Giáo án Lớp 3 Tuần 9 - Trường Tiểu học “B” Mỹ Hội Đông

Toán

Tiết 43: Đề – ca – mét . Héc – tô – mét

I/ Mục tiêu:

- Biết tên gọi và kí hiệu của đề – ca – mét héc – tô – mét .

- Biết quan hệ giữa héc-tô-mét và Đề –ca-mét.

- Biết đổi Đề-ca –mét,héc-tô-mét ra mét.

+Bài tập cần làm:Bài 1(dòng 1,2,3), 2 (dòng 1,2) , 3(dòng 1,2).

II/ Chuẩn bị:

 -Viết sẵn bài tập 1, VBT.

III/Hoạt động dạy-học:

1. Khởi động: Hát.

2. Bài cũ: Thực hành nhận biết vả vẽ góc vuông bằng êke.

- Gọi 3 học sinh bảng làm bài 1.

- Nhận xét

- Nhận xét bài cũ.

3. Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa.

4. Phát triển các hoạt động.

 

doc20 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 01/03/2019 | Lượt xem: 113 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lớp 3 Tuần 9 - Trường Tiểu học “B” Mỹ Hội Đông, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh huống. -Các nhóm lên đóng vai. thế nào? - Gv nhận xét, chốt lại: .Kết luận:Khi bạn có chuyện vui,cần chúc mừng,chung vui với bạn. -Khi bạn có chuyện buồn,cần an ủi ,động viênvà giúp bạn bằng những việc phù hợp với khả năng. * Hoạt động 3:Bày tỏ thái độ. - Mục tiêu: Hs biét bày tỏ thái độ trước các ý kiến có liên quan đến nội dung bài học. -Hs nêu từng ý kiến. -Nhận xét. .Kết luận: -Ý kiến:a, c, d , đ, e là đúng. -Ý kiến:b là sai. .Giáo dục hs biết chia sẻ vui buồn cùng bạn. -Liên hệ thực tế. -Hs phát biểu. -Các nhóm tiến hành thảo luận. -Đại diện lên trình bày kết quả. -Các nhóm nhận xét bổ sung câu trả lời. -Hs thảo luận. -Đại diện đóng vai. -Một Hs đọc từng ý kiến và giải thích. 5.Củng cố– dặn dò. Về làm bài tập. Nhận xét bài học. --------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tập đọc-Kể chuyện Tiết 17: Ôn tập và kiểm tra GHKI (Tiết 1-2) I/ Mục tiêu: -Đọc đúng rành mạch đoạn văn,bài văn đã học (tốc độ khoảng 55 tiếng/phút);trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài. -Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT 2). -Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT 3). +Ghi chú:HS HTT đọc tương đối lưu loát đoạn văn,đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng/phút). II/ Chuẩn bị: -Phiếu viết tên từng bài tập đọc. - Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2,3 III/ Hoạt động dạy học: Khởi động: Hát. Bài cũ: –Nêu tên các bài tập đọc từ đầu năm .-Hs tự trả lời. Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa: 4. Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc khoảng 3hs. - Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập đọc. Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc - Gv NX - Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại * Hoạt động 2: Làm bài tập 2. - Gv yêu cầu Hs đọc đề bài - Hs mở bảng phụ đã viết 3 câu văn - Gv mời 1 Hs lên làm mẫu câu 1. + Tìm hình ảnh so sánh? + Gạch dưới tên hai sự vật được so sánh với nhau? - Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở. - Gv mời 4 – 5 Hs phát biểu ý kiến. - Gv nhận xét, chốt lại. Hồ nước như một chiếc gương bầu dục khổng lồ. Cầu Thê Húc cong cong như con tôm. Con rùa đầu to như trái bưởi. * Hoạt động 3: Làm bài tập 3. - GV mời Hs đọc yêu cầu của đề bài. - Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài. - Gv nhận xét, chốt lại. Mảnh trăng non đầu tháng lơ lững giữa trời như một cách diều. Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo. Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc. -Hs lên bốc thăm bài tập đọc. -Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định . -Hs trả lời. -Hs đọc yêu cầu của bài. -Hs quan sát. -1 Hs lên làm mẫu. -Hồ nước như một chiếc gương bầu dục. -Hồ nước – chiếc gương. -Hs cả lớp làm bài vào vở. -4 –5 Hs phát biểu ý kiến. -Hs cả lớp nhận xét. -Hs chữa bài vào vở. -Hs đọc yêu cầu của bài. -Làm bài vào vở. -2 Hs lên bảng làm bài. -Hs nhận xét. --------------------------------------- TIẾT 2 I/MỤC TIÊU: -Mức độ,yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1. -Đặt được câu hỏi cho từng bọ phận câu Ai là gì?(BT2). -Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học (BT 3). II/CHUẨN BỊ: -Phiếu ghi tựa bài. -Viết sẵn bài tập 2. III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.Khởi động:Hát. 2.Giới thiệu và nêu vấn đề. - 3 HS lên bóc thăm bài đọc. -Nhận xét 3.Hướng dẫn làm bài tập. Bài 2:Hs đọc yêu cầu -Hs nêu miệng kết quả -gv ghi kết quả. a)Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường? b)Câu lạc bộ thiếu nhi là gì? -Nhận xét –tuyên dương. Bài tập 3: -Nêu tên các câu chuyện đã học trong 8 tần đã học. -Hs kể cho nhau nghe. -Hs kể lại trước lớp. -Nhận xét – dương. -Nhận xét. -Kể theo nhóm 2. 5. Tổng cố – dặn dò. Về xem lại bài. Nhận xét bài học. Thứ ba, ngày 24 tháng 10 năm 2017 Chính tả Tiết 17: Ôn tập và kiểm tra GHKI (Tiết 3) I/ Mục tiêu: -Mức độ,yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1. -Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì?(BT 2). -Hoàn thành đơn xintham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã,,quận,huyện.)theo mẫu (BT 3). II/ Chuẩn bị: -Phiếu viết tên từng bài tập đọc. - Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2. Ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu. III/ Hoạt động dạy học: Khởi động: Hát. Bài cũ: Nhận xét bài viết chính tả kì trước. Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa: 4. Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc 3 hs. - Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập đọc. Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc. - Gv NX - Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại * Hoạt động 2: Làm bài tập 2. - Gv yêu cầu Hs đọc đề bài - Gv hỏi: Trong 8 tuần vừa qua, các em đã học những mẫu câu nào? - Hs mở bảng phụ đã viết 2 câu văn. - Gv mời 1 Hs lên làm mẫu câu 1. - Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở. - Gv mời nhiều Hs tiếp nối nhau nêu câu hỏi mình đặt được. - Gv nhận xét, chốt lại. Bố em là công nhân nhà máy điện. Chúng là những học trò chăm ngoan. Chúng em là học sinh tiểu học. * Hoạt động 3: Làm bài tập 3. - GV mời Hs đọc yêu cầu của đề bài. -Hs làm bài –đọc trước lớp. -Nhận xét. -Hs lên bốc thăm bài tập đọc. -Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong yếu. -Hs trả lời. -Hs đọc yêu cầu của bài. -Hs trả lời: Mẫu câu “ Ai là gì? Ai làm gì? -Hs quan sát. -Hs cả lớp làm bài vào vở. -Hs tiếp nối nêu câu hỏi của mình. -Hs cả lớp nhận xét. -Hs chữa bài vào vở. - đọc yêu cầu của bài. -Hs trả lời. -Hs nhận xét. 5.Củng cố – dặn dò. Về xem lại bài. Nhận xét bài học. Toán Tiết 42: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng êke I/ Mục tiêu: -Biết sử dụng êke để kiểm tra,nhận biết góc vuông,góc không vuông và vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản. +Bài tập cần làm:Bài 1,2,3 II/ Chuẩn bị: -Eâke,bảng phụ. III/ Hoạt động dạy học: .Khởi động: Hát. 2.Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ êke của hs. 3Giới thiệu và nêu vấn đề. Giới thiệu bài – ghi tựa. 4.Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: Bảng lớp -Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài - Gv hướng dẫn Hs dùng êke để vẽ góc vuông: Đặt đỉnh góc vuông của êke trùng với 0 và một cạnh góc vuông của êke trùng với cạnh đã cho. Vẽ cạnh còn lại của góc theo cạnh còn lại của góc vuông êke. Ta được góc vuông đỉnh 0. - Gv mời 3 hs lên bảng vẽ. - Gv nhận xét. Bài 2: Miệng - Mời Hs đọc yêu cầu đề bài. - Gv yêu cầu Hs tự làm bài . - Gv mời 2 Hs đứng lên đọc kết quả. - Gv chốt lại:Hình thứ nhất có 4 góc vuông.Hình thứ hai có 2 góc vuông. Bài 3: Miệng - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài - Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi. - Các nhóm lên trình bày kết quả. - Gv chốt lại: + Hình A: 1, 4. + Hình B: 2, 3. -Hs đọc yêu cầu đề bài. (HSCHT) -Hs thực hành vẽ góc vuông đỉnh 0 theo hướng dẫn và tự vẽ các góc còn lại. -3 Hs lên bảng vẽ(HSHTT) -Hs nhận xét. -Hs đọc yêu cầu đề bài. (HSCHT) -Cả lớp làm bài . -Hai Hs đứng lên đọc kết quả. (HSHTT) -Hs nhận xét. -Hs đọc yêu cầu đề bài. (HSCHT) -Hs thảo luận nhóm đôi. -Các nhóm lên trình bày kết quả. -Hs nhận xét. 5. Tổng kết – dặn dò. -Về làm lại bài tập. -Nhận xét tiết học. --------------------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 25 tháng 10 năm 2017 Toán Tiết 43: Đề – ca – mét . Héc – tô – mét I/ Mục tiêu: - Biết tên gọi và kí hiệu của đề – ca – mét héc – tô – mét . - Biết quan hệ giữa héc-tô-mét và Đề –ca-mét. - Biết đổi Đề-ca –mét,héc-tô-mét ra mét. +Bài tập cần làm:Bài 1(dòng 1,2,3), 2 (dòng 1,2) , 3(dòng 1,2). II/ Chuẩn bị: -Viết sẵn bài tập 1, VBT. III/Hoạt động dạy-học: 1. Khởi động: Hát. 2. Bài cũ: Thực hành nhận biết vả vẽ góc vuông bằng êke. - Gọi 3 học sinh bảng làm bài 1. - Nhận xét - Nhận xét bài cũ. 3. Giới thiệu và nêu vấn đề. Giới thiệu bài – ghi tựa. 4. Phát triển các hoạt động. *Hoạt động1: Giới thiệu đề– ca – mét , héc – tô – méc. - Gv hỏi: Các em đã học các đơn vị đo độ dài nào? - Đề – ca – métlà một đơn vị đo độ dài. Đề –ca –mét kí hiệu là dam. - Độ dài của 1 dam bằng độ dài của 10 m. - Héc – tô – mét cũng là đơn vị đo độ dài. Héc – tô – mét kí hiệu là hm. - Độ dài của 1 hm bằng độ dài của 100 m và bằng độ dài của 10 dam. * Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: Bảng lớp -Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài: - Gv viết lên bảng 1 hm = m và hỏi: Một hm bằng bao nhiêu mét? - Vậy điền số 100 vào chỗ chấm. - Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT. - Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài. - Gv nhận xét, chốt lại. Bài 2: -Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài. - Gv viết lên bảng: 4 dam = m - Hs số thích hợp điền vào chỗ trống và giải thích. - Gv hướng dẫn:a) 1dam = ? m. + 4dam gấp mấy lần 1 dam + Vậy muốn biết 4dam dài bằng bao nhiêu mét ta lấy 10m x 4 = 40m. - Gv yêu cầu Hs làm các bài còn lại của phần thứ nhất, sau đó sửa bài. - Gv viết lên bảng : 8hm = m. + 1hm = ? m + 8hm gấp mấy lần so với 1hm. + Vậy để tìm 8hm bằng bao nhiêu m ta lấy 100m x 8. - Gv yêu cầu Hs làm các bài còn lại. Mẫu: 4dam = 40 m 8hm = 800 m 7dam = 70 m 7hm = 700 m 9dam = 90 m 9hm = 900 m - Gv nhận xét * Bài 3. -Gv mời Hs đọc đề bài. - HS làm VBT Đề: Tính theo mẫu: 25dam + 50dam = 75 dam 45dam – 16dam =29 dam 8hm + 12hm = 20hm 67hm – 25 hm = 42 hm - Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc. -mm, cm, dm, m, km. -Hs đọc: đề – ca –mét. -1dm = 10m. -hs đọc : hét – tô –mét. -1 hm = 100 m -1 hm = 10dm. -Hs đọc yêu cầu đề bài. (HSCHT) -1hm = 100 mét. 1 hm = 100 m 1hm =10 dam 1dam =10 m 1km = 1000m -Hs nhận xét. -Hs đọc yêu cầu đề bài. (HSCHT) -Hs tìm số thích hợp điền vào chỗ trống và giải thích. -4dam gấp 4 lần. 1dam x 4 -Làm Hs các bài còn lại. -Ba học sinh lên bảng sửa bài. (HSHTT) -1hm = 100m. (HSHTT) -gấp 8 lần. (HSHTT) -Hs làm các bài còn lại. -2 Hs tiếp theo lên sửa bài. -Hs đọc đề bài. (HSCHT) -Đại diện các nhóm lên thi. -Hs nhận xét. 5. Tổng kết – dặn dò. Học lại các đơn vị. Nhận xét tiết học. ----------------------------------------------------------------------------------------- Tập đọc Tiết 18: Ôn tập và kiểm tra GHKI (tiết 4) I/ Mục tiêu: -Mức độ,yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1. -Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai làm gì?(BT2). -Nghe - viết đúng ,trình bày sạch sẽ,đúng quy định bài chính tả (BT 3);tốc độ viết khoảng 55 chữ/15 phút,không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài. +HS HTT viết đúng,tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 55 chữ/15 phút). II/ Chuẩn bị: -Phiếu viết tên từng bài tập đọc. -Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2. III/ Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Hát. 2. Bài cũ: 3 hs bóc thăm 3.Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa: 4. Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc . -Hs vừa bóc thăm lên đọc. Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc. - Gv NX * Hoạt động 2: Làm bài tập 2. - Gv yêu cầu Hs đọc đề bài - Gv hỏi: Hai câu này được cấu tạo theo mẫu câu nào? - Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân. Mỗi em tự viết câu hỏi mình đặt vào vở. - Hs đọc những câu mình đặt xong. - Gv nhận xét, chốt lại. Ơû câu lạc bộ các em làm gì? Ai thường đến câu lạc bộ vào ngày nghỉ. * Hoạt động 3: Làm bài tập 3. - GV đọc mẫu đoạn văn viết chính tả. - Gv yêu cầu Hs tự viết ra nháp những từ dễ viết sai . - Gv đọc thong thả từng cụm từ, từng câu cho Hs viết bài. - Gv chấm, chữa từ 5 – 7 bài. Nhận xét. -Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong yếu. -Hs trả lời. -Hs đọc yêu cầu của bài. -Ai làm gì? -Hs làm bài vào vở. -Nhiều Hs tiếp nối nhau đặt câu hỏi mình đặt được. -Hs cả lớp nhận xét. -Hs chữa bài vào vở. -2 –3 Hs đọc lại đoạn viết. Hs viết ra nháp những từ khó. -Hs nghe và viết bài vào vở. 5. Tổng kềt – dặn dò. Về xem lại bài. -Nhận xét bài học. -------------------------------------------------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu Tiết 9: Ôn tập và kiểm tra GHKI (tiết 5) I/ Mục tiêu: -Mức độ,yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1. -Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật(BT 2). -Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì?(BT 3). II/ Chuẩn bị: -Phiếu viết tên từng bài học thuộc lòng. -Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2. III/Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: Hát. 2. Bài cũ: Nhận xét bài viết chính tả ở tuần 4. 3.Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa: 4. Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1: Kiểm tra HTL. 3 Học sinh lên bốc thăm và đọc thuộc lòng. -Gv đặt một câu hỏi cho bài vừa đọc. - Gv NX * Hoạt động 2: Làm bài tập 2. - Gv yêu cầu Hs đọc đề bài - Gv mở bảng phụ đã chép đoạn văn. - Gv yêu cầu Hs trao đổi theo cặp để chọn những từ thích hợp bổ sung cho những từ in đậm. - Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở. - Gv mời 3 Hs lên bảng làm bài. Và giải thích tại sao mình lựa chọn từ này. - Gv nhận xét, chốt lại. Mỗi bông cỏ mai như một cái tháp xinh xắn nhiều tầng. Trên đầu mỗi bông hoa lại đính một hạt sương. Khó có thể tưởng tượng bàn tay tinh xảo nào có thể hoàn thành hàng loạt công trình đẹp đẽ, to lớn đến vậy. * Hoạt động 3: Làm bài tập 3. - GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài. - Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân. - Gv theo dõi, giúp đỡ những Hs yếu kém. - Hs đọc những câu mình đặt. - Gv nhận xét. Đàn cò đang bay lượng trên cánh đồng. Mẹ dẫn tôi tới trường. Bạn Hoa đang học bài. -Hs lên bốc thăm và đọc thuộc lòng,trả lời câu hỏi. -Hs đọc yêu cầu của bài. -Hs quan sát. -Hs trao đổi theo cặp. -Hs làm bài vào vở. -Hs lên bảng làm bài và giải thích bài làm. -Hs cả lớp nhận xét. -2 – 3 Hs đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. -Hs chữa bài vào vở. -Hs đọc yêu cầu đề bài. -Hs làm bài. -Hs nghe và viết bài vào vở. -Hs đứng lên đọc những câu mình làm. -Hs nhận xét bài của bạn. 5. Tổng kềt – dặn dò. -Về xem lại bài. Nhận xét bài học. ---------------------------------------------------------------------------------------------- Tập làm văn Tiết 9: Ôn tập và kiểm tra GHKI(tiết 8) I/Mục tiêu: -Kiểm tra (Viết) theo yêu cầu cần đạt về kiến thức,kĩ năng giữa HKI: -Nghe-viết đúng bài CT;trình bày sạch sẽ,đúng hình thức bài thơ (hoặc văn xuôi);tốc độ viết khoảng 55 chữ/15 phút,Không mắc quá 5 lỗi trong bài -Viết được đoạn văn ngắn có nội dung liên quan đến chủ điểm đã học. ------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội ƠN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE I. MỤC TIÊU: - Khắc sâu kiến thức đã học về cơ quan hơ hấp, tuần hồn, bài tiết nước tiểu và thần kinh: cấu tạo ngồi, chức năng, giữ vệ sinh. - Biết khơng dùng các chất độc hại đối với sức khỏe như: thuốc lá, ma túy, rượu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Các hình trong SGK trang 36 (nếu cĩ). - sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định lớp. 2. Dạy – học bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Hoạt động 1: Củng cố và hệ thống lại các kiến thức đã học. ç Mục tiêu: - Củng cố và hệ thống hĩa các kiến thức về cấu tạo ngồi và chức năng của các cơ quan: hơ hấp, tuần hồn, bài tiết nước tiểu, thần kinh - Nên làm gì và khơng nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan: hơ hấp, tuần hồn, bài tiết nước tiểu, thần kinh çCách tiến hành: - Cho hs nhận biết tên các cơ quan. - GV sử dụng các phiếu học tập cho học sinh thảo luận theo nhĩm 4 theo các câu hỏi trong phiếu (5 phút) - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3.3. Hoạt động 2: Vẽ tranh vận động mọi người sống lành mạnh. ç Mục tiêu: HS vẽ tranh vận động mọi người sống lành mạnh, khơng sử dụng các chất độc hại như thuốc lá, ma túy, rượu. çCách tiến hành: ¡ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn GV chia lớp thành 6 nhĩm; y/c các nhĩm chọn một nội dung để vẽ tranh vận động. Ví dụ: Nhĩm 1 chọn đề tài vận động khơng hút thuốc lá; nhĩm 2 vận động khơng mua bán, sử dụng ma túy; nhĩm 3 vận động khơng uống rượu, bia. ¡ Bước 2: Thực hành - Y/c HS tiến hành vẽ tranh cổ động. GV theo dõi, giúp đỡ HS, đảm bảo mọi HS đều tham gia. ¡ Bước 3: Trình bày và đánh giá - Y/c các nhĩm treo sản phẩm của mình lên bảng. Đại diện mỗi nhĩm lên trình bày về bức tranh của nhĩm mình. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Củng cố, dặn dị: - Dặn HS về nhà học bài và xem trước bài “Các thế hệ trong một gia đình”. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - HS thực hiên. Lớp chia thành 6 nhĩm; các nhĩm chọn nội dung để vẽ tranh cổ động. - Nhĩm trưởng điều khiển các bạn tham gia vẽ tranh, đảm bảo mọi thành viên đều tham gia. - Các nhĩm treo sản phảm của mình lên bảng. Đại diện mỗi nhĩm lên trình bày về bức tranh của nhĩm mình. - HS lắng nghe. HS lắng nghe, thực hiện. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Thứ năm, ngày 26 tháng 10 năm 2017 Chính tả Tiết 18: Ôn tập và kiểm tra GHKI (tiết 7) I/ Mục tiêu: -Kiểm tra (Đọc)theo yeu cầu cần đạt về kiến thức,kĩ năng giữa HKI(nêu ở tiết 1 ôn tập). II/ Chuẩn bị: -Phiếu viết tên từng bài học thuộc lòng. - Một số tờ phiếu phôto cỡ to ô chữ. III/ Hoạt động dạy-học: 1. Khởi động: Hát. 2. Bài cũ:Hs lên làm bài tập 2. -Nhận xét-Tuyên dương. 3.Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa: 4. Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng . 3học sinh lên bốc thăm ,đọc bài học thuộc lòng. -Gv đặt một câu hỏi cho bài vừa đọc. - Gv NX * Hoạt động 2: Làm bài tập 2. - Gv yêu cầu Hs đọc đề bài. - Gv yêu cầu cả lớp đọc thầm và quan sát ô chữ và chữ điền mẫu (1 TRẺ EM). - Gv yêu cầu Hs quan sát ô chữ trong SGK. - Gv hướng dẫn cho Hs. + Bước 1:Dựa rheo lời gợi ý (dòng 1), phán đoán từ ngữ đó là gì? Đừng quên điều kiện: tất cả các từ ngữ tìm được điều phải bắt đầu bằng chữ T. + Bước 2: Ghi từ ngữ vào các ô trống theo dòng hàng ngang có đánh số thứ tự (viết chữ in hoa), mỗi ô trống ghi một chữ cái. Các từ này phải có nghĩa đúng như lời gợi ý và có số chữ khớp với ô trống trên từng dòng. + Bước 3: Sau khi điền đủ 8 từ ngữ vào các ô trống theo dòng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở dãy ô chữ in màu. - Gv chia lớp thành nhóm 6, phát cho mỗi nhóm một phiếu Hs làm bài theo nhóm. - Hết thời gian, Gv yêu cầu các nhóm dán nhanh bài của nhóm mình lên bảng, dại diện nhóm đọc kết quả. - Gv nhận xét, chốt lại. + Dòng 1: TRẺ EM. + Dòng 2: TRẢ LỜI. + Dòng 3: THỦY THỦ. + Dòng 4: TRƯNG NHỊ. + Dòng 5: TƯƠNG LAI. + Dòng 6: TƯƠI TỐT. + Dòng 7: TẬP THỂ. + Dòng 8: TÔ MÀU. => Từ mới xuất hiện: TRUNG THU. -Hs bốc thăm,đọc thuộc lòng.. -Hs trả lời. -Hs đọc yêu cầu của bài. -Hs đọc thầm và quan sát ô chữ TRẺ EM. Hs quan sát ô chữ trong SGK. -Hs lắng nghe. -Hs cả lớp chia làm nhóm 6. Mỗi nhóm nhận 1 phiếu phôto. Các em làm bài theo nhóm. -Đại diện các nhóm lên đọc kết quả. -Hs cả lớp nhận xét. -Hs đọc lại ô chữ hoàn chỉnh. 5. Tổng kềt – dặn dò. Về xem lại bài. Nhận xét bài học. -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Tập viết Tiết 6: Ôn tập và kiểm tra GHKI (tiết 6) I/ Mục tiêu: -Mức độ,yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1. -Chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (Bt 2). -Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT 3). II/ Chuẩn bị: -Phiếu viết tên từng bài học thuộc lòng. -Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2. -Bảng lớp viết bài tập 3. III/ Hoạt động day-học: 1. Khởi động: Hát. 2. Bài cũ: Cho hs đọc lại bài tập 3. -Nhận xét. 3.Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiiệu bài – ghi tựa: 4. Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng . 3 Học sinh lên bốc thăm đọc bài học thuộc lòng. -Gv đặt một câu hỏi cho bài vừa đọc - Gv NX * Hoạt động 2: Làm bài tập 2. - Gv yêu cầu Hs đọc đề bài. - Gv mở bảng phụ đã chép đoạn văn. Và giải thích: Bài tập này hơi giống BT2 ở tiết 5. Các em phải lựa chọn các từ để điền đúng vào chỗ trống. - - Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở. - Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài. Và giải thích tại sao mình lựa chọn từ này. - Gv nhận xét, chốt lại. Xuân về, cây cỏ trải một màu xanh non. Trăm hoa đua nhau khoe sắc. Nào chị hoa huệ trắng tinh, chị hoa cúc vàng tươi, chị hoa hồng đỏ thắm, bên cạnh cô em vi – ô – lét tím nhạt, mảnh mai. Tất cả đã tạo nên một vườn xuân rực rỡ. * Hoạt động 3: Làm bài tập 3. - GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài. - Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân. - Gv mời 3 em lên bảng làm bài. a)Hằng năm, cứ vào đầu tháng 9, các trường lại khai giảng năm học mới. b)Sau ba tháng hè tạm xa trường , chúng em lại náo nức tới trường gặp thầy, gặp bạn. c)Đúng 8 giờ, trong tiếng Quốc ca hùng tráng, lá cờ đỏ sao vàng đựơc kéo lên ngọn cột cờ. -Hs bốc thăm,đọc thuộc lòng.. -Hs trả lời. -Hs đọc yêu cầu của bài. -Hs quan sát. -Hs lắng nghe. -Hs làm bài vào vở. -2 Hs lên bảng thi làm bài và giải thích bài làm. -Hs cả lớp nhận xét. -2 – 3 Hs đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. -Hs chữa bài vào vở. -Hs đọc yêu cầu đề bài. -Hs làm bài cá nhân. -Ba Hs lên bảng làm bài. -Hs nhận xét bài của bạn. -Hs chữa bài vào VBT. 5. Tổng kềt – dặn dò. Về xem lại bài. Nhận xét bài học. ---------------------------------------------------------------------------- Toán Tiết 44: Bảng đơn vị đo độ dài I/ Mục tiêu: - Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và ngược lại. -Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng(km và m;m và mm) -Biết làm các phép tính với các số đo độ dài. +Bài tập cần làm:Bài 1(dòng 1,2,3) , 2(1,2,3) , 3(dòng 1,2). II/ Chuẩn bị: Bảng phụ kẻ bảng đơn vị đo độ dài. III/Hoạt động dạy -học: 1. Khởi động: Hát. 2. Bài cũ: Đề – ca – mét . Héc – tô – mét . -Đề-ca-mét viết tắt ntn? Héc –tô-mét viết tắt ntn? 1dam=m ,1hm = m , 1hm = dam. - Nhận xét - Nhận xét bài cũ. 3. Giới thiệu và nêu vấn đề. Giới thiệu bài – ghi tựa. 4. Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1: Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài. - Yêu cầu Hs nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học. - Gv nêu: Trong các đơn vị đo độ dài thì mét được coi là đơn vị cơ bản. - Gv hỏi: Lớn hơn mét thì có những đơn vị đo nào? - Ta sẽ viết các đơn vị này vào phía bên trái của cột mét. - Trong các đơn vị đo độ dài lớn hơn mét, đơn vị nào gấp mét 10 lần? - Đơn vị nào gấp mét 100 lần? - Viết hét – tô – mét và kí hiệu hm vào bảng. - 1 hm bằng bao nhiêu dam? -Hs đọc các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé,từ bé đến lớn. * Hoạt động 2:Hướ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 19 Lop 2_12515095.doc
Tài liệu liên quan