Giáo án Lớp 4 Tuần 26 - GV: Nguyễn Viết Lợi - Tiểu học Đức Trí

LỊCH SỬ(26): CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG

 I. MỤC TIÊU:

- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:

+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong. Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.

+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển.

- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang.

II. CHUẨN BỊ:

- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII.

- Phiếu học tập của HS.

III. LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

 

doc48 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 04/12/2018 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 4 Tuần 26 - GV: Nguyễn Viết Lợi - Tiểu học Đức Trí, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa; biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp; biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được 1 câu với thành ngữ theo chủ điểm. II/ CHUẨN BỊ: - Bảng phụ , bảng con. - Từ điển Tiếng Việt III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS a. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS thực hành đóng vai - giới thiệu với bố mẹ bạn Hà về từng người trong nhóm đến thăm Hà bị ốm (BT3, tiết LTVC trước). - Nhận xét và cho điểm HS. b. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - Gọi HS đọc y/c và nội dung bài. - Y/C HS thảo luận nhóm đôi (2p) + Chơi tiếp sức .Chia lớp làm 2 đội. Tổ 1 và 2 là đội A. Tìm từ cùng nghĩa với từ dũng cảm. Tổ 3 và 4 là đội B .Tìm từ trái nghĩa với từ dũng cảm. GV phổ biến cách chơi, luật chơi. Nhận xét, tuyên dương GV giải nghĩa một số từ Bài 2: - Gọi HS đọc y/c của bài. - Gọi HS đặt câu với các từ ở BT1. Gợi ý: để đặt câu đúng, các em phải hiểu được nghĩa của từ, xem từ ấy đặt trong tình huống nào là đúng, nói về phẩm chất gì, nó phù hợp với ai, các em có thể xem thêm từ điển để hiểu nghĩa của các từ. - GV chú ý sữa lỗi cho HS. Bài 3: - Gọi HS đọc y/c của bài. + Trước khi điền từ . trong 3 từ này em cảm thấy khó hiểu từ nào? -GV : Đây là 3 từ gần nghĩa, cần lựa chọn cho đúng để điền vào chỗ trống cho thích hợp. - Y/c HS tự làm bài. - Nhận xét bài làm HS trên bảng. Kết hợp giải nghĩa một số cụm từ vừa điền. Bài 4: - GV gọi HS đọc y/c của BT. - Y/c HS làm bài theo nhóm 4. Gợi ý: Các em đọc kĩ từng thành câu thành ngữ, hiểu được nghĩa của từng câu. Sau đó gạch chân dưới những thành ngữ nói về lòng dũng cảm. - Gọi 1HS lên bảng làm bài. - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. -GV kết hợp cho HS hiểu nghĩa một số thành ngữ đó. Bài 5: - Gọi HS đọc y/c BT. - GV gợi ý cho HS đặt. - Gọi HS đặt câu. GV chú ý sửa cho từng HS về lỗi ngữ nghĩa của câu. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học bài, đặt câu với mỗi thành ngữ ở BT4 và chuẩn bị bài sau. Câu khiến - 2HS lên bảng thực hiện y/c, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - 1HS đọc. - HS thảo luận -HS tham gia chơi , nhận xét và bổ sung. - 1HS đọc. - Tiếp nối nhau đọc câu mình đặt trước lớp. - 1HS đọc. -HS nêu -HS em nào biết có thể trả lời. - 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở bài tập in sẵn - 1HS đọc. - 4HS ngồi trao đổi, thảo luận và cùng làm bài. - Lắng nghe. - 1HS làm trên bảng lớp. - Nhận xét bài làm của bạn. -1 HS đọc. - Lắng nghe. - Tiếp nối đọc câu của mình trước lớp. Thứ sáu ngày 9 tháng 3 năm 2012 TẬP LÀM VĂN(52): LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I/ Mục tiêu: - Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài. - Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài, kết bài cho bài văn tả cây cối đã xác định. * Liên hệ GDMT: Giúp HS thể hiện hiểu biết về môi trường thiên nhiên, yêu thích các loài cây có ích trong cuộc sống. II/ CHUẨN BỊ: Tranh, ảnh một vài cây cây có bóng mát, cây ăn quả, cây hoa. III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS a. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS đọc lại đoạn kết bài mở rộng về nhà các em đã viết lại hoàn chỉnh – BT4 (tiết TLV trước). - Nhận xét và cho điểm HS. b. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài. 2. Hướngdẫn làm bài tập: * Hướng dẫn tìm hiểu y/c của BT - Gọi HS đọc bài TLV. - GV gạch dưới những từ quan trọng: cây có bóng mát, cây ăn quả, cây hoa mà em yêu thích. - GV gợi ý cho HS chọn 1 trong 3 loại cây trên. - Y/c HS giới thiệu cây mình định tả. - Y/c HS đọc phần gợi ý. * Liên hệ GDMT: Y/c HS thể hiện những hiểu biết của mình về môi trường thiên nhiên, qua đó gd HS yêu thích và có ý thức chăm sóc, bảo vệ các loài cây có ích trong cuộc sống. * HS viết bài - Y/c HS lập dàn ý, sau đó hoàn chỉnh bài văn. - Gọi HS trình bày bài văn. GV nhận xét sửa lỗi cho từng HS. - Cho điểm những bài viết tốt. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn để chuẩn bị kiểm tra viết và chuẩn bị bài sau. - 2HS đứng tại chỗ đọc bài, cả lớp theo dõi và nhận xét. - Lắng nghe. - 1HS đọc. - Theo dõi GV phân tích đề. - 3 – 5HS giới thiệu. - 4HS tiếp nối nhau đọc từng mục. - HS tự làm bài. - 5 – 7HS trình bày. Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2012 TOÁN(126): LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU: - Thực hiện được phép chia hai phân số. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. - Bài tập cần làm: bài 1;2/136/SGK II/ CHUẨN BỊ: Vẽ sẵn trên bảng phụ hình vẽ như phần bài học của SGK. III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS a. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 125. - Nhận xét và cho điểm HS. b. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. 2. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: + BT y/c chúng ta làm gì? - Y/c HS cả lớp làm bài. - Nhận xét bài làm của HS. Bài 2: + BT y/c chúng ta làm gì? - GV giúp HS nhận thấy các quy tắc “Tìm x” tương tự như đối với số tự nhiên. - Y/c HS tự làm bài. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài Luyện tập/ 137. - 2HS lên bảng thực hiện y/c, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. + Tính rồi rút gọn. - 6HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con. a) b) + Tìm x - 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT. VD: a) Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2012 TOÁN(127): LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU: - Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số. - Bài tập cần làm: bài 1;2/137/SGK II/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS a. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 126. - GV ghi đề bài lên bảng - Gọi 1HS đọc + Lấy diện tích HBH chia cho chiều cao. - 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm toán chạy. Giải: Chiều dài đáy của HBH là ĐS: 1 m - Nhận xét và cho điểm HS. b. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. 2. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: (?): BT y/c chúng ta làm gì? - Y/c HS tự làm bài. - Chữa bài. Bài 2: - GV cho HS tính và trình bày theo cách “viết gọn”. Chẳng hạn: - Y/c HS tự làm các phần còn lại. - Nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài Luyện tập chung. - HS lên bảng thực hiện y/c, cả lớp làm nháp so sánh nhận xét. - Lắng nghe. + Tính rồi rút gọn. - 2HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2 phần, cả lớp làm bài vào bảng con. - HS chú ý nghe GV giảng và làm bài. - HS làm bài vào VBT. - 2HS nhắc lại. Thứ tư ngày 7 tháng 3 năm 2012 TOÁN(128): LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU: - Thực hiện được phép chia hai phân số. - Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên. - Biết tìm phân số của một số. - Bài tập cần làm: bài 1(a/b); 2(a/b); 4/137/SGK II/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS a. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 127. Bài 4: - Y/c HS đọc đề bài. - H/d HS làm theo mẫu: . Vậy gấp 4 lần . - Y/c HS làm bài. - Nhận xét và cho điểm HS. b. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. 2. Hướng dẫn HS luyện tập: Bài 1: - Y/c HS tự làm bài, sau đó chữa bài trước lớp. Bài 2: - Y/c HS làm theo mẫu. VD: - Y/c HS làm tiếp các phần còn lại của bài. Bài 4: - Y/c HS đọc đề. - H/d HS các bước giải: + Tính chiều rộng (tìm phân số của một số) + Tính chu vi + Tính diện tích - Nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiêt học, dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài Luyện tập chung /138. - HS lên bảng thực hiện y/c, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - 3HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào bảng con. - 3HS lên làm trên bảng, cả lớp làm vào VBT. - 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT. - 1HS đọc. - Lắng nghe và giải. - 1HS làm bài trên bảng, cả lớp làm toán chạy. Giải: Chiều rộng mảnh vườn là: 36 (m) Chu vi mảnh vườn là: (60 + 36) x 2 = 192 (m) Diện tích mảnh vườn là: 60 x 36 = 2160 (m²) ĐS: P = 192 m; S= 2160 m2 Thứ năm ngày 8 tháng 3 năm 2012 TOÁN(129): LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU: - Thực hiện được các phép tính với phân số. - Bài tập cần làm: bài 1(a/b); bài 2(a/b); bài 3(a/b); bài 4(a/b)/138/SGK II/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS a. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 128. - Nhận xét và cho điểm HS. b. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài. 2. Hướng dẫn làm bài: Bài 1: Tính - Y/c HS tự làm bài, nhắc HS khi tìm MSC nên chọn MSC nhỏ nhất có thể. b) MSC = 12 * HS có thể làm bài tập c(nếu còn thời gian) c) MSC = 12 - Nhận xét, chữa bài. Bài 2: Tính Bài 3: Tính - Y/c HS làm bài vào vở. Bài 4: Y/c HS làm bài vào vở. - Nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiêt học, dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài Luyện tập chung / 138. - 2HS lên bảng thực hiện y/c, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - 3HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con. a. + + = - HS làm bài vào bảng con. b) MSC = 14 c) MSC = 12 - HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. Thứ sáu ngày 9 tháng 3 năm 2012 TOÁN(130): LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU: - Thực hiện được các phép tính với phân số. - Biết giải bài toán có lời văn. - Bài tập cần làm: bài 1;3(a/c);4/138/SGK II/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS a. Kiểm tra bài cũ: - GV treo bảng phụ, 1HS đọc. - Lắng nghe. - 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp Giải: Số kg đường còn lại là: 50 – 10 = 40 (kg) Buổi chiều bán được số kg đường là: 40 x = 15 (kg) Cả 2 buổi bán được số kg đường là: 10 + 15 = 25 (kg) ĐS: 25 kg - Nêu lại các qui tắc cộng, trừ, nhân , chia, hai phân số. - Nhận xét và cho điểm HS. b. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. 2. Hướng dẫn HS luyện tập: Bài 1:Trò chơi đúng sai -GV cho HS đọc y/c của bài - GV đưa tấm bìa từng bài một học sinh suy nghĩ và giơ bảng đúng sai. - GV hỏi vì sao đúng hay vì sao sai Bài 3: -Nêu cách thực hiện tính giá trị biểu thức. - Y/c HS tự làm bài, nhắc các em cố gắng để chọn được MSC nhỏ nhất có thể. -Tổ 1,2 :Câu a,c - Tổ 3,4: Câu b,c - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 4: - Y/c 1HS đọc đề. -Y\C 1 em lên tóm tắt đề bài. - Bài toán cho biết gì. - Bài toán hỏi gì. -Muốn biết còn mấy phần của bể chưa có nước ta cần phải biết điều gì. -Như vậy ta biết số nước chảy vào bể trong 2 lần .Vậy muốn biết còn mấy phần của bể chưa có nước ta làm thế nào . - Y/c HS làm bài. 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm toán chạy. GV thu 5 bài nhanh nhất chấm ghi điểm . - Nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài Luyện tập chung / 139. - HS trả lời. - Lắng nghe -HS đọc yêu cầu - HS lần lượt nêu ý kiến của mình về 4 phép tính trong bài. Câu c) đúng vì thực hiện đúng quy tắc nhân 2 phân số. - 3HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở - Theo dõi bài chữa của GV, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. - 1HS đọc. - 1HS tóm tắt. -HS trả lời HS trả lời Ta cần phải biết tổng số nước chảy vào bể trong 2 lần. HS trả lời -Ta lấy 1 trừ đi phân số chỉ số nước chảy vào bể trong 2 lần. 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm toán chạy Giải: Số phần bể đã có nước là: (bể) Số phần bể còn lại chưa có nước là: (bể) ĐS: bể Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2012 LỊCH SỬ(26): CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG I. MỤC TIÊU: - Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong: + Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong. Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. + Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển. - Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang. II. CHUẨN BỊ: Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII. Phiếu học tập của HS. III. LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS a. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng y/c HS trả lời các câu hỏi cuối bài 21. - Nhận xét và cho điểm HS. b. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài. 2. Các hoạt động: Hoạt động 1: Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định hướng. - Cho HS báo cáo kết quả thảo luận. - GV kết luận về ý kiến đúng, sau đó y/c HS dựa vào nội dung phiếu và bản đồ VN mô tả lại cuộc khẩn hoang của nhân dân Đàng Trong. KL: Cuối Thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn rất quan tâm đến việc khai thác đất hoang, mở rộng diện tích sản xuất. Nông dân, quân lính được phép đem cả gia đình vào phía Nam khẩn hoang lập làng, lập ấp. Từ vùng đất Phú Yên, Khánh Hoà đến Nam Trung Bộ đến Tây Nguyên đoàn người tiếp tục tiến sâu vào vùng đồng bằng sông Cửu Long ngày nay. Đi đến đâu họ lập làng, ấp mới đến đó. Công cuộc khẩn hoang đã biến một vùng đất hoang vắng ở phía nam trở thành những xóm làng đông đúc và ngày càng trù phú. Hoạt động 2: Kết quả của cuộc khai hoang - GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng so sánh tình hình đất đai của Đàng Trong trước và sau là cuộc khẩn hoang. - Y/c HS cả lớp đọc SGK và phát biểu ý kiến để hoàn thành bảng so sánh. + Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam đã đem lại kết quả gì? - Nhận xét, chốt ý. - 2HS lên bảng thực hiện y/c, cả lớp theo dõi và nhận xét. - Lắng nghe. - Hoạt động nhóm 6, nhận phiếu và thảo luận để hoàn thành phiếu. - 1 nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến. - 1 đến 2HS trình bày trước lớp, sau mỗi lần HS trình bày, cả lớp cùng nhận xét và bổ sung ý kiến. - HS đọc bảng so sánh. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. + Nền văn hoá của các dân tộc hoà vào nhau, bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hoá chung của dân tộc Việt Nam, một nền văn hoá thống nhất và có nhiều bản sắc. Tiêu chí so sánh Tình hình Đàng Trong Trước khi khẩn hoang Sau khi khẩn hoang Diện tích đất Đến hết vùng Quảng Nam Mở rộng đến hết đồng bằng sông Cửu Long Tình trạng đất Hoang hoá nhiều Dất hoang giảm, đất được sử dụng tăng Làng xóm, dân cư Làng xóm, dân cư thưa thớt Có thêm làng xóm và ngày càng phù trú 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà họ c thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá kết quả học và chuẩn bị bài sau. Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2012 ĐẠO ĐỨC(26): TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (t1) I/ MỤC TIÊU: - Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo. - Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo. - Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng. - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. * GDKNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo. * GDTTHCM: Hiểu sinh thời, Bác Hồ luôn quan tâm và tích cực hoạt động công tác nhân đạo. II/ CHUẨN BỊ: Mỗi HS có ba tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng. Phiếu điều tra theo mẫu. III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS a.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng, trả lời các câu hỏi có liên quan đến nội dung kiến thức đã ôn tập. - Nhận xét việc học bài ở nhà của HS. b. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. 2. Các hoạt động: Hoạt động1: Thảo luận nhóm (thông tin trang 37, SGK) - Y/c các nhóm HS đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi 1, 2. - Y/c các nhóm lên trình bày. KL: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi. Chúng ta cần cảm thông, chia sẽ với họ, quyên góp tiền của đề giúp đỡ họ. Đó là một hoạt động nhân đạo. Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi (BT1, SGK) - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận bài tập. - Y/c các nhóm lên trình bày. KL: * Việc làm trong các tình huống (a), (c) là đúng. * Việc làm trong tình huống (b) là sai vì không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân. * GDKNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT3, SGK) - Cách tiến hành tương tự như hoạt động 3, tiết 1, bài 3. KL: a) Đúng; b) Sai; c) Sai * GDTTHCM: Hiểu sinh thời, Bác Hồ luôn quan tâm và tích cực hoạt động công tác nhân đạo. - Gọi 1 – 2HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết sau. - 2HS lên bảng trả lời câu hỏi, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - Thảo luận nhóm 4. - Nhóm cử đại diện lên trình bày, cả lớp trao đổi tranh luận. - Lắng nghe. - Thảo luận nhóm 4. - Nhóm cử đại diện lên trình bày ý kiến trước lớp, cả lớp nhận xét bổ sung. - Lắng nghe. - Lắng nghe. - 1 – 2HS đọc. Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2012 KHOA HỌC(51): NÓNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt) I/ MỤC TIÊU: - Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi. II/ CHUẨN BỊ: * Chuẩn bị chung: Phích nước sôi. * Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu ; 1 cốc ; lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a trang 103 SGK). III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS a. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3HS lên bảng y/c trả lời câu hỏi sau: - HS1. Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta dùng dụng cụ gì? Có những loại nhiệt kế nào? - HS2. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước đá đang tan là bao nhiêu độ? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị bệnh, cần phải khám chữa bệnh? - HS3. Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt độ khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể. - Nhận xét và cho điểm HS. b. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết dạy. 2. Các hoạt động: Hoạt động1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt - GV cho HS làm thí nghiệm trang 102 SGK theo nhóm. - Y/c HS dự đoán trước khi làm thí nghiệm. Sau khi làm thích nghiệm thì so sánh với kết quả dự đoán. - Gọi HS các nhóm trình bày kết quả. + Tại sao mức nóng, lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi? - Y/c HS lấy các VD trong thực tế mà các vật nóng lên hoặc lạnh đi. + Vật nào nhận nhiệt, vật nào toả nhiệt? KL: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt sẽ nóng lên. Các vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt, sẽ lạnh đi. Vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó toả nhiệt hay chính là do đã truyền cho vật lạnh hơn. Hoạt động 2: Nước nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi - Cho HS tiến hành làm thí nghiệm trang 103 SGK. - Gọi HS trình bày, các nhóm khác bổ sung nếu có kết quả khác - Cho HS quan sát nhiệt kế (theo nhóm) và trả lời câu hỏi trong SGK. + Giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác nhau? + Chất lỏng thay đổi ntn khi nóng lên và lạnh đi? KL: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ông nhiệt kế cũng khác nhau. Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ông nhiệt kế càng cao. Dựa vào mực chất lỏng này, ta có thể biết được nhiệt độ của vật. + Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy nước vào ấm? + Tại sao khi bị sốt người ta lại dùng túi nước đá chườm lên trán? 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và chuẩn bị bài Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt. - 3HS lên bảng trả lời câu hỏi, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - Hoạt động nhóm 4. - Nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên. + Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh. - Mỗi HS đưa ra 4VD về các vật nóng lên hoặc lạnh đi. - Lắng nghe. - 2HS ngồi cùng bàn quan sát hình minh hoạ, dựa vào kinh nghiệm của bản thân, các kiến thức đã học, trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi: + Khi dùng nhiệt kế đo các vật có nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao co lại khi ở nhiệt độ thấp. + Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi. + Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra. nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng tay, tắt bếp, chập điện. + Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể. Thứ sáu ngày 9 tháng 3 năm 2012 KHOA HỌC(52): VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT I/ MỤC TIÊU: - Kể được một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém: + Các kim loại (đồng, nhôm,) dẫn nhiệt tốt. + Không khí, các vật xốp như bông, len, dẫn nhiệt kém. * GD SDNLTK&HQ: HS biết cách sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt hợp lí trong những trường hợp đơn giản để tránh thất thoát nhiệt. * GDKNS: Kĩ năng lựa chọn giải pháp cho các tình huống cần dẫn nhiệt/ cách nhiệt tốt; Kĩ năng giải quyết vấn đề lien quan tới dẫn nhiệt, cách nhiệt. II/ CHUẨN BỊ: * Chuẩn bị chung: Phích nước nóng; xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay * Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc cốc như nhau, thìa kim loại, thìa nhựa, thìa gỗ, một vài tờ giấy báo ; dây chỉ, len hoặc sợi ; nhiệt kế. III/ LÊN LỚP: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS a. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau: - HS1. Mô tả thí nghiệm chứng tỏ vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi do toả nhiệt. - HS2. Mô tả thí nghiệm chứng tỏ nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi. - Nhận xét và cho điểm HS. b. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết dạy. 2. Các hoạt động: Hoạt động1 : Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt - Y/c HS làm thí nghiệm trang 104 SGK và dự đoán kết quả thí nghiệm. - Y/c HS trình bày trước lớp . + Tại sao thìa nhôm lại nóng lên? KL: Các kim loại: đồng, nhôm, sắt dẫn nhiệt tốt gọi là vật dẫn nhiệt; gỗ, nhựa, len, bông dẫn nhiệt kém gọi là vật cách nhiệt. + Xoong và quai xoong được làm bằng chất liệu gì? Chất liệu đó dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém? Vì sao lại dùng những chất liệu đó? + Tại sao vào những hôm trời rét, chạm tay vào ghế sắt tay ta có cảm giác lạnh? + Tại sao khi chạm vào ghế gỗ, tay ta không có cảm giác lạnh bằng khi chạm vào ghế sắt? * GDKNS: Kĩ năng lựa chọn giải pháp cho các tình huống cần dẫn nhiệt/ cách nhiệt tốt; Kĩ năng giải quyết vấn đề lien quan tới dẫn nhiệt, cách nhiệt. Hoạt động 2: Tính cách nhiệt của không khí - Y/c HS đọc kĩ thí nghiệm trang 105 SGK. - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm. GV đi từng nhóm giúp đỡ, nhắc nhở HS. - Gọi HS trình bày kết quả làm thí nghiệm. + Vì sao chúng ta phải đổ nước nóng như nhau vào 2 cốc? + Vì sao phải đo nhiệt độ 2 cốc cùng một lúc? + Giữa các khe nhăn của tờ báo có chứa gì? + Vậy tai sao nước trong cốc quấn giấy báo nhăn, quấn lỏng còn nóng lâu hơn? KL: * GD SDNLTK&HQ: HS biết cách sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt hợp lí trong những trường hợp đơn giản để tránh thất thoát nhiệt. Hoạt động 3: Thi kể tên và nêu công dụng của các vật cách nhiệt - Có thể thực hiện dưới dạng trò chơi: “Đố bạn tôi là ai, tôi được làm bằng gì?” - Nhận xét, tuyên dương những HS tham gia tích cực. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau. - 2HS lên bảng trả lời câu hỏi, cả lớp theo dõi để nhận xét. - Lắng nghe. - Hoạt động nhóm 4. - Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả: Thìa nhôm nóng hơn thìa nhựa. Điều này cho thấy nhôm dẫn nhiệt tốt hơn nhựa. + Do nhiệt độ từ nước nóng đã truyền sang thìa. + Xoong được làm từ gang, inóc là những chất dẫn nhiệt tốt để nấu nhanh. Quai xoong được làm bằng nhựa là chất cách nhiệt để khi ta cầm không bị nóng. + Do sắt dẫn nhiệt tốt nên tay ta ấm đã truyền nhiệt cho ghế sắt. + Vì gỗ là vật dẫn điện kém nên tay ta không bị mất nhiệt nhanh như khi chạm vào ghế sắt. - 2HS đọc thành tiếng. - Hoạt động nhóm 5. - Đại diện nhóm lên đọc kết quả thí nghiệm: Nước trong cốc được quấn giấy báo nhăn và không buộc chặt còn nóng hơn nước trong cốc quấn giấy báo thường và quấn chặt. + Để đẩm bảo nhiệt độ của nước ở 2 cốc là bằng nhau. Nêu nước cùng có nhiệt độ bằng nhau nhưng cốc nào có lượng nước nhiều hơn sẽ nóng lâu hơn. + Nếu không đo cùng một lúc thì nước trong cốc đo sau sẽ nguội nhanh hơn nước trong cốc đo trước. + Không khí. + Vì giữa các lớp báo quấn lỏng có không khí nên nhiệt độ của nước truyền qua cốc, lớp giấy báo và truyền ra ngoài môi trường ít hơn, chậm hơn nên còn nóng lâu hơn. - Lắng nghe. - Các nhóm lần lượt kể tên, nêu chất liệu là vật cách nhiệt hay dẫn nhiệt. Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2012 ĐỊA LÍ(26): DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I/ MỤC TIÊU: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung - Chỉ được vị trí đồng bằng d

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doclop 4.doc