Giáo án Lớp 4 Tuần 13 - GV: Nguyễn Viết Lợi - Tiểu học Đức Trí

TOÁN(64): LUYỆN TẬP

 I/ MỤC TIÊU:

- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.

- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính.

- Biết công thức tính (bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật.

- Bài tập cần làm: Bài 1; 3; 5(a)/74/SGK

II/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

 

doc49 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 04/12/2018 | Lượt xem: 46 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 4 Tuần 13 - GV: Nguyễn Viết Lợi - Tiểu học Đức Trí, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Câu hỏi 1 là của Xi-ôn-cốp-xki tự hỏi mình. + Câu hỏi 2 là của một người bạn hỏi Xi-ôn-cốp-xki. + Các câu này đều có dấu chấm hỏi và từ để hỏi vì sao?, như thế nào? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều mà mình chưa biết. - Đọc và lắng nghe. - 2HS đọc thành tiếng. - HS phát biểu. - 1HS đọc thành tiếng. - Hoạt động nhóm 4. - Nhận xét, bổ sung. - 1HS đọc thành tiếng. - Đọc thầm câu văn. - 2HS thực hành hoặc 1HS thực hành cùng GV. - Từng cặp HS đọc thầm bài Văn hay chữ tốt, chọn 3, 4 câu trong bài, thực hành hỏi – đáp. - 3 - 5 cặp HS trình bày. - Nhận xét, bình chọn cặp hỏi – đáp thành thạo, tự nhiên, đúng ngữ điệu. - 1HS đọc thành tiếng. - Tự mình đặt câu. - Lần lượt HS đọc câu mình đặt. - Một số HS nhắc lại. Thứ sáu ngày 18 tháng 11 năm 2011 TẬP LÀM VĂN(26): ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN I/ MỤC TIÊU: - Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện (nội dung, nhân vật, cốt truyện); kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật, tính cách của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn. II/ CHUẨN BỊ: - Bảng phụ ghi tóm tắt một số kiến thức về văn kể chuyện. III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra việc viết lại bài văn, đoạn văn của một số HS chưa đạt y/c ở tiết trước. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết dạy. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc y/c và nội dung. - Y/c HS trao đổi và trả lời câu hỏi. - Gọi HS phát biểu. (?): Đề 1 và đề 3 thuộc loại văn gì? Vì sao em biết? KL: Trong 3 đề bài trên, chỉ có đề 2 là văn kể chuyện. Vì khi làm đề này các em phải chú ý đến nhân vật, cốt truyện, diễn biến, ý nghĩa, của truyện. Nhân vật trong truyện là tấm gương rèn luyện thân thể, nghị lực và quyết tâm của nhân vật đáng được ca ngợi và noi theo. Bài 2, 3: - Gọi HS đọc y/c. - Gọi HS phát biểu về đề tài của mình chọn. a) Kể theo nhóm - Y/c HS kể chuyện và trao đổi về câu chuyện theo cặp. b) Kể trước lớp - Tổ chức cho HS thi kể. - Khuyến khích HS lắng nghe và hỏi bạn theo các câu hỏi gợi ý ở BT3. - Nhận xét. 3. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ghi lại các kiến thức cần nhớ về thể loại văn kể chuyện và chuẩn bị bài sau. - Một số HS nộp vở để GV kiểm tra. - Lắng nghe. - 1HS đọc thành tiếng. - 2HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận. - HS phát biểu: Đề 2 thuộc loại văn kể chuyện vì kể lại một chuỗi các sự việc có liên quan đến tấm gương rèn luyện thân thể và câu chuyện có ý nghĩa khuyên mọi người hãy học tập và làm theo tấm gương đó. + Đề 1: Văn viết thư vì đề bài y/c viết thư cho bạn. Đề 3: Văn miêu tả vì y/c tả lại chiếc áo hoặc chiếc váy. - 2HS nối tiếp nhau đọc từng bài. - Một số HS phát biểu. - 2HS cùng kể chuyện, trao đổi, sửa chữa cho nhau theo gợi ý. - 3 - 5HS tham gia kể chuyện. - Hỏi và trả lời về nội dung truyện. Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011 TOÁN(61): GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I/ MỤC TIÊU: - Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. - Bài tập cần làm: bài 1;3/70/SGK II/ LÊN LỚP: ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ: - Y/c 2HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 60. - Nhận xét và ghi điểm cho HS. B. Bài mới: 1. Giới thiệu: Nêu mục tiêu của tiết dạy. 2.Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10: - Viết lên bảng phép nhân 27 x 11. Y/c HS đặt tính và tính. (?): Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên? (?): Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x 11? (?): Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27? GV: Để có 297 ta đã viết số 9 (là tổng của 2 và 7) xen giữa hai chữ số của 27. - Y/c HS nhân nhẩm 62 x 11. 3. Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10: - Viết lên bảng phép nhân 48 x 11. Y/c HS đặt tính và tính. + Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên? + Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng 2 tích riêng của phép nhân 48 x 11. - GV y/c HS dựa vào bước cộng các tích riêng của phép nhân 48 x 11 để nhận xét về các chữ số trong kết quả phép nhân 48 x 11 = 528. - GV h/d HS cách nhân nhẩm. - Y/c HS nêu cách nhân nhẩm 48 x 11. - Y/c HS nhân nhẩm 73 x 11. 4. Luyện tập: Bài 1: - GV y/c HS tự nhân nhẩm và ghi kết quả vào VBT. GV quan sát giúp đỡ những HS yếu. Bài 3: - GV y/c HS đọc đề bài. - GV cùng HS phân tích đề bài. + Muốn biết số HS của hai khối ta làm thế nào? - Gọi 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT. - Nhận xét. - GV h/d cho HS cách tính tổng số hàng của cả 2 khối (vì mỗi hàng có 11HS). Sau đó, tìm số HS của cả 2 khối. 5. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập và chuẩn bị bài Nhân với số có ba chữ số. - 2HS lên bảng thực hiện y/c của GV, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở nháp. + Hai tích riêng của phép nhân 27 x 11 đều bằng 27. - HS nêu: Hạ 7; 2 cộng 7 bằng 9, viết 9; Hạ 2. + Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó (2 + 7 = 9) vào giữa. - HS nhẩm – nêu kết quả. - 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở nháp. + Hai tích riêng của phép nhân 48 x 11 đều bằng 48. - HS nêu: Hạ 8; 4 cộng 8 bằng 12, viết 2 nhớ 1; 4 thêm 1 bằng , viết 5. - HS nêu. - Lắng nghe. - 2HS lần lượt nêu trước lớp. - HS nhẩm - nếu kết quả. - Làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. - 1HS đọc. + Ta phải biết số HS của từng khối. - 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm toán chạy. - Chữa bài (nếu sai). - HS nghe GV h/d và làm bài. Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011 TOÁN(62): NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I/ MỤC TIÊU: - Biết cách nhân với số có ba chữ số. - Tính được giá trị của biểu thức. - Bài tập cần làm: bài 1;3/72/SGK II/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ: - Y/c 2HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 61. - Nhận xét và cho điểm HS. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. 2. Tìm cách tính 164 x 123 : - Viết lên bảng phép nhân 164 x 123. Y/c HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng để tính. - Gọi 2HS lên bảng tính, cả lớp làm vở nháp. Vậy 164 x 123 bằng bao nhiêu ? GV: Để tránh phải thực hiện nhiều bước như trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện tính nhân theo cột dọc. 3. Giới thiệu cách đặt tính và tính: - GV h/d đặt tính như SGK. - GV giới thiệu: . 492 gọi là tích riêng thứ nhất. . 328 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 328 chục. . 164 gọi là tích riêng thứ ba. Tích riêng thứ ba được viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164 trăm. - Y/c HS lên thực hiện lại và nêu từng bước nhân. - Y/c HS đặt tính và tính 145 x 213. 4. Luyện tập: Bài 1: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Y/c 3HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con. - Chữa bài và y/c 3HS lần lượt nêu cách tính của từng phép nhân. - Nhận xét. Bài 3: - GV gọi 1HS đọc đề bài trước lớp. - Y/c HS tự làm bài. - Nhận xét. 5. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài Nhân với số có ba chữ số (TT). - 2HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - HS tính: 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 20172 + 20172 - Lắng nghe. - 1HS lên bảng thực hiện y/c. - HS làm bài. + Đặt tính và tính. - 3HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con. - HS nêu. - 1HS đọc đề bài. - 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm toán chạy. Bài giải: Diện tích của mảnh vườn là: 125 x 125 = 15625 m² ĐS: 15625 m² - Nhận xét, chữa bài (nếu sai). Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2011 TOÁN(63): NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tt) I/ MỤC TIÊU: - Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0. - Bài tập cần làm: bài 1;2/73/SGK II/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ: - Y/c 2HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 62. - Nhận xét và cho điểm HS. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết dạy. 2.2 Phép nhân 258 x 203: - Viết lên bảng phép nhân 258 x 203. Y/c HS đặt tính và tính. (?): Em có nhận xét gì về tích thứ hai của phép nhân 258 x 203? (?): Vậy nó có ảnh hưởng gì đến cộng các tích riêng không ? GV: Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 nên khi thực hiện đặt tính để tính 258 x 203 chúng ta có thể không viết tích riêng này. Do đó, khi viết 516 lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất. - Y/c HS thực hiện đặt tính và tính lại phép nhân 258 x 203 theo cách viết gọn. - Y/c HS đặt tính và tính 456 x 102. 2.3 Luyện tập: Bài 1: - Y/c HS tự đặt tính và tính. - Nhận xét. Bài 2: - GV y/c HS thực hiện phép nhân 456 x 203, sau đó so sánh với 3 cách thực hiện phép nhân này trong bài để tìm cách nhân đúng, cách nhân sai. - Y/c HS phát biểu ý kiến và nói rõ vì sao cách thực hiện đó sai. - Nhận xét. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài Luyện tập. - 2HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - 1HS lên bảng tính, cả lớp thực hiện vào vở nháp. + Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0. + Không ảnh hưởng vì bất cứ số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó. - Lắng nghe. - 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp. - HS thực hiện. - 3HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT. Sau đó, đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. - HS làm bài. + Hai cách đầu sai vì 912 là tích riêng thứ ba, phải lùi về bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất nhưng cách 1 lại viết thẳng cột so với tích riêng thứ nhất, cách thứ 2 viết lùi 1 cột. Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2011 TOÁN(64): LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU: - Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số. - Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính. - Biết công thức tính (bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật. - Bài tập cần làm: Bài 1; 3; 5(a)/74/SGK II/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2HS lên bảng, y/c HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 63. - Nhận xét và cho điểm HS. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. 2.Luyện tập: Bài 1: - Y/c HS tự đặt tính và tính. - Chữa bài và y/c HS: Nêu cách nhẩm 345 x 200. - Y/c HS nêu lại cách tính của 2 bài còn lại. - Nhận xét. Bài 3: (?): Bài tập y/c chúng ta làm gì? - GV y/c HS làm bài. - Chữa bài. Sau đó hỏi: + Em đã áp dụng tính chất gì để biến đổi 142 x 12 + 142 x 18 = 142 x (12 + 18). Hãy phát biểu tính chất này. + Em đã áp dụng tính chất gì để biến đổi 49 x 365 – 39 x 365 = 365 x ( 49 – 39). Hãy phát biểu tính chất này. + Em đã áp dụng tính chất gì để biến đổi: 4 x 18 x 25. - Nhận xét. Bài 5: - Gọi HS đọc đề bài trước lớp. - Y/c HS nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật và tự làm phần a. - Nhận xét. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài Luyện tập chung. - 2HS lên bảng thực hiện y/c của GV, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - 3HS lên bảng tính, cả lớp làm bảng con. + 345 x 2 = 690 Vậy: 345 x 200 = 69000 . + Tính giá trị của biểu thức theo cách thuận tiện. - 3HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một câu, cả lớp làm bài vào vở. + T/c một số nhân với một tổng. Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau. + T/c một số nhân với một hiệu. Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân lần lượt số bị trừ và số trừ, rồi trừ kết quả cho nhau. + Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. - 1HS đọc, cả lớp cùng theo dõi. - HS làm bài vào vở. - Chữa bài (nếu sai). Thứ sáu ngày 18 tháng 11 năm 2011 TOÁN(65): LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU: - Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng; diện tích (cm2, dm2, m2). - Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số. - Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh. - Bài tập cần làm: bài 1;2(dòng 1); 3/75/SGK II/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Y/c 2HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 64. - Nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của tiết học. 2.2 Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: - Tổ chức cho HS thi Truyền điện giữa hai đội. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. Bài 2:(dòng 1) - Y/c HS làm bài. - Y/c HS nêu cách tính của mình. Bài 3 (?): Bài tập y/c chúng ta làm gì? - Y/c 3HS lên bảng làm bài. - Nhận xét và y/c HS nêu lại các tính chất mà mình đã áp dụng. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài Chia một tổng cho một số. - 2HS lên bảng thực hiện y/c của GV, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - HS tham gia thi truyền điện. - 3HS lên bảng làm bài. Mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở. (chỉ làm dòng 1). - HS nêu. + Tính giá trị của biếu thức theo cách thuận tiện nhất. - 3HS lên bảng làm bài. Mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở. . Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2011 LỊCH SỬ(13): CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075 - 1077) I. MỤC TIÊU: - Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt (có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt): + Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt. + Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công. + Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc. + Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy. - Vài nét về công lao của Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi. * Với HS khá, giỏi: + Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống. + Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt. II. CHUẨN BỊ: Phiếu học tập của HS. Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ 2. III. LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ: - Y/c 2HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau: 1) Vì sao thời Lý nhiều chùa được xây dựng? 2) Hãy đọc lại phần ghi nhớ của bài. - Nhận xét và cho điểm HS. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. 2. Các hoạt động: Hoạt động1: Lý Thường kiệt chủ động tấn công quân xâm lược Tống - GV y/c HS đọc SGK đoạn: “Cuối năm 1072 rồi rút về”. - GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: “Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có 2 ý kiến khác nhau: + Để xâm lược nước Tống. + Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống. Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào đúng ? Vì sao? ” - Tổng kết hoạt động 1. Hoạt động 2: Trận quyết chiến trên sông Như Nguyệt - GV treo lược đồ của cuộc kháng chiến, sau đó trình bày diễn biến trước lớp. - GV hỏi lại để các em nhớ và xây dựng các ý chính của diễn biến kháng chiến chống quân xâm lược Tống. - GV trình bày lại trận quyết chiến trên sông Như Nguyệt. Hoạt động 3: Kết quả của cuộc kháng chiến và nguyên nhân thắng lợi - Y/c HS đọc SGK từ Sau hơn ba tháng Nền độc lập của nước ta được giữ vững. (?): Hãy trình bày kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai? (?): Theo em, vì sao nhân nhân ta có thể dành được thắng lợi vẻ vang ấy? KL: Dưới thời Lý, bằng trí thông minh và lòng dũng cảm, nhân dân ta dưới sự chỉ huy của Lý Thường Kiệt đã bảo vệ được nền độc lập của nước nhà trước sự xâm lược của nhà Tống. - Gọi 2HS đọc phần ghi nhớ. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài sau. - 2HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét. - Lắng nghe. - 1HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài. - HS thảo luận đi đến thống nhất: Ý kiến thứ hai đúng bởi vì: Trước đó, lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược; Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước. - HS theo dõi. - Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV nêu. - Lắng nghe. - 1HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi SGK. - HS trao đổi với nhau và trả lời. + Quân ta đã giành thắng lợi và bảo vệ được nền độc lập của nước nhà. + Nhờ có trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta và sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt. - 2HS đọc. Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2011 ĐẠO ĐỨC(13): HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ (T2) I/ MỤC TIÊU: - Biết được & hiểu được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình. - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình. II/ CHUẨN BỊ: - Bảng phụ ghi các tình huống. - Giấy màu xnh - đỏ - vàng cho mỗi HS. -Tranh vẽ trong SGK – BT 2. - Giấy bút viết cho mỗi nhóm. III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ: - Y/c HS nêu một số câu tục ngữ, ca dao nói về công lao của ông bà, cha mẹ về sự hiếu thảo của con cháu. - Nhận xét việc học bài ở nhà của HS. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. 2. Các hoạt động: Hoạt động 1: Đóng vai (BT3 / SGK) - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa số nhóm thảo luận, đóng vai theo tình huống tranh 1. Một nửa nhóm đóng vai theo tình huống tranh 2. - Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai. - Gọi các nhóm lên trình bày. (?): Tại sao nhóm các em chọn cách giải quyết đó? Làm thế thì có tác dụng gì? - Nhận xét. KL: Các em cần phải biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng cách quan tâm, giúp đỡ ông bà những việc vừa sức, chăm sóc ông bà, cha mẹ. Và cũng cần phải nhắc nhở nhau cùng biết làm cho ông bà, cha mẹ vui lòng. Như vậy, gia đình chúng ta sẽ luôn luôn vui vẻ, hoà thuận, hạnh phúc. Hoạt động 2: Em sẽ làm gì? - Phát cho các nhóm giấy, bút. Y/c Hs lần lượt ghi lại các việc em dự định làm để quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ. - Y/c các nhóm dán kết quả làm việc lên bảng. - Y/c HS giải thích một số công việc. - Khen những HS biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn. Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được (BT 5, 6 / SGK) - Y/c các nhóm kể cho nhau nghe tấm gương hiếu thảo hoặc viết ra những câu ca dao, thành ngữ nói về công lao của ông bà, cha mẹ và sự hiếu thảo của con cháu. - Giải thích cho HS một số câu khó hiểu. - Nếu còn thời gian có thể kể câu chuyện “Quạt nồng ấp lạnh” cho HS nghe. - Mời HS đọc phần ghi nhớ. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. - 3HS trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét. - Lắng nghe. - Hoạt động trong nhóm. - Các nhóm lên đóng vai. - Các nhóm trả lời. - Lắng nghe. - HS hoạt động nhóm 6, lần lượt ghi lại các việc mình dự định làm - nếu có lí do đặc biệt thì có thể giải thích cho các bạn trong nhóm biết. - Liệt kê những tấm gương hiếu thảo hoặc những câu tục ngữ, ca dao. + Chim trời ai dễ đếm lông Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày. + Áo mẹ, cơm cha. + Liệu mà thờ mẹ, kính cha Đừng tiếng nặng nhẹ người ta chê cười. + Ơn cha nặng lắm cha ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang. - HS đọc phần ghi nhớ. Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011 KHOA HỌC(25): NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I/ MỤC TIÊU: Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm: - Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người. - Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hào tan có hại cho sức khoẻ. * Liên hệ GDMT: GD HS ý thức giữ gìn và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, địa phương mình để nguồn nước được sạch bảo đảm cho sức khoẻ của con người. II/ CHUẨN BỊ: Hình trang 52, 53 SGK. Dặn HS chuẩn bị theo nhóm: + Một chai nước sông hay hồ, ao ; một chai nước giếng hoặc nước máy. + Hai chai không. + Hai phễu lọc nước ; bông lọc nước. + Một kích lúp. III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ: - Y/c 2HS lên bảng trả lời các câu hỏi: 1) Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời sống của người, động vật, thực vật? 2) Nước có vai trò gì trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp? Lấy VD. - Nhận xét và cho điểm HS. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài. 2. Các hoạt động: Hoạt động 1: Làm thí nghiệm:Nước sạch, nước bị ô nhiễm - GV tiến hành cho HS làm thí nghiệm theo định hướng: + Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình. + Y/c 1HS đọc trước lớp thí nghiệm. + GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. + Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV ghi nhanh ý kiến của các nhóm. - Nhận xét. - Y/c 3HS lên quan sát nước ao, hồ qua kính hiển vi. - Y/c từng HS đưa ra những gì em nhìn thấy trong nước đó. KL: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi thường lẫn nhiều đất, cát và có vi khuẩn sinh sống. Nước sông có nhiều phù sa nên có màu đục, nước ao, hồ có nhiều sinh vật sống như rong, rêu, tảo,.. nên có màu xanh. Nước giếng hay nước mưa, nước máy không bị lẫn nhiều đất, cát Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô nhiễm - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định hướng: + Phát phiếu tiêu chuẩn cho từng nhóm. + Y/c HS thảo luận và đưa ra các đặc điểm của từng loại nước theo các tiêu chuẩn đặt ra. + GV đỡ giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. + Y/c 2 đến 3 nhóm đọc nhận xét của nhóm mình. + Y/c các nhóm bổ sung vào phiếu. + Y/c 2HS đọc mục Bạn cần biết trang 53 SGK. * Liên hệ GDMT: GD HS ý thức giữ gìn và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, địa phương mình để nguồn nước được sạch bảo đảm cho sức khoẻ của con người. Hoạt động3: Trò chơi sắm vai - GV đưa ra tình huống: Một lần Minh cùng mẹ đến nhà Nam chơi: Mẹ Nam bảo Nam đi gọt hoa quả để mời khách. Vội quá, Nam liền rửa dao vào ngay chậu nước mẹ em vừa rửa rau. Nếu là Minh, em sẽ nói gì với Nam? - Gọi HS nêu ý kiến. - Nhận xét và kết luận. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng bài. - Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và chuẩn bị bài Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm. - 2HS lên bảng trả lời các câu hỏi, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - Hoạt động nhóm 6. + Các nhóm trưởng báo cáo, các thành viên khác chuẩn bị đồ dùng. + 2HS trong nhóm thực hiện lọc nước cùng một lúc, các HS khác theo dõi để đưa ra ý kiến sau khi quan sát, thư kí ghi các ý kiến vào giấy. - HS trình bày, bổ sung. - 3HS lên quan sát và nói ra những gì mình nhìn thấy trước lớp. - Lắng nghe. - Tiến hành thảo luận nhóm 6. + Nhận phiếu học tập và thảo luận hoàn thành phiếu. + Cử đại diện trình bày. + Sửa chữa trong phiếu. - 2HS đọc. - Lắng nghe. - Tự do phát biểu ý kiến. Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2011 ĐỊA LÍ(13): NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I/ MỤC TIÊU: - Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông nhất cả nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. - Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ: + Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao, + Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ. * Với HS khá, giỏi: Nêu được mối quan hệ thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người dân đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ (do HS và GV sưu tầm). III/ Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau: 1) ĐBBB do những con sông nào bồi đắp nên? Hãy chỉ vị trí các sông đó trên bản đồ. 2) Trình bày đặc điểm sông ngòi và địa hình của ĐBBB? - Nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. 2.2 Các hoạt động: HĐ1: Chủ nhân của đồng bằng - Y/c HS dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi sau: (?): ĐBBB là nơi đông dân hay thưa dân? (?): Người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là dân tộc nào? - Y/c các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh, thảo luận theo các câu hỏi sau: (?): Làng của người Kinh ở ĐBBB có đặc điểm gì? (?): Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh? (?): Vì sao nhà ở có đặc điểm đó? (?): Làng Việt cổ có đặc điểm gì? (?): Ngày nay nhà ở làng xóm của người dân ĐBBB có thay đổi ntn? - GV chốt ý. HĐ2: Trang phục và lễ hội - Y/c HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh, kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết của bản thân thảo luận theo gợi ý: (?): Hãy mô tả trang phục truyền thống của người Kinh ở ĐBBB? GV: Ngày nay, người dân ĐBBB thường mặc trang phục hiện đại. Tuy nhiên, vào các dịp lễ hội họ thích mặc các trang phục truyền thống. (?): Người dân thường tổ chức lễ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctuan 13.doc