tính nhẩm. - Học sinh nối tiếp nhẩm các phép tính trong bài (9 học sinh). - 1 học sinh đọc đề bài: Đặt tính rồi tính - HS nêu - Lớp làm vở. 3. Ôn tập về giải toán nhiều hơn, ít hơn: Bài 3: ( làm vở ) - 1 học sinh đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? - Khối 1 có 245 học sinh. Khối 2 ít hơn khối 1 là 32 em. - Bài toán yêu cầu tìm gì? - Tính số học sinh khối lớp 2. - Học sinh làm bài vào vở. - Giáo viên chữa bài. Bài 4: ( làm nháp ) - Bài toán cho biết gì? - Bài toán yêu cầu tìm gì? - Chữa bài - HS trả lời - HS làm bài Bài 5: ( HSG ) - Với 3 số 315,40,355 và các dấu +, -, |= lập các phép tính. - Chữa bài - HS suy nghĩ làm bài . - 2 HS lên bảng 4. Củng cố- dặn dò: - Về nhà làm lại các BT ...................................................................................... TẬP ĐỌC: Tiết 3: Hai bàn tay em I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: + Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ + Hiểu nghĩa: ấp cạnh lòng, siêng năng, ngời ánh mai, giăng giăng, thủ thỉ. + Hiểu nội dung bài thơ: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK ) 2.Kỹ năng: Học thuộc lòng bài thơ. Giáo dục: Yêu quý, gìn giữ đôi bàn tay. II. Đồ dùng dạy- học: - Giáo viên: + Viết sẵn nội dung cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa, tập đọc. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: A. ổn định tổ chức: - Hát. - Báo cáo sĩ số. B. Kiểm tra bài cũ: - 3 học sinh lên bảng kể lại câu chuyện: “Cậu bé thông minh”. - Con thích nhân vật nào? Vì sao? C. Dạy- học bài mới: 1. Giới thiệu bài: - Giáo viên giới thiệu - ghi bảng. 2. Luyện đọc: a. Đọc mẫu: - Giáo viên đọc mẫu. b. Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ: - Học sinh trả lời. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. * Đọc câu, luyện phát âm từ khó, dễ lẫn: - Học sinh đọc nối tiếp, mỗi học sinh 2 dòng cho tới hết bài (đọc 3 lần như vậy). - Giáo viên sửa lỗi cho học sinh. * Đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó: - 5 học sinh nối tiếp đọc 1 lượt cả bài thơ. - Tiến hành đọc 3 lần. - Luyện ngắt giọng đúng: Hai bàn tay em/ Như hoa đầu cành// Hoa hồng hồng nụ/ Cánh tròn ngón xinh. - Giải nghĩa: siêng năng, giăng giăng. - Đặt câu với từ “thủ thỉ”? - Bé thủ thỉ trò chuyện với bà. * Luyện đọc theo nhóm: * Đọc đồng thanh - Mỗi nhóm 5 học sinh luyện đọc và sửa cho nhau. - Lớp đọc đồng thanh cả bài. 3. Tìm hiểu bài: - Đọc thầm khổ thơ 1. - Hai bàn tay của bé được so sánh với gì? - Hai bàn tay của bé được so sánh với nụ hoa hồng, những ngón tay như những cánh hoa. - Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của bé qua hình ảnh so sánh trên? - Hai bàn tay đẹp, đáng yêu. Chuyển ý: 2 bàn tay của bé không chỉ đẹp mà còn đáng yêu, thân thiết với bé. Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp. - Học sinh đọc thầm các khổ còn lại. - Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi. - Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào? + Buổi tối: hai tay ngủ cùng bé. + Buổi sáng: tay giúp bé đánh răng, chải tóc. + Khi học bài: tay siêng năng viết chữ đẹp như hoa nở từng hàng trên giấy. Sau mỗi phần trả lời giáo viên cho cả lớp tìm hiểu để cảm nhận vẻ đẹp của từng hình ảnh. + Khổ 2: Hình ảnh hoa ấp cạnh lòng. + Khổ 3: Khi bé đánh răng, răng trắng, đẹp như hoa nhài.Khi chải tóc, tóc sáng lên như ánh mai. + Khổ 4:Tay bé viết chữ, chữ như nở hoa trên giấy. + Khổ 5: Tay là người bạn thủ thỉ tâm tình cùng bé. - Em thích khổ thơ nào, vì sao? - Học sinh phát biểu: + Khổ 1: Vì bàn tay được tả đẹp như nụ hoa hồng. + Khổ 2: Tay và bé luôn ở cạnh nhau thân thiết, tình cảm. + Khổ 3: Tay bé thật là có ích. + Khổ 4: Tay làm chữ nở hoa trên giấy. + Khổ 5: Vì tay như người bạn thủ thỉ cùng bé. 4. Học thuộc lòng bài thơ: - Treo bảng bài viết - Học sinh đọc đồng thanh 1 lần. - Xoá dần - Học sinh luyện đọc cho tới khi thuộc. * Trò chơi: - Thi đọc thuộc bài thơ theo cá nhân. - Thi đọc thuộc bài thơ theo nhóm. - Giáo viên tuyên dương học sinh đọc thuộc đọc hay. D. Củng cố : - Bài thơ viết theo thể thơ nào? - Thể thơ 4 chữ, chia thành 5 khổ, mỗi khổ thơ có 4 dòng thơ. E. Dặn dò: Về học thuộc bài thơ. - Chuẩn bị bài sau. ...................................................................................... ĐẠO ĐỨC: Bài 1: Kính yêu Bác Hồ (Tiết 1) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước,với dân tộc - Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ. - Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác. 2. Kĩ năng: Học sinh hiểu ghi nhớ và làm theo “5 điều Bác hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng”. 3. Giáo dục: Học sinh có tình cảm yêu quý và kính trọng Bác Hồ. II. Đồ dùng dạy học: - Các bài thơ bài hát , tranh ảnh băng hình về Bác Hồ,về tình cảm giữa Bác Hồ với Thiếu nhi. - Các bức ảnh dùng cho hoạt động 1của tiết 1 III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: 1. Khởi động: Hoạt động dạy: A. ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số. B. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh. C. Bài mới: - Giới thiệu bài: Các em vừa hát một bài về Bác Hồ Chí Minh .Vậy Bác Hồ là ai? Vì saoThiếu niên Nhi đồng lại yêu quý Bác như vậy. Bài học Đạo đức hôm nay, ta cùng tìm hiểu về điều đó. Ghi bảng tên bài. 2. Hoạt động 1: * Thảo luận nhóm: - Giáo viên yêu cầu. * Thảo luận lớp: - Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi + Em còn biết gì về Bác Hồ? + Bác sinh ngày, tháng, năm nào? + Quê Bác ở đâu? + Bác Hồ còn có tên gọi nào khác? + Tình cảm của Bác Hồ đối với Thiếu nhi như thế nào? + Bác có công lao gì với đất nước, với dân tộc ta? Hoạt động 2: Kể chuyện: “Các cháu vào đây với Bác”: - Giáo viên kể chuyện. - Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của Bác đối với các cháu thiếu nhi như thế nào? - Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác? Hoạt động 3: Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy: - Giáo viên ghi bảng 5 điều Bác Hồ dạy. - Giáo viên củng cố lại nội dung về 5 điều Bác Hồ dạy. D. Hướng dẫn thực hành: - Ghi nhớ, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. - Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh, truyện về Bác... Hoạt động học: - Hát tập thể bài: “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn Thiếu niên Nhi đồng”, nhạc và lời Phong Nhã. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Học sinh chia làm 5 nhóm. - Quan sát ảnh 1, 2, 3, 4, 5 trong sách giáo khoa phóng to, tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng ảnh. - Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm lên trình bày. - Học sinh làm vở. - Học sinh trả lời. - Học sinh trả lời. - 19-5-1890 - Làng Sen- xã Kim Liên- huyện Nam Đàn- tỉnh Nghệ An. - Học sinh trả lời: Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Tất Thành, Nguyễn ái Quốc, Anh Ba, Ông Ké, Hồ Chí Minh ... - Luôn quan tâm, yêu quý các cháu. - Bác đã ra đi tìm đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân đánh giặc và đã giành độc lập. - Bác rất yêu quý quan tâm tới các cháu thiếu nhi. - Ghi nhớ, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. - Mỗi học sinh đọc một điều. - Thảo luận, ghi lại những biểu hiện cụ thể của mỗi điều Bác dạy. - Đại diện nhóm trình bày. .. Thứ tư ngày 31 tháng 8 năm 2016 CHÍNH TẢ: Tiết 2: Chơi chuyền I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nghe và viết lại chính xác bài thơ “ Chơi chuyền” - Biết viết hoa các chữ cái đầu các dòng thơ. - Phân biệt các chữ có vần ao/oao; Tìm đúng tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang theo nghĩa cho trước. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đẹp. 3. Giáo dục: Có ý thức rèn luyện chữ viết. II. Chuẩn bị: - Kẻ sẵn bảng chữ cái ( Không ghi nội dung ) để kiểm tra. - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học A. ổn định tổ chức B. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 học sinh lên bảng - Viết theo giáo viên đọc: lo sợ, rèn luyện, siêng năng. - Học sinh nhận xét. - Chữa bài. - 3 học sinh đọc thuộc các chữ cái học tiết trước. - 1 học sinh lên bảng viết các chữ cái mới học vào ô kẻ sẵn theo bạn đọc. C. Dạy- học bài mới: 1. Giới thiệu bài: - Học sinh ghi bài. 2.Hướng dẫn viết chính tả: a. Tìm hiểu nội dung bài thơ: - Giáo viên đọc cả bài thơ. - Một học sinh đọc cả bài thơ. - Một học sinh đọc khổ thơ 1. - Khổ thơ 1 cho em biết điều gì? - Cho biết cách các bạn chơi chuyền: mắt nhìn, tay chuyền, miệng nói. - Một học sinh đọc khổ thơ 2. - Khổ thơ 2 nói điều gì? - ý nói chơi chuyền giúp bạn tinh mắt, nhanh nhẹn, có sức dẻo dai để mai này lớn lên làm tốt công việc trong dây chuyền nhà máy. b. Hướng dẫn cách trình bày: - Bài thơ có mấy dòng? - Bài thơ có 18 dòng. - Mỗi dòng thơ có mấy chữ? - Mỗi dòng thơ có 3 chữ. - Chữ đầu dòng thơ viết như thế nào? - Chữ đầu dòng thơ viết hoa. - Trong bài thơ, những câu thơ nào đặt trong ngoặc kép, vì sao? - Cáccâu:“Chuyền chuyền... hai đôi”. Vì đó là câu nói của các bạn khi chơi chuyền . - Để cho đẹp mắt, khi viết bài này ta nên lùi vào mấy ô? - Để cho đẹp mắt, khi viết bài này ta nên lùi vào 4 ô. c. Hướng dẫn viết từ khó: - Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? - Học sinh nêu các từ: chuyền, que, lớn lên, dẻo dai, sáng. - Giáo viên đọc từ khó. - 3 học sinh viết bảng. - Lớp viết bảng con. d. Viết chính tả: Giáo viên đọc. - Học sinh viết bài. e. Soát lỗi: - Giáo viên đọc lại bài 2 lần. - Học sinh đổi vở cho nhau, dùng bút chì soát lỗi. g. Chấm bài: - Giáo viên thu 10 bài chấm. - Nhận xét bài viết của học sinh. 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: - Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa. - Giáo viên nhận xét, sửa lỗi. - Một học sinh đọc yêu cầu của bài. - Hai học sinh lên bảng tự làm bài, lớp tự làm vở bài tập. - Cả lớp đọc đồng thanh:Ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán. Bài 3: Cho học sinh làm phần a. - Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa. - Nhận xét, chữa bài. - Một học sinh đọc yêu cầu của bài. - Học sinh làm bảng con. - Học sinh làm bài vào vở.( Lời giải : Lành, nổi, liềm. D. Củng cố : - Trò chơi: thi nói tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang. E. Dặn dò : ai sai 3 lỗi trở lên về viết lại cho đúng; Chuẩn bị bài sau. - Học sinh trả lời. ...................................................................................... TOÁN: Tiết 3: Luyện tập I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết cộng trừ (không nhớ) số có 3 chữ số. - Tìm số bị trừ, số hạng chưa biết. - Giải bài toán bằng một phép tính trừ. 2. Kỹ năng: Thực hiện tốt các bài tập 3. Giáo dục: Cẩn thận tự giác khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: 4 mảnh bìa hình tam giác vuông bằng nhau. - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Kiểm tra bài cũ: - 3 học sinh làm bài về nhà của tiết 2 - Nhận xét bài làm của HS. Dạy học bài mới: 1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài dạy- ghi bảng tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. 2.Thực hành: Bài 1: - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm. - 3 học sinh lên bảng, mỗi học sinh làm 1 con tính. - Lớp làm vở . - Chữa bài trên bảng. - Ta đặt tính như thế nào? - Ta đặt sao cho: Hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm. - Thực hiện từ đâu đến đâu. -Từ trái sang phải. Bài 2: Yêu cầu học sinh tự làm - 2 học sinh làm bảng, lớp làm vở . a. x – 125 = 344 x = 344 + 125 x = 469 b. x + 125 = 266 x = 266 – 125 X = 141 - Vì sao phần a tìm x lại thực hiện phép cộng ? - Vì x là số bị trừ ; Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. - Tại sao phần b lại thực hiện phép trừ ? - Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ số hạng đã biết. - Chữa bài. Bài 3: GV nêu câu hỏi - Bài toán cho biết gì? - Bài toán yêu cầu tìm gì? - HS đọc đề bài - HS nêu. - HS trả lời. - HS suy nghĩ làm bài. -1 HS lên bảng, lớp theo dõi nhận xét. Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài. - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. - Giáo viên nêu cách chơi, luật chơi. - Giáo viên chữa bài công bố đội thắng. - 1 học sinh đọc . - Học sinh làm việc theo nhóm. - Học sinh tham gia chơi. D. Củng cố : - Về làm lại các bài tập E. Dặn dò: Về chuẩn bị bài sau. ...................................................................................... TẬP VIẾT: Tiết 1: Ôn chữ hoa A I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Viết đúng, đẹp chữ hoa A, V, D. 2. Kỹ năng: - Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Vừ A Dính tên riêng và câu ứng dụng: “Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.” - Học sinh viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từ, cụm từ. 3. Giáo dục: Có ý thức rèn viết đẹp. II. Đồ dùng dạy- học: + Mẫu chữ hoa A, V, D viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động dạy: A. ổn định tổ chức: Hoạt động học: - Hát. B. Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên: Muốn viết đẹp, các em cần phải thật cẩn thận, kiên nhẫn. - Kiểm tra chuẩn bị ở nhà của học sinh. 2 học sinh ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau. C. Dạy- học bài mới: 1. Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết hôm nay, các em ôn lại cách viết chữ hoa “A” trong tên riêng và câu ứng dụng. 2. Hướng dẫn viết chữ viết hoa: a. Quan sát và nêu quy trình viết chữ “A, V, D” hoa: - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào? - A, V, D. - Treo bảng 3 chữ. - Học sinh nêu lại quy trình viết (3 học sinh). - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình. - Học sinh theo dõi, quan sát. b. Viết bảng: - 3 học sinh viết bảng lớp. - Lớp viết bảng con. 3. Viết từ ứng dụng: - 3 học sinh đọc từ ứng dụng. a. Vừ A Dính là tên một thiếu niên dân tộc H’mông, đã hi sinh trong kháng chiến chống Pháp để bảo vệ Cách mạng. b. Quan sát và nhận xét: - Gồm mấy chữ, là những chữ nào? - 3 chữ:Vừ-A- Dính. - Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào? - V, A, D cao 2 ly rưỡi. - Các chữ còn lại cao 1 ly. 4. Hướng dẫn viết câu ứng dụng: a. Giới thiệu câu ứng dụng: - Giáo viên giải thích: Câu tục ngữ nói “Anh em thân thiết như chân với tay nên lúc nào cũng phải đùm bọc, yêu thương nhau”. - 3 học sinh đọc câu ứng dụng. b. Quan sát, nhận xét: - Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào? - A, h, y, R, l cao 2 ly rưỡi. - đ, d cao 2 ly. t cao 1 ly rưỡi. - Các chữ còn lại cao 1 ly. c. Viết bảng: - Học sinh viết bảng con: Anh, Rách. - Giáo viên sửa lỗi. 5. Viết vở tập viết: - Yêu cầu học sinh quan sát bài mẫu. - Giáo viên sửa lỗi. - NX bài (10 bài). - Học sinh viết bài. D. Củng cố : Nhận xét tiết học. E. Dặn dò: Viết bài luyện viết thêm. ...................................................................................... THỂ DỤC: Tiết 1: Giới thiệu chương trình. Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi” I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Phổ biến 1 số quy định khi tập luyện. Yêu cầu học sinh hiểu và thực hiện đúng. - Giới thiệu chương trình môn học. Yêu cầu học sinh biết điểm cơ bản của chương trình, có thái độ đúng, tinh thần rèn luyện tích cực. 2. Kỹ năng: Chơi trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi”. Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tam gia trò chơi chủ động, sáng tạo. 3. Giáo dục: Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. Địa điểm, phương tiện: - Địa điểm: Sân thoáng mát, bằng phẳng, an toàn , vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp: Phần Nội dung Thời gian Phương pháp Mở đầu - Tập chung lớp theo 4 hàng dọc. - Phổ biến nội dung buổi học. - Nhắc lại những nội dung cơ bản, các quy định tập luyện đã học ở lớp dưới. 2 - 3’ 1 - 2’ - Theo đội hình hàng dọc. - Quay theo đội hình hàng ngang. - Nghe. - Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát. - Tập bài thể dục phát triển chung của lớp 2 (mỗi động tác 2 lần, 8 nhịp). Cơ bản - Phân công tổ nhóm thực hiện chọn cán sự môn học. - Nhắc lại nội quy tập luyện và phổ biến nội dung buổi học. - Chỉnh đốn trang phục, vệ sinh tập luyện. - Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi”. - Giáo viên hướng dẫn. - Nhận xét, sửa sai. - Ôn 1 số động tác ĐHĐN ở lớp 2. 2- 3’ 5 -7’ 2 - 3’ 5- 7’ 6- 7’ - Học sinh thực hiện. - Học sinh nhắc lại được: + Khẩn trương tập hợp lớp. + Quần áo, trang phục phải gọn gàng; đi giày hoặc dép quai hậu. + Khi tập luyện: ra vào lớp phải xin phép. + ốm đau không tập luyện được phải xin phép, báo cáo giáo viên. + Tích cực tham gia tập luyện. Đảm bảo an toàn và kỉ luật trong giờ học. - Học sinh tự sửa lại trang phục. - Học sinh chơi. - Học sinh ôn lại: + Tập hợp hàng dọc. + Dóng hàng. + Điểm số. + Quay phải, trái. + Đứng nghiêm, nghỉ. + Dàn hàng, dồn hàng. Kết thúc - Đi thường theo nhịp 1-2, 1-2 ... - Hệ thống lại bài. - Nhận xét giờ học. - Giáo viên hô: “Giải tán”. - Học sinh : “Khoẻ”. 1 - 2’ - Đội hình 4 hàng dọc. .............................................................................................................................................................. Thứ sáu ngày 2 tháng 9 năm 2016 TOÁN: Tiết 5: Luyện tập I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Củng cố kỹ năng thực hiện phép tính cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần) - Chuẩn bị cho việc học phép trừ các số có 3 chữ số(có nhớ 1 lần) - Làm BT 1, 2, 3, 4. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đặt tính và tính. 3. Giáo dục: Cẩn thận, độc lập khi làm bài. II. Chuẩn bị: Hệ thống bài luyện tập. III . Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy: A. ổn định tổ chức: Hoạt động học: - Giáo viên yêu cầu. - 2 học sinh làm bài về nhà - Các học sinh khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét. B. Dạy học bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. 2. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc đề bài. - 4 học sinh làm bảng(Lớp làm vở BT). - 4 học sinh nêu rõ cách đặt tính và tính. - Giáo viên chữa bài. Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc đề bài. - Bài toán yêu cầu gì? - Bài toán yêu cầu đặt tính và tính. - Học sinh nêu cách tính rồi thực hiện - 4 học sinh làm bảng, lớp làm vở. - Nhận xét bài làm của bạn. - Giáo viên nhận xét. Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc đề bài. - Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu? - 125 lít dầu - Thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu? - 135 lít dầu - Bài toán hỏi gì? - Cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu. - Học sinh tóm tắt rồi giải. - Giáo viên chữa bài. Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc đề bài. - Cho học sinh xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - 9 học sinh nối tiếp nhau nhẩm t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 1.doc
Tài liệu liên quan