Giáo án lớp 4 tuần 21 môn Địa lí - Tiết 21: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Người dân ở ĐBNB

- Kể tên các dân tộc chủ yếu và các lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ?

- Nhà ở, làng xóm, phương tiện đi lại của người dân Nam Bộ có đặc điểm gì? Vì sao?

- GV nhận xét – Tuyên dương.

3.Bài mới: HĐSX của người dân ĐBNB

- GV giiớ thiệu, ghi tựa bài.

4.Phát triển các hoạt động:

Hoạt động1: Vựa lúa , vựa trái cây lớn nhất nước

Mục tiêu : HS biết đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo , cây ăn trái của cả nước .

 

doc6 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 04/12/2018 | Lượt xem: 676 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 4 tuần 21 môn Địa lí - Tiết 21: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỊA LÍ TIẾT 21 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I . MỤC TIÊU : 1 . Kiến thức : HS biết: - Đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bắt và nuôi nhiều thuỷ , hải sản nhất cả nước . 2 . Kĩ năng : - HS nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ : trồng nhiều luau gạo, cây ăn trái; nuôi trồng và chế biến thủy sản; chế biến lướng thực. 3 . Thái độ: - Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân . II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV : Bản đồ nông nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam.Tranh ảnh về sản xuất ở đồng bằng Nam Bộ. HS : SGK – VBT . III . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH P.PHÁP 1 phút 4 phút 1 phút 13 phút 12 phút 3 phút 1 phút 1.Khởi động: 2.Bài cũ: Người dân ở ĐBNB Kể tên các dân tộc chủ yếu và các lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ? Nhà ở, làng xóm, phương tiện đi lại của người dân Nam Bộ có đặc điểm gì? Vì sao? GV nhận xét – Tuyên dương. 3.Bài mới: HĐSX của người dân ĐBNB - GV giiớ thiệu, ghi tựa bài. 4.Phát triển các hoạt động: Hoạt động1: Vựa lúa , vựa trái cây lớn nhất nước Mục tiêu : HS biết đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo , cây ăn trái của cả nước . GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh kể tên thứ tự các công việc trong thu hoạch và chế biến gạo xuất khẩu ở đồng bằng Nam Bộ ? Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời : Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa , vựa trái cây lớn nhất nước ? Giải thích vì sao nơi đây trồng nhiều lúa gạo? Kể tên các loại trái cây điển hình của Nam Bộ ? Hãy cho biết lúa, gạo, trái cây ở đồng bằng Nam Bộ được tiêu thụ ở những đâu? GV mô tả thêm về các vườn cây ăn trái của đồng bằng Nam Bộ. GV kết luận, giáo dục BVMT. Hoạt động 2 : Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản nhất cả nước . Mục tiêu : HS biết đồng bằng Nam bộ là nơi đánh bắt và nuôi nhiều thuỷ sản nhất cả nước . - Yêu cầu HS thảo luận và trình bày. - Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam Bộ đánh bắt và nuôi được nhiều thuỷ sản ? GV giải thích : thủy sản, hải sản. GV treo bản đồ ngư nghiệp . Kể tên các loại thủy sản được nuôi nhiều ở đây ? Sản phẩm thủy, hải sản của đồng bằng được tiêu thụ ở đâu ? GV nhận xét, Giáo dục BVMT Hoạt động 3: Củng cố Mục tiêu : Củng cố kiến thức vừa học. GV yêu cầu HS nêu lại một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. - Giáo dục tư tưởng . 5.Tổng kết - Dặn dò: GV nhận xét tinh thần , thái độ học tập của HS . Về xem lại bài . Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ (tt) - Hát - HS lần lượt trả lời. - Lớp nhận xét - HS nêu lại tựa bài. Hoạt động lớp HS quan sát tranh ảnh và trả lời : - à gặt lúa à tuốt lúa à phơi thóc à xay xát gạo và đóng bao à xếp gạo lên tàu để xuất khẩu . - HS đọc SGK và trả lời. - Lớp nhận xét, bổ sung. -HS lắng nghe Hoạt động nhóm - HS thảo luận nhóm và trình bày. - Lớp nhận xét – bổ sung. - HS trả lời – Lớp nhận xét, bổ sung. Hoạt động lớp - Nhờ có thiên nhiên ưu đãi , người dân cần cù lao động , đồng bằng Nam Bộ đã trở thành vùng sản xuất lúa gạo , trái cây , thuỷ sản lớn nhất nước. Kiểm tra Trực quan Đàm thoại Động não Đàm thoại MT/GT K.phủ bàn Trình bày Giảng giải Trực quan Đàm thoại MT Củng cố Rút kinh nghiệm : ĐỊA LÍ TIẾT 21 : NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I .MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU : 1 . Kiến thức: HS biết - Nhà ở và làng xóm của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. - Một số trang phục và lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. 2 . Kĩ năng: - HS trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. - Sự thích ứng của con người với tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ. - Biết dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức. 3 . Thái độ: - Có ý thức tôn trọng thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hoá của dân tộc. II .CHUẨN BỊ : GV: Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam; Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. HS : SGK. III . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH P.PHÁP 1 phút 4 phút 1 phút 7 phút 10 phút 10 phút 3 phút 1 phút Khởi động : Bài cũ: Đồng bằng Nam Bộ - Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước ta? - Do phù sa của các sông nào bồi đắp nên? - Nêu một số đặc điểm tự nhiên của đồng bằng Nam Bộ? Vì sao đồng bằng Nam Bộ không có đê? - GV nhận xét – Chấm điểm . Bài mới : Giới thiệu bài : - Tiết học hôm nay , các em sẽ tìm hiểu nhà ở , trang phục của ngươì dân đồng bằng Nam Bộ . - GV ghi tựa bài . Hoạt động1: Đặc điểm dân cư Mục tiêu :Giúp HS trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư ở đồng bằng Nam Bộ . Cách tiến hành : - GV treo bản đồ phân bố dân cư Việt Nam - Người dân sống ở đồng bằng Nam Bộ thuộc những dân tộc nào? - Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao? - Phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây là gì? ® GV chốt ý : Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là Kinh, Khơ –me, Chăm, Hoa . Hoạt động 2: Nhà ở cuả người dân Mục tiêu :Giúp HS biết đặc điểm nhà ở và làng xóm của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. Cách tiến hành : - GV yêu cầu các nhóm làm bài tập “quan sát hình 1” trong SGK. - Nhà ở cuả người dân Nam Bộ có đặc điểm gì ? - GV giảng: Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có gió bão lớn nên người dân ở đây thường làm nhà ở rất đơn sơ. Nhà ở truyền thống của người dân Nam Bộ, cả vách nhà & mái nhà, thường làm bằng lá cây dừa nước (loại cây mọc ở các vùng trũng có nước hoặc ven các sông ngòi, kênh rạch, lá dừa nước rất dai & không thấm nước). Trước đây, đường giao thông trên bộ chưa phát triển, người dân đi lại chủ yếu bằng xuồng, ghe vì thế người dân thường làm nhà ven sông để thuận tiện cho việc đi lại và sinh hoạt. - GV cho HS xem tranh ảnh về những ngôi nhà mới, kiểu kiên cố , khang trang, được xây bằng gạch, xi măng, đổ mái hoặc lợp ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây dựng nhà ở của người dân nơi đây. ® GV chốt ý : Người dân thường lập ấp, làm nhà ở ven sông, ngòi, kênh, rạch . Hoạt động 3: Trang phục và lễ hội Mục tiêu :Giúp HS trình bày được những đặc điểm tiêu biể về, trang phục lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ . Cách tiến hành : - GV yêu cầu HS dựa vào SGK, thu thập tranh ảnh thảo luận dựa theo gợi ý sau : Câu 1:Trang phục thường ngày của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt ? Câu 2: Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì? Câu 3: Trong lễ hội, ngườidân thường có những hoạt động nào? Câu 4: Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân đồng bằng Nam Bộ? - GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày. - GV kể thêm một số lễ hội của người dân đồng bằng Nam Bộ. ® GV chốt ý : Lễ hội Bà Chúa Xứ, hội xuân nuí Bà, lễ cúng Trănglà những lễ hội nổi tiếng cuả người dân ở đồng bằng Nam Bộ . Củng cố : - Em hãy kể tên các dân tộc chủ yếu ở ĐBNB ? - Kể tên một số lễ hội ở ĐBNB ? Dặn dò : - GV nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. - Hát - Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía Nam nước ta . - .do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp. - Có diện tích lớn nhất nước ta. Một số vùng trũng do ngập nước là Đồng Tháp mười, Kiên Giang, Cà Mau. Ở đống bằng Nam Bộ có đất phù sa. Ngoài ra còn có đất chua và đất mặn. - Vì ở đây hàng năm nước lũ dâng cao làm ngập một diện tích lớn. Qua mùa lũ, đồng bằng lại được bồ đắp thêm một lớp phù sa màu mỡ. Những tháng còn lại là mùa khô, nước sông hạ thấp, đồng bằng thiếu nước ngọt để sử dụng. - HS nêu lại tựa bài . Hoạt động cả lớp - HS dựa vào SGK, bản đồ phân bố dân cư Việt Nam và vốn hiểu biết của bản thân để trả lời. - chủ yếu là Kinh, Khơ –me, Chăm, Hoa. - Người dân thường lập ấp, làm nhà ở ven sông, ngòi, kênh, rạch. - Xuồng, ghe là phương tiện đi lại phổ biến cuả người dân nơi đây - 2 HS nhắc lại . Hoạt động nhóm đôi - Các nhóm thảo luận theo gợi ý . - HS trả lời . - Lớp nhận xét, bổ sung . - Nhà ở cuả người dân nơi đây làm rất đơn sơ, cả vách nhà và mái nhà, thường làm bằng lá cây dừa nước. - Thường xây dọc theo các sông ngòi, kênh rạch. - HS xem tranh ảnh - HS nhắc lại Hoạt động nhóm, lớp - HS thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày . - Lớp nhận xét . Câu 1:Trang phục thường ngày của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn . Câu 2: Lễ hội của người dân để cầu được mùa và may mắn trong cuộc sống . Câu 3: Trong lễ hội, người dân thường có những hoạt động lễ (cúng, bái) ; vui chơiø . Câu 4: Các lễ hội nổi tiếng là: Lễ hội Bà Chuá Xứ ở Châu Đốc (An Giang) ; Hội xuân nuí Bà (Tây Ninh) ;Lễ hội cúng Trăng cuả đồng bào Khơ-me - HS nhắc lại - Các dân tộc chủ yếu ở ĐBNB là Kinh , Khơ –me , Chăm , Hoa - Các lễ hội ở ĐBNB là Lễ hội Bà Chúa Xứ ; hội xuân núi Bà ; lễ cúng trăng - HS lắng nghe Kiểm tra Trực quan Đàm thoại Truyền đạt Thảo luận Đàm thoại Trực quan Quan sát Thảo luận Th .trình Truyền đạt Củng cố

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docDIA LI.doc
Tài liệu liên quan