Giáo án Lớp 4 Tuần 14 - Buổi 1

Khoa học:

Tiết 27: Một số cách làm sạch nước

I. Mục tiêu:

- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,

- Biết đun sôi nước trước khi uống.

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất còn tồn tại trong nước.

- GDBVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí

II. Đồ dùng dạy học.

- Hình (SGK).

III. Các hoạt động dạy học.

A. Ổn định: HS khởi động.

B. Kiểm tra bài cũ:

 

doc26 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 31 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 4 Tuần 14 - Buổi 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
, chia có dư). - Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2 . II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học. A. Ổn định: B. Kiểm tra bài cũ: + Muốn chia một tổng ( một hiệu ) cho cho một số ta làm như thế nào? - GV nhận xét, củng cố. - HS khởi động. - 2 HS trả lời. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. 2. HD thực hiện chia cho số có một chữ số. a) Trường hợp chia hết. - Phép chia: 128472 : 6 - HS đọc phép chia. + Để thực hiện phép chia làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm. + Nêu cách thực hiện phép chia? - Đặt tính , tính. 128 472 6 08 21412 24 07 12 0 - Chia theo thứ tự từ trái sang phải. - Mỗi lần chia đều tính theo 3 bước: - 1 HS lên bảng, lớp làm nháp. chia, nhân, trừ nhẩm. 128 472 : 6 = 21 412 b. Trường hợp chia có dư: ( HD tương tự ). * Lưu ý: Trong phép chia có dư số dư bé hơn số chia. Cách viết: 230859:5 = 46171(dư 4 ). 3. Thực hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính. - YC HS tự làm bài và chữa bài - HS lớp làm bảng con. - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. a. 278157 3 b. 158735 3 08 92719 08 52911 21 27 05 03 27 05 0 2 Bài 2. - 2 HS đọc bài toán. + Đổ đều 128610 l xăng vào 6 bể ta làm phép tính gì? - Thực hiện chia 128 610 cho 6. - Yêu cầu HS làm bài. - GV theo dõi gợi ‏‎ý. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3**: ( HSHTT làm thêm) - Bài toán cho biết gì, hỏi gì? - Thực hiện thế nào? - Yêu cầu HS tự làm bài. D. Củng cố, dặn dò. * Muốn chia cho số có 1 chữ số ta làm thế nào? - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng chữa. Bài giải: Số lít xăng ở mỗi bể là: 128610 : 6 = 21435 ( l ) Đáp số : 21435 l xăng. - HS HTT làm. Bài giải: Thực hiện phép chia ta có: 187 250 : 8 = 23 406 ( dư 2 ) Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất 23 406 hộp và còn thừa 2 áo. Đáp số : 23 406 hộp và còn thừa 2 áo. _________________________________ Tiếng Anh: (Cô Thương soạn giảng) _________________________________ Chính tả: Tiết 14: CHIẾC ÁO BÚP BÊ I. Muc tiêu: - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn : Chiếc áo búp bê. - Làm đúng BT (2) a , BT (3) a, phân biệt được s/x. II. Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học : A. Ổn định: B. Kiểm tra bài cũ: - GV đọc để HS viết một số từ. - GV nhận xét. - HS khởi động. - 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con: lỏng lẻo, nóng nảy, nợ nần, tiềm năng. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn nghe viết: - Đọc đoạn văn. - 2 HS đọc. + Đoạn văn tả gì? - Tả chiếc áo búp bê xinh xắn, bạn nhỏ may áo cho búp bê với biết bao tình cảm yêu thương. +Tìm từ dễ viết sai? - GV tổ chức cho cả lớp viết. - HS đọc thầm và tìm viết bảng: phong phanh, loe ra, hạt cườm, nhỏ xíu,... - GV lưu ý cách trình bày. - GV đọc bài cho HS viết. - Theo dõi nhắc nhở HS. - HS viết bài vào vở. - GV đọc toàn bài. - HS soát lỗi, chữa lỗi bằng bút chì cuối bài - GV đánh giá số bài, nhận xét. 3. Bài tập: Bài 2(a): - HS đọc yêu cầu. - GV treo bảng phụ hướng dẫn làm - HS đọc thầm và tự làm bài vào vở. bài. - GV nhận xét, chữa bài. - HS lần lượt điền từ: - Thứ tự điền: xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng, sờ, xinh nhỉ, sợ. Bài 3*(a) - HS đọc yêu cầu . - Tổ chức làm bài. - Thảo luận nhóm, thi đua làm bài. - Thi đua giữa các nhóm. -Thi tiếp sức; VD: sâu, sung sướng, sáng, - GV cùng lớp nhận xét bình chọn nhóm có kết quả tốt. D. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS VN viết lại từ ngữ tìm được bài 3 vào vở. xanh xanh, su su, ... _________________________________ Luyện từ và câu: Tiết 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI I. Mục tiêu: Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5). *KNS; Giao tiếp: thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp. Lắng nghe tích cực. II. Đồ dùng dạy học : - Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học : A. Ổn định: B. Kiểm tra bài cũ: + Câu hỏi dùng để làm gì ? cho ví dụ? + Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào? - HS chơi trò chơi khởi động. - 2,3HS nối tiếp trả lời. - GV nhận xét, đánh giá. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài mới: 2. Luyện tập: Bài 1. Đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV theo dõi gợi ‏‎ý. - 1, 2 HS đọc. - Cả lớp làm bài vào VBT. - Lần lượt HS trình bày. - HS đọc bài- HS nhận xét. - GV nhận xét chốt bài đúng. a. Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai? b. Trước giờ học các em cần làm gì? c. Bến cảng như thế nào? d. Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu? Bài 2. ( Giảm tải) - HD HS HTT làm thêm. - HS HTT làm bài. Bài 3: Đọc yêu cầu. - YC HS tự làm bài, gọi 2 HS làm bài bảng phụ. - 1 HS đọc. - Cả lớp làm vào vở, 2 HS làm bảng phụ(gạch chân từ nghi vấn). - Lần lượt các HS trình bày. - GV nhận xét chốt bài đúng. a. Có phải - không? b. Phải không? c. à? Bài 4. Đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Mỗi HS tự đặt 3 câu. - Gọi HS trả lời miệng. - HS đặt vào nháp. - HS nối tiếp trình bày miệng. - GV cùng HS nnhận xét, khen HS có câu đúng, hay. Bài 5**: (HS HTT làm bài) - GV giải thích rõ yêu cầu: Thế nào là câu hỏi? - Yêu cầu trao đổi nhóm 2. C. Củng cố, dặn dò: * Khi nào ta dùng dấu chấm hỏi? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài sau. - Đọc thầm và tìm câu là câu hỏi và câu không phải là câu hỏi. - Lần lượt các nhóm trr lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 2 câu là câu hỏi: a,d. - 3 câu không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi: b,c,e. __________________________________________________________________ Ngày soạn: 4/12 /2017 Ngày giảng: Thứ tư ngày 6/12/2017 BUỔI 1: Toán: Tiết 68: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số. - Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a), bài 4 (a). II .Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học. A. Ổn định: B. Kiểm tra bài cũ. - Yêu cầu làm bài 1 ( 77 ) - HS chơi trò chơi khởi động. - 4 HS lên bảng làm 4 phép tính. - GV nhận xét, đánh giá. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. 2. Thực hành. Bài 1: Đặt tính rồi tính. - HS nhận xét. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. +Tìm phép chia hết và phép chia có dư? - GV nhận xét, chữa bài. - HS lớp làm vào bảng con, HS kết hợp lên bảng, Kq: a. 67494 : 7 = 9642 42789 : 5 = 8557 ( dư 4) b. 359361 : 9 = 39929 238057 : 8 = 29757 ( dư 1 ) Bài 2. + Nêu cách tìm sô bé, lớn? - Yêu c ầu HS làm bài. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài 3**: (HS HTT) - Trước hết ta tìm gì? - Tìm số hàng do 3 toa chở? - Tìm số hàng do 6 toa khác chở? - Tìm số trung bình mỗi toa xe chở? - GV cùng HS nhận xét chữa bài. - HS đọc yêu cầu, tự giải bài toán. - Lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải a. Số bé là : ( 42506 - 18472 ) : 2 = 12017 Số lớn là: 12017 + 18472 = 30489 Đáp số: Số bé: 12 017 Số lớn: 30489 b*) - Số bé là: 26 304. Số lớn là: 111 591. - HS đọc đề bài, tóm tắt, phân tích bài. - Tìm số toa xe chở hàng. - Tìm số hàng ở 3; 6 toa chở, tìm trung bình mỗi toa chở. - Đáp số: 13 710 kg hàng. Bài 4.a Tính bằng 2 cách. - GV cùng HS chữa bài. D. Củng cố dặn dò: - Nêu cách chia một tổng cho một số? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. - HS đọc yêu cầu, nêu 2 cách tính. - 2 HS lên bảng chữa câu a theo 2 cách: C1: ( 33164 + 28528 ) : 4 = 61692 : 4 = 15423 C2: ( 33164 + 28 528 ) : 4 = 33164 : 4 + 28528 : 4 = 8291 + 7132 =15423 ________________________________ Tập đọc: Tiết 28: CHÚ ĐẤT NUNG (Tiếp theo) I. Mục tiêu: - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung). - Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống đựơc người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK). - HS nhận thức tốt trả lời được CH3 (SGK). - KNS: Xác định giá trị. Tự nhận thức. II. Đồ dùng dạy học: - Hình (SGK). III. Các hoạt động dạy học. A. Ổn định: B. Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài phần 1 Chú Đất Nung. Trả lời câu hỏi cuối bài? - GV nhận xét, đánh giá. - HS khởi động. - 2 HS nối tiếp đọc bài. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn luyện đọc: - GV HDHS chia đoạn. - Luyện đọc đoạn. +HD sửa lỗi phát âm, cách ngắt nghỉ. + HD giải nghĩa từ. + Đ1: đầu ... vào cống tìm công chúa. + Đ2: tiếp...chạy trốn. + Đ3: tiếp...se bột lại. + Đ4: Phần còn lại. - 4 HS luyện đọc nối tiếp 4 đoạn.(L1) + HS luyện đọc từ, câu. - 4 HS luyện đọc nối tiếp 4 đoạn.(L2) + HS nêu chú giải, tìm từ tập giải nghĩa. - Luyện đọc trong nhóm. - HS đọc theo nhóm 4. + Đại diện 4 nhóm nối tiếp thi đọc bài. - HS nhận xét, bình chọn. - GV đọc cả bài. - HS theo dõi. 3. Tìm hiểu bài: - Đọc từ đầu...nhũn cả chân tay. - Đọc thầm trả lời. + Kể lại tai nạn của 2 người bột? - Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh rất buồn chán. Lão chuột già cạy nắp tha nàng công chúa vào cống, chàng kị sĩ phi ngựa đi tìm nàng và bị chuột lừa vào cống. Hai người gặp nhau và cùng chạy trốn. Chẳng may họ bị lật thuyền, cả 2 bị ngâm nước, nhũn cả chân tay. * Đoạn 1 kể gì? - Đọc đoạn còn lại trao đổi trả lời: * Kể lại tai nạn của người bột. + Đất Nung đã làm gì khi thấy 2 người bột gặp nạn? - Chú liền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng. + Vì sao chú đất Nung có thể nhảy xuống nước cứu 2 người bột? + Theo em câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý nghĩa gì? - Vì đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng mưa, nên không sợ nước, không sợ bị nhũn tay khi gặp nước như 2 người bột. - ...thông cảm với 2 người bột chỉ sống trong lọ thuỷ tinh, không chịu được thử thách. * Đoạn cuối bài kể chuyện gì? * Đất Nung cứu bạn. - Đặt tên khác cho truyện? - Tiếp nối nhau đặt tên: + Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. + Lửa thử vàng, gian nan thử sức. + Đất Nung dũng cảm. - Truyện kể về Đất Nung là người như thế nào? - Ca ngợi chú Đất Nung dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích... * Nội dung chính của bài? - HS nêu nội dung bài. 4. Đọc diễn cảm: - 4 HS nối tiếp đọc bài. + Nhận xét cách đọc của bài? - GV đọc mẫu đoạn. “ Hai người bột tỉnh dần...lọ thuỷ tinh mà”. - HD đọc truyện theo vai. - Toàn bài đọc diễn cảm, chậm ở câu đầu, hồi hộp căng thẳng khi tả nỗi nguy hiểm mà nàng công chúa và chàng kị sĩ - Nhấn giọng : sợ quá, lạ quá, khác thế, phục quá, vừa la, cộc tuếch, thuỷ tinh. - Luyện đọc nhóm 4. - 4 vai ( dẫn chuyện, chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung) - GV nhận xét, đánh giá. D. Củng cố dặn dò: ** Câu chuyện muốn nói với mọi người điều gì? - GV nhận xét tiết học, dặn HS đọc lại truyện, kể chuyện cho người thân nghe. - Các nhóm thi đọc. HS nhận xét, bình chọn. _____________________________ Khoa học: Tiết 27: Mét sè c¸ch lµm s¹ch n­íc I. Mục tiêu: - Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi, - Biết đun sôi nước trước khi uống. - Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất còn tồn tại trong nước. - GDBVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí II. Đồ dùng dạy học. - Hình (SGK). III. Các hoạt động dạy học. A. Ổn định: HS khởi động. B. Kiểm tra bài cũ: - Vì sao nguồn nước bị nhiễm bẩn? - GV nhận xét, đánh giá. - 2 HS trả lời. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. 2. Các hoạt động cơ bản. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước. * Mục tiêu: Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách. * Cách tiến hành: + Kể ra một số cách làm sạch nước mà gia đình hoặc địa phương bạn đã sử dụng ? - HS lần lượt kể: Lọc nước; khử trùng; đun sôi. - HS trao đổi các cách lọc nước mà HS kể về cách làm và tác dụng của mỗi cách làm ấy. * Kết luận: Thông thường có 3 cách làm sạch nước:+ Lọc nước: Bằng giấy lọc, bông... lót ở phễu. Bằng sỏi, cát, than củi,...đối với bể lọc. Tác dụng: Tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước. + Khử trùng: Pha vào nước những chất khử trùng như nước gia- ven. + Đun sôi: Đun sôi nước, để thêm 10 phút, vi khuẩn chết hết, nước bốc hơi mùi thuốc khử trùng hết. Hoạt động 2: Thực hành lọc nước. * Mục tiêu: Biết được nguyên tắc của việc lọc nước đối với cách làm sạch nước đơn giản. * Cách tiến hành: - Đọc mục thực hành SGK/ 56. - HS đọc nối tiếp. - Tổ chức HS thực hành. - Thực hành 3nhóm, với các dụng cụ đã chuẩn bị. - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Lần lượt tình bày sản phẩm nước đã lọc, và kết quả thảo luận. - Nhóm khác nhận xét, trao đổi. * Kết luận: Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là: - Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và màu trong nước. - Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hoà tan. - Kết quả: Nước đục trở thành nước trong, nhưng không làm chết các vi khuẩn gây bệnh có trong nước. Vì vậy sau khi lọc, nước chưa dùng để uống ngay được. Hoạt động 3: Tìm hiểu qui trình sản xuất nước sạch. * Mục tiêu: Kể ra từng giai đoạn trong sản xuất nước sạch. * Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm. - Yêu cầu HS đọc thầm và quan sát hình 2. - Cả lớp. - GV phát bảng, hướng dẫn:( Những phần gạch chân để trống đánh số thứ tự theo đúng các giai đoạn của dây chuyền SX). - HS thảo luận 3 nhóm theo yêu cầu và hoàn thanh vào bảng nhóm. - Các nhóm treo KQ, trình bày. Hoàn thành bảng sau: Các GĐ của dây chuyền SX nước sạch Thông tin 6. Trạm bơm đợt hai. Phân phối nước sạch cho người tiêu dùng. 5. Bể chứa. Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại trừ các chất bẩn khác. 1. Trạm bơm nước đợt 1 Lấy nước từ nguồn. 2. Dàn khử sắt - bể lắng Loại chất sắt và chất hoà tan trong nước. 3. Bể lọc Tiếp tục loại các chất không tan trong nước. 4. Sát trùng Khử trùng. * Kết luận: Quy trình sản xuất nước sạch của nhà máy: 1. Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm. 2. Loại chất sắt và những chất không hoà tan trong nước bằng giàn khử sắt và bể lắng. 3.Tiếp tục loại các chất không tan trong nước bằng bể lọc. 4. Khử trùng bằng nước gia ven. 5. Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại trừ các chất bẩn khác được chứa trong bể. 6. Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng máy bơm. Hoạt động 4: Sự cần thiết phải đun sôi nước uống. * Mục tiêu: Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trong khi uống. * Cách tiến hành: HS thảo luận theo cặp. + Nước làm sạch đã uống được chưa? Tại sao? + Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì? - HS thảo luận trả lời. * Kết luận: Đọc mục bạn cần biết. D. Củng cố dặn dò: - Nêu cách làm sạch nước? ** Gia đình em đã sử dụng nước tiết kiệm chưa? Làm thế nào để bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm? ( HS liên hệ) - GV nhận xét chung giờ học. - VN biết vận dụng bài học vào thực tế, biết bảo vệ nguồn nước. ______________________________ Tập làm văn: Tiết 27: THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ? I. Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa (BT2). II. Đồ dùng dạy học. - Giấy A3, bút dạ. III. Các hoạt động dạy học. A. Ổn định: B. Kiểm tra bài cũ: - Kể lại câu chuyện theo đề bài tiết trước? - HS chơi trò chơi khởi động. - 2HS kể chuyện . - GV nhận xét . C. Bài mới: Giới thiệu bài: Tìm hiểu văn miêu tả. a) Phần nhận xét. Bài 1. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu và nội dung, cả lớp đọc thầm tìm câu trả lời. + Tên các sự vật được miêu tả trong đoạn văn là gì ? - Cây sồi, cây cơm nguội, lạch nước. Bài 2. - HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn làm bảng kẻ sẵn. - HS đọc các cột trong bảng theo chiều ngang. - GV làm rõ mẫu. - Yêu cầu HS làm bài. - 3 HS làm mẫu, cả lớp làm vào vở. - Trình bày kết quả. TT Tên sự vật Hình dáng Màu sắc Chuyển động Tiếng động 1 Cây cơm nguội Lá vàng rực rỡ Lá rập rình lay động như những đóm lửa đỏ. 2 Lạch nước Trườn lên mấy tảng đá, luồn dưới mấy gốc cây ẩm mục Róc rách chảy. Bài 3. - Đọc yêu cầu, suy nghĩ, trả lời. + Tác giả đã quan sát sự vật bằng những giác quan nào? - Mắt, tai. * Muốn miêu tả sự vật, người viết phải làm gì? - Quan sát kĩ đối tượng bằng nhiều giác quan. b) Ghi nhớ: - 3 HS đọc. 3. Luyện tập. Bài 1: - Đọc yêu cầu, suy nghĩ, trả lời. + Câu miêu tả trong truyện chú Đất Nung? - GV nhận xét. - Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son. Bài 2. - Đọc yêu cầu, nội dung bài. - HD làm mẫu. - 1 HS nhận thức tốt: Thích hình ảnh: Sấm ghé xuống sân khanh khách cười. Có thể tả hình ảnh như sau: Sấm rền vang rồi bỗng nhiên “ đùng đùng, đoàng đoàng” làm mọi người giật nảy mình, tưởng như sấm đang ở ngoài sân, cất tiếng cười khanh khách) - Yêu cầu HS làm bài. - HS đọc thầm mỗi HS tự làm bài vào vở. - GV cùng HS nhận xét. D. Củng cố dặn dò: **Thế nào là miêu tả? - GV nhận xét tiết học, dặn HS tập quan sát một cảnh vật trên đường em tới trường. - HS lần lượt trình bày bài. __________________________________________________________________ Ngày soạn: 5/12 /2017 Ngày giảng: Thứ năm ngày 7/12/2017 BUỔI 1: Toán: Tiết 69: CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH I. Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia một số cho một tích. - Bài tập cần làm:( Bài 1, bài 2). II. Đồ dùng dạy học. III.Các hoạt động dạy học. A. Ổn định: B. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS làm bài. - HS khởi động. - 1 HS lên bảng, HS làm bảng con. ( 403 494 - 16 415 ) : 7 = 387 079 : 7 - GV nhận xét, củng cố bài cũ . = 55 297 C. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: 2. HD chia một số cho một tích. - HD tính và so sánh giá trị của 3 biểu thức: - 3 HS lên bảng tính, lớp làm vào nháp. 24 : (32 ) =? 24 : (3 2 ) = 4 : 6 = 4 24 : 3 : 2 =? 24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4 24 : 2 : 3 =? 24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4 + So sánh các giá trị với nhau? - Các giá trị đó bằng nhau. Vậy 24 : ( 3 2 ) = ? 24 : ( 3 2 ) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3 + Muốn chia một tích cho một số ta làm thế nào? - HS phát biểu. * Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia. 3. Thực hành: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - Yêu cầu HS làmg bài bằng các cách khác nhau. - HS đọc yêu cầu. - HS tự làm bài, 3 HS lên bảng chữa bài. - Mỗi biểu thức bằng 3 cách khác nhau: - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. 50 : ( 2 5 ) = 50 : 10 = 5 72 : ( 9 8 ) = 72 : 72 = 1 c. 28 : ( 7 2 ) = 28 : 2 : 7 = 14 : 7 = 2. ............ Bài 2: - HD mẫu. 80 : 40 = 80 : ( 4 10) = 80 : 4 : 10 = 20 : 10 = 2. - Yêu cầu HS làm bài. - GV cùng HS chữa bài. Bài 3**: (HSHTT) - Bài toán cho biết gì, hỏi gì? - Nêu cách giải? - Yêu cầu HS làm bài. D. Củng cố, dặn dò. - HS nêu yêu cầu. - Theo dõi mẫu. - HS làm bài. 150 : 50 = 150 : ( 5 10 ) = 150 : 10 : 5 = 15 : 5 = 3. KQ: b, 30 ;c, 5 - HS đọc yêu cầu, tóm tắt, phân tích bài toán. + Tìm số vở cả hai bạn mua. + Tìm giá tiền mỗi quyển vở. - HSHTT lên bảng chữa bài. Đáp số: 1 200 đồng. * Nêu cách chia một số cho một tích? - GV nhận xét tiết học. Dặn học thuộc bài và chuẩn bị bài chia một tích cho một số. - HS trả lời. _____________________________ Tiếng Anh: (Cô Thương soạn giảng) ________________________________ Luyện từ và câu: Tiết 28: DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC I. Mục tiêu: - Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1); bước đầu biết dùng CH để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể (BT2, mục III). -** HS nhận thức tốt, nêu được một vài tình huống có thể dùng CH vào mục đích khác (BT3, mục III). - KNS: Giao tiếp: thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp. Lắng nghe tích cực. II. Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ III.Các hoạt động dạy học: A. Ổn định: B. Kiểm tra: - Câu hỏi dùng để làm gì? - HS chơi trò chơi khởi động. - HS nêu ý kiến. - GV nhận xét . C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. HD dùng câu hỏi vào mục đích khác. a) Phần nhận xét: Bài 1: - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. +Tìm câu hỏi trong đoạn văn? - Sao chú mày nhát thế?/ Nung ấy ạ?/ Chứ sao?. Bài 2: - Đọc yêu cầu, trả lời. + Câu hỏi: "Sao chú mày nhát thế?" có dùng để hỏi về điều chưa biết không? - Không, vì ông Hòn Rấm đã biết là cu Đất nhát. + Ông Hòn Rấm đã biết là cu Đất nhát, sao còn phải hỏi? Câu hỏi này dùng để làm gì? - Để chê cu Đất. + Câu " Chứ sao?" có dùng để hỏi không, câu hỏi này có tác dụng gì? - Không dùng để hỏi, là câu khẳng định: Đất có thể nung trong lửa. Bài 3: - Đọc yêu cầu, trả lời: + Các cháu có thể nói nhỏ hơn không? - Câu hỏi không dùng để hỏi mà để yêu cầu các cháu nói nhỏ hơn. b) Ghi nhớ: - 2- 3 HS đọc. 3. Luyện tập: Bài 1: - 4 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn HS làm bài. - 4 HS làm bài trên bảng( viết mục đích vào bên cạnh). Lớp làm bài vào vở. - Gọi HS làm bài miệng. - HS nêu miệng, nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét chốt bài đúng. a. Câu hỏi dùng bảo con nín khóc, thể hiện yêu cầu. b. Thể hiện ý chê trách. c. Chê em vẽ ngựa không giống. d. Bà cụ dùng để nhờ cậy giúp đỡ. Bài 2: - Tổ chức cho HS thi đua làm bài. - Các nhóm dán KQ, cùng trao đổi. - GV cùng HS nhận xét. - HS đọc và thi làm giữa các nhóm. - Những câu hỏi được đặt đúng: a) Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình cùng nói chuyện được không? b) Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế? c) Bài toán không khó nhưng mình làm phép nhân sai. Sao mà mình lú lẫn thế nhỉ? d) Chơi diều cũng thích chứ? Bài 3**: ( HS nhận thức tốt) - Gọi HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu mỗi HS nêu 1 tình huống. - GV nhận xét. D. Củng cố, dặn dò: * Câu hỏi có thể dùng vào những mục đích gì? - GV đánh giá tiết học, dặn HS học bài, chuẩn bị bài sau, vận dụng các cách dùng câu hỏi trong cuộc sống. - HS tiếp nối nêu: a. Sao bé ngoan thế nhỉ?... b. Học toán cũng hay chứ?.. c. Em đừng nói chuyện cho anh học bài được không? - HS trả lời, ________________________________ Tiếng Việt(TC): Tiết 22: EM TỰ ÔN LUYỆN TUẦN 14( Tiết 1) I. Mục tiêu: - Đọc và hiểu bài Cái bi-đông của ông tôi. Hiểu được tình cảm của nhân vật ông dành cho cái bi-đông cũ-một kỉ vật từ chiến trường. - Viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x ( hoặc tiếng có vần ât/âc). - Đặt câu phù hợp với tình huống. - Xác định được cấu tạo bài văn miêu tả; viết được đoạn văn miêu tả ngắn. II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: A. Khởi động: - Nêu tên các đồ vật ở gia đình em và trao đổi cùng bạn? B. Kiểm tra bài cũ. - Nêu các từ nói ý chí nghị lực mà của con người BT4-76? - GV nhận xét, đánh giá. C. Bài mới. 1. Giới thiệu bài. 2. Ôn luyện. Bài 2 (VBT-81) a) Luyện đọc: - Tổ chức cho HS luyện đọc bài Cái bi-đông của ông tôi . - GV theo dõi, HDHS đọc đúng một số tiếng, từ khó và câu văn. b) Tìm hiểu câu chuyện. - Tổ chức cho HS lần lượt trình bày câu hỏi và câu trả lời. + Cái bi- đông của ông dùng từ bao giờ? + Viết bộ phận của cái bi-đông? ** Lí do khiến tác giả gọi cái bi đông là quả dừa dẹt? + Tác giả hiểu ra lí do khiến ông nâng niu cái bi-đông? - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3 (VBT-83) - HDHS thực hành. - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét, đánh giá. D. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau, làm thêm bài 7. - HS thực hiện khởi động. - HS nêu ý kiến. - HS nêu ý kiến. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS nối tiếp đọc bài. - HS theo dõi, đọc thầm. - HS luyện đọc trong nhóm 4. - Đại diện 4 nhóm thi đọc. - HS trao đổi câu hỏi viết ngắn gọn vào VBT và trình bày trước lớp. + Rất lâu từ ngày ông đi bộ đội. + Cái vỏ; cái nắp nhựa, sợi xích nhỏ. + To như quả dừa và lại dẹt. + Cái bi-đông đã đỡ đạn cho ông. - HS nêu yêu cầu. - HS làm bài vào VBT theo yêu cầu. - HS nhận xét, bổ sung. KQ từ viết sai: a) sừng; sáng;sừng; (mặt trăng) b)đất; đất;; bật (hoa mai) __________________________________________________________________ Ngày soạn: 6/12/2017 Ngày giảng: Thứ sáu ngày 8/12/2017 BUỔI 1: Toán: Tiết 70: CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ I. Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia một tích cho một số. - Biết vận dụng vào tính toán hợp lý. - HS làm được bài tập 1, bài 2. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: A. Ổn định: B. Kiểm tra bài cũ: - GV nêu câu hỏi : Muốn chia một số cho một tích ta làm thế nào? - HS chơi trò chơi khởi động. - 2 HS nêu - GV nhận xét. C. Bài mới: 1. Giới thiệu bài- ghi đầu bài 2. Tính và so sánh giá trị của 3 biểu thức ( trường hợp cả 2 thừa số đều chia hết cho số chia). - GV viết lên bảng 3 biểu thức: ( 9 15 ) : 3 = 9 ( 15 : 3 ) = ( 9 : 3 ) 15 = - Cho HS tính giá trị của các biểu thức trên - 1 HS đọc - 3 HS lên bảng, lớp làm nháp. ( 9 15 ) : 3 = 135 : 3 = 45 9 ( 15 : 3 ) = 9 5 = 45 ( 9 : 3 ) 15 = 3 15 = 45 - So sánh giá trị của ba biểu thức trên? - Các biểu thức có giá trị bằng nhau và cùng bằng 45. - Vậy ta có: ( 9 15 ) : 3 = 9 ( 15 : 3) = ( 9 : 3) 15 - Kết luận: ( trong trường hợp cả 2 thừa số đều chia hết cho số chia). 3. Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức ( trường hợp có 1 thừa số không chia hết cho số chia). - Ta có thể lấy một thừa số chia cho 3 rồi nhân kết quả với thừa số kia. - GV viết lên bảng 2 biểu thức sau:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 14 -B1(4B).doc
Tài liệu liên quan