Giáo án Lớp 4 Tuần 34 - Trường TH Nguyễn Viết Xuân

Tiết 4: Thể dục (Giáo viên chuyên)

Tiết 5: Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I. Mục tiêu:

- Chọn được cỏc chi tiết núi về một người vui tính; biết kể lại rừ ràng về những sự việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện).

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3.

III. Hoạt động dạy - học:

 

docx29 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 78 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 4 Tuần 34 - Trường TH Nguyễn Viết Xuân, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ước dán phiếu lên bảng. a) Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua vui. b) Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui. c) Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi. d) Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui vẻ. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận nhóm và đặt câu.. 4 HS lên bảng làm trên phiếu. + Chủ nhật, em được vui chơi thỏa thích. + Mẹ đi công tác xa trở về, cả ba bố con em đều vui mừng. + Bạn Lan thật vui tính. + Sinh hoạt ngoài trời, ai cũng cười vui vẽ. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 2 nhóm thảo luận tìm từ, rồi đặt câu với mỗi từ. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. Ý nghĩa câu tục ngữ - Nam cười ha hả, đầy vẻ khoái chí. - Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa diệu. - Chúng em vừa chơi kéo co vừa cười khanh khách. - Bế Bin lên, nhúi đầu vào cổ bé, bé cười lên sằng sặc. - Mấy bạn gái ngồi tâm sự với nhau dưới tán bàng, không biết có gì vui mà thỉnh thoảng lại nghe thấy những tiếng cười khúc khích. - Xem phim hoạt hình Tom và Jerry, bé Nam ôm bụng cười sặc sụa. - HS nhận xét, ghi các từ vào vở. 2 HS nêu... - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 3: Âm nhạc (Giáo viên chuyên) Tiết 4: Chính tả: (Nghe - viết) NÓI NGƯỢC I. Mục tiêu: - Nghe-viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đẹp bài vè dân gian Nói ngược. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu thanh dễ lẫn. II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu khổ rộng viết nội dung BT2. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Ktbc: Ngắm trăng. Không đề. - Yêu cầu HS viết lại những từ đã viết sai tiết trước vào nháp. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Nghe-viết: Nói ngược. HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết. *Hướng dẫn chính tả: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. + Bài vè có gì đáng cười? + Nội dung bài vè? *Hướng dẫn viết từ khó. - Cho HS luyện viết từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Viết chính tả: - GV HD HS cách trình bày. - GV đọc cho HS viết. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá. * Hướng dẫn HS làm bài tập: HĐ 3: Hoạt động nhóm, Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - GV chia nhóm, giao việc. - GV dán 3 phiếu lên bảng lớp, gọi 3 nhóm lên thi tiếp sức. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt ý đúng. 4. Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ vừa viết trong bài và chuẩn bị bài: Ôn tập. - HS hát. - HS viết lại những từ đã viết sai tiết trước vào nháp. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. 1 HS đọc to. + Bài vè có nhiều chi tiết đáng cười: ếch căn cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếm lông, quả hồng nuốt người già, xôi nuốt đứa trẻ, lươn nằm cho trúm bò vào. + Bài vè nói những chuyện ngược đời, không bao giờ là sự thật nên buồn cười. - HS nêu những từ ngữ mình dễ viết sai: ngoài đồng, liếm lông, lao đao, lươn, trúm, thóc giống, đổ vồ, chim chích, diều hâu, quạ,... - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - HS viết chính tả vào vở. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả. - HS lắng nghe. Bài 2: 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - Các nhóm thảo luận.. 3 nhóm lên thi tiếp sức. - Đại diện nhóm trình bày kết quả bài làm. Đáp án: giải đáp - tham gia - dùng - theo dõi - bộ não - kết quả - bộ não - bộ não - không thể. - HS nhận xét, chữa bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 5: Kỹ thuật LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN 9tt) I. Mục tiêu - Biết tên gọi và chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chon mang tính sáng tạo. - Lắp được từng bộ phận và lắp ghép mô hình tự chọn theo đúng kỹ thuật, đúng quy trình. - Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thao tác tháo, lắp các chi tiết của mô hình. II. Đồ dùng dạy- học: - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ốn định: Hát. 2.Bài cũ: Lắp ghép mô hình tự chọn. (t.2) - Gọi 2 HS nhắc lại nội dung tiết trước. - Kiểm tra dụng cụ học tập của HS. - GV nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: - GTB: Lắp ghép mô hình tự chọn. (t.3) * HD cách làm. HĐ 4: * Đánh giá kết quả học tập. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành. - GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành: + Lắp được mô hình tự chọn. + Lắp đúng kĩ thuật, đúng qui trình.. + Lắp mô hình chắc chắn, không bị xộc xệch. - GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp. - GV nhận xét đanh giá. 4.Củng cố: - GV nhận xét tiết học và thái độ học tập, mức độ hiểu bài, sự khéo léo khi lắp ghép các mô hình tự chọn của HS. 5.Dặn dò: - HS về nhà tập lắp ghép và chuẩn bị bài: Lắp ghép mô hình tự chọn. - HS hát. 2 HS nhắc lại nội dung tiết trước. - HS trình bày dụng cụ học tập. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tựa bài. - HS thực hành lắp ghép mô hình: chọn đúng và đủ các chi tiết, xếp từng loại vào nắp hộp . a) HS lắp từng bộ phận. b) HS lắp ghép mô hình hoàn chỉnh. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe.. - HS lắng nghe và thực hiện. Thứ tư ngày 02 tháng 05 năm 2018 Tiết 1: Mỹ thuật (Giáo viên chuyên) Tiết 2: Tập đọc ĂN "MẦM ĐÁ" I. Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc với giọng vui, hóm hỉnh; đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn câu chuyện. - Hiểu ND: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Tiếng cười là liều thuốc bổ. - Gọi 3 HS đọc và TLCH về nội dung bài đọc. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Ăn "Mầm đá". HĐ 1: Hoạt động nhóm. * Hướng dẫn luyện đọc. - Goi 1 HS đọc cả bài. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng. + Bài được chia làm mấy đoạn? - Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn trong SGK. - Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS (nếu có). - HD HS đọc câu dài. - Luyện đọc từ ngữ khó: mầm đá, đại phong,.. - Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - GV đọc mẫu toàn bài. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 2: Hoạt động nhóm. * Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Gọi 1 HS đọc, thảo luận nhóm và TLCH. + Trạng Quỳnh là người như thế nào? + Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều gì? + Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm đá? + Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào? + Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá không? Vì sao? + Chúa được Trạng cho ăn gì? + Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy ngon miệng? HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm. - Goi 3 HS đọc phân vai cả bài. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng nội dung của bài, yêu cầu HS ở lớp theo dõi để tìm ra cách đọc. - HD HS luyện đọc đoạn: Từ: Thấy chiếc lọ đề hai chữ “đại phong”... hết bài. - GV đọc mẫu. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - HS luyện đọc trong nhóm đôi. - GV nhận xét và tuyên dương từng HS. 4. Củng cố: + Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Ôn tập. - HS hát. 3 HS đọc và TLCH về nội dung bài đọc. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. 1 HS đọc cả bài. - HS lắng nghe. + Bài được chia làm 4 đoạn. Đ1: Tương truyền ... bênh vực dân lành. Đ2: Một hôm, ... hai chữ "đại phong". Đ3: Bữa ấy, ... không thì khó tiêu. Đ4: Đã khuya, ... hết. - HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn. (SGK). 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - HS luyện đọc câu dài. - HS luyện đọc từ: mầm đá, đại phong,... 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú giải SGK: Tương truyền, thời vua Lê - chúa Trịnh, túc trực, dã vị, - HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - HS nhận xét, bổ sung. 1 HS đọc, thảo luận nhóm và TLCH. + ...là người rất thông minh. Ông thường dùng lối nói hài hước hoặc những cách độc đáo để châm biếm thói xấu của quan lại, vua chúa, bệnh vực dân lành. + ...đã ăn đủ thứ ngon, vật lạ trên đời mà không thấy ngon miệng. + Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, nghe tên mầm đá thấy lạ nên muốn ăn. + ...cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì đi lấy một lọ tương đề bên ngoài 2 chữ "đại phong" rồi bắt chúa phải chờ đến khi bụng đói mềm. + Không, vì làm gì có món đó. + Cho ăn cơm với tương. + Vì lúc đó chúa đã đói lả thì ăn cái gì cũng ngon. 3 HS đọc. (Dẫn truyện, Trạng Quỳnh, Chúa Trịnh) - Toàn bài đọc diễn cảm, giọng vui, hóm hỉnh, Trạng Quỳnh: Lễ phép, câu cuối truyện giọng nhẹ nhàng. Giọng chúa Trịnh: phàn nàn, sau háo hức hỏi ăn món vì đói quá, cuối cùng ngạc nhiên, vui vẻ vì được ăn ngon. - HS lắng nghe. - HS thi đọc diễn cảm cả bài. - HS luyện đọc trong nhóm đôi. - HS nhận xét và tuyên dương bạn. + Câu chuyện ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, khôn khéo vừa biết làm cho chúa ngon miệng vừa khuyên răn chê bai chúa. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 3: Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tt) (tr.174) I. Mục tiêu: - Nhận biết và vẽ được 2 đường thẳng song song, 2 đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình bình hành. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ. - PHT. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Ôn tập về hình học. - Gọi 4 HS lên bảng làm BT4/173, lớp làm vào nháp. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Ôn tập về hình học (tt). HĐ: Hoạt động cả lớp. * Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Quan sát hình bên, hãy chỉ ra: a) Đoạn thẳng song song với AB. b) Đoạn thẳng vuông góc với BC. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS làm vào PHT rồi trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: HSKG - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Gợi ý: Cạnh BC = EG nên BC cũng dài 4cm - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại bài tập và chuẩn bị bài: Ôn tập về tìm số trung bình cộng. - HS hát. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào nháp. Giải: 20cm = 2dm Diện tích một viên gạch là: 2 Í 2 = 4 (dm2) Diện tích nền phòng học là: 8 Í 5 = 40 (m2) hay 4000dm2 Số gạch cần dùng là: 4000 : 2 = 1000 (viên) Đáp số: 1000 viên gạch - HS nhận xét bài bạn. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. A B C D E a) Đoạn thẳng DE song song với AB. b) Đoạn thẳng CD vuông góc với BC. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS làm vào PHT rồi trình bày kết quả. - Kết quả: Câu C: 16cm - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Giải: Chu vi hình chữ nhật ABCD là (5 + 4) Í 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là 5 Í 4 = 20 (cm²) Đáp số: 20cm² - HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Giải: Diện tích hình chữ nhật BEGC là: 3 Í 4 = 12 (cm2) Diện tích hình bình hành ABCD là: 3 Í 4 = 12 (cm2) Diện tích hình là: 12 + 12 = 24 (cm2) Đáp số: 24cm2 - HS nhận xét, chữa bài. 2 HS nêu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 4: Thể dục (Giáo viên chuyên) Tiết 5: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Mục tiêu: - Chọn được cỏc chi tiết núi về một người vui tính; biết kể lại rừ ràng về những sự việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện). - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Ktbc: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. - Gọi 2 HS kể lại câu chuyện tiết trước. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. HĐ 1: - Hoạt động cả lớp. * Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài. *Đề: Kể chuyện về một người vui tính mà em biết. - Đọc các gợi ý. Lưu ý: HS có thể giới thiệu một người vui tính, nêu những sự việc minh họa cho đặc điểm, tính cách đó. - Yêu cầu HS kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về một người vui tính. - Giới thiệu nhân vật mình chọn kể. - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Hoạt động nhóm. * HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. * Kể trong nhóm: - Cho HS thực hành kể trong nhóm đôi. - Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. * Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể. - GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện. - GV nhận xét, bình chọn, tuyên dương HS có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất và nêu được ý nghĩa câu chuyện. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học, 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài: Ôn tập. - HS hát. 2 HS kể lại. - HS nhận xét bạn kể. - HS nhắc lại tên bài. 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3. - HS lắng nghe. - HS kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về một người vui tính. - HS tiếp nối nhau giới thiệu nhân vật. - HS nhận xét, bổ sung. - HS kể trong nhóm đôi và thảo luận. 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - HS thi kể. - HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện. - HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất và nêu được đầy đủ ý nghĩa. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Thứ năm ngày 03 tháng 05 năm 2018 Tiết 1: Toán ÔN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (tr.175) I. Mục tiêu: - Giúp HS rèn kĩ năng giải toán về tìm số trung bình cộng. II. Đồ dùng dạy - học: III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Ôn: các phép tính với phân số. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở nháp BT3 tr.174./SGK. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: - Ôn tập về tìm số trung bình cộng. HĐ 1: Hoạt động cả lớp. * Luyện tập. Bài 1: Tìm số trung bình cộng? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp tự làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Hướng dẫn: Các bước giải: - Tính tổng số người tăng trong 5 năm. - Tính số người tăng trung bình mỗi năm. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: So sánh. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Hướng dẫn: Các bước giải: - Tính số vở tổ Hai góp. - Tính số vở tổ Ba góp. - Tính số vở cả ba tổ góp. - Tính số vở trung bình mỗi tổ góp. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 4: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Hướng dẫn: Các bước giải: - Tính số máy lần đầu chở. - Tính số máy lần sau chở. - Tính tổng số ô tô chở máy bơm. - Tính số máy bơm trung bình mỗi ô tô chở. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 5: HSKG - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu: Muốn tìm số trung bình cộng nhiều số ta làm như thế nào?. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài, xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS hát. 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở nháp. Giải: Chu vi hình chữ nhật ABCD là (5 + 4) Í 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là 5 Í 4 = 20 (cm²) Đáp số: 20cm² - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 2 HS làm bảng lớp, lớp tự làm vào vở. a) (137+248+395) : 3 = 260 b) (348+219+560+725) : 4 = 463 - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: Số người tăng trong 5 năm là: 158+147+132+103+95 = 635 (người) Số người tăng trung bình mỗi năm là: 635 : 5 = 127 (người) Đáp số: 127 người - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: Số vở tổ Hai góp là: 36 + 2 = 38 (quyển) Số vở tổ Ba góp là: 38 + 2 = 40 (quyển) Số vở cả ba tổ góp là: 36 + 38 + 40 = 114 (quyển) Trung bình mỗi tổ góp được số vở là: 114 : 3 = 38 (quyển) Đáp số: 38 quyển vở - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 4: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: Lần đầu 3 ô tô chở là: 16 Í 3 = 48 (máy) Lần sau 5 ô tô chở là: 24 Í 5 = 120 (máy) Số ô tô chở máy bơm là: 3 + 5 = 8 (ô tô) Trung bình mỗi ô tô chở là: (48 + 120) : 8 = 21(máy) Đáp số: 21 máy bơm - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 5: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Giải: Số lớn ? Số bé 30 ? Tổng của hai số đó là: 15 Í 2 = 30 Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 1 = 3 (phần) Số bé là: 30 : 3 = 10 Số lớn là: 30 - 10 = 20 Đáp số: Số lớn: 20; Số bé: 10 - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). 2 HS nêu lại. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 2: Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,...); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu ghi sẵn lỗi về chính tả, dùng từ, câu, ý cần chữa trước lớp. - Một số phiếu phát cho HS sửa lỗi, bút màu. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Ktbc: Miêu tả con vật. - Gọi 2 HS nêu lại dàn bài về miêu tả con vật - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Trả bài văn: Miêu tả con vật. HĐ 1: Hoạt động cá nhân. * Nhận xét chung về kết quả làm bài. - GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV (kiểm tra viết). - GV nêu nhận xét: Ưu điểm: + Xác định đúng đề bài. + Biết miêu tả. + Bố cục rõ ràng 3 phần bài làm tốt. Khuyết điểm: + Mở bài ngắn. + Tả sơ sài hoặc thiên về liệt kê. + Cảm xúc chưa hay. + Diễn đạt chưa tốt, câu văn còn lủng củng. - GV trả bài cho từng HS. HĐ 2: Hoạt động cá nhân. * Hướng dẫn HS chữa bài a) Hướng dẫn HS sửa lỗi. - GV phát phiếu cho từng HS làm việc: - Đọc lời nhận xét của GV. - Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài. - Viết vào phiếu học tập các lỗi trong bài làm theo từng loại & sửa lỗi. - Yêu cầu HS đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn bên cạnh để soát lỗi còn sót, soát lại việc sửa lỗi. - GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc. b) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung. - GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý,... - GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu (nếu sai). c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay. - GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của một số HS trong lớp (hoặc ngoài lớp sưu tầm được). - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương các bài văn hay, đúng nội dung đã học. 4. Củng cố: - Gọi 2HS nêu lại cấu tạo của bài văn miêu tả con vật? - GV nhận xét đánh giá. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà viết lại bài và chuẩn bị bài: Điền vào giấy tờ in sẵn. - HS hát. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS khác theo dõi và nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. - HS đọc lại các đề bài kiểm tra. - HS theo dõi. - HS đọc thầm lại bài viết của mình, đọc kĩ lời phê của cô giáo, tự sửa lỗi. - HS viết vào phiếu học tập các lỗi trong bài làm theo từng loại, sửa lỗi. - HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra bạn sửa lỗi. - Một số HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi. Cả lớp tự chữa trên nháp. - HS trao đổi về bài chữa trên bảng. - HS chép lại bài chữa vào vở. - HS nghe, trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn từ đó rút kinh nghiệm cho mình. - HS nhận xét tuyên dương bạn. 2HS nêu lại cấu tạo của bài văn tả con vật. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 3: Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU I. Mục tiêu: - Nhận diện được trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (BT1, mục III) ; bước đầu viết được đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích, trong đó có ít nhất một câu dùng trạng ngữ chỉ phương tiện (BT2). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ. - Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Ktbc: Mở rộng vốn từ: Lạc quan -Yêu đời - Gọi 2 HS lên bảng đọc và giải thích ý nghĩa của mỗi câu tục ngữ ở BT3 tiết trước. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: GTB: - Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu. HĐ: Hoạt động cá nhân. * Luyện tập. Bài 1: Tìm trạng ngữ chỉ phương tiện? - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT. - Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở. - Gọi HS trình bày ý kiến. + Bộ phận trạng ngữ trong câu thứ nhất trả lời câu hỏi: Bằng cái gì? + Trạng ngữ trong hai câu sau trả lời cho câu hỏi: Với cái gì? - GV nhận xét, chốt ý đúng: Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn có trạng ngữ chỉ phương tiện. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gợi ý HS cần phải thêm đúng bộ phận trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu. - GV nhận xét, tuyên dương HS đặt câu đúng chủ đề và hay nhất. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu nội dung bài học. - GV nhận xét, đánh giá tiết học. 5. Nhận xét - dặn dò: - Dặn HS về nhà xem lại nội dung cần ghi nhớ và chuẩn bị bài: Ôn tập. - HS hát. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tựa bài. Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu BT. - HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở. - HS tiếp nối nhau trình bày trước lớp: a) Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em gắng học bài, làm bài đầy đủ. b) Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay khéo léo, người hoạ sĩ dân gian đã sáng tạo nên những bức tranh làng Hồ nổi tiếng. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. - HS lắng nghe. Với những chiếc móng và cựa sắc nhọn, chú gà trống dũng mãnh chống lại kẻ thù của mình, giương oai trước lũ mái mơ đang tròn mắt vì ngạc nhiên và ngưỡng mộ. Rồi bằng một giọng lanh lảnh, chú rướn đuôi, giương cao cổ, cất giọng gáy "ò, ó, o... o..." thật kiêu hãnh. - HS nhận xét, tuyên dương bạn đặt câu đúng chủ đề và hay nhất. 2 HS nêu. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 4: Lịch sử ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II I. Mục tiêu: - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang - Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang - Âu Lạc; Hơn một nghìn năm chống Bắc thuộc; buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn. - Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, quang Trung. II. Đồ dùng dạy - học: - PHT của HS. - Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: - Hát. 2. Ktbc: Kinh thành Huế. - Gọi 2 HS trả lời trước lớp. + Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh thành Huế? + Em biết thêm gì về thiên nhiên và con người ở Huế? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Tổng kết. HĐ1: Hoạt động cá nhân. - GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian (được che kín phần nội dung). - GV cho HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 2: Hoạt động nhóm: - GV phát PHT có ghi danh sách các nhân vật lịch sử: + Hùng Vương + An Dương Vương + Hai Bà Trưng + Ngô Quyền + Đinh Bộ Lĩnh + Lê Hoàn + Lý Thái Tổ + Lý Thường Kiệt + Trần Hưng Đạo + Lê Thánh Tông + Nguyễn Trãi + Nguyễn Huệ - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật LS trên (khuyến khích các em tìm thêm các nhân vật lịch sử khác và kể về công lao của họ trong các giai đoạn lịch sử đã học ở lớp 4). - GV gọi đại diện nhóm lên trình. - GV nhận xét, đánh giá. HĐ 3: Hoạt động cả lớp: - GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn hóa có đề cập trong SGK như: + Lăng Hùng Vương + Thành Cổ Loa + Sông Bạch Đằng + Động Hoa Lư + Thành Thăng Long + Tượng Phật A-di- đà ... - GV yêu cầu một số HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh, di tích lịch sử, văn hóa đó (cho HS bổ sung các di tích, địa danh trong SGK mà GV chưa đề cập đến). - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS trình bày tiến trình lịch sử vào sơ đồ. - GV khái quát một số nét chính của lịch sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà Nguyễn - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học và chuẩn bài: Ôn tập Kiểm tra HK II. - HS hát. 2 HS trả lời theo yêu cầu của GV. +... +... - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. - HS dựa vào kiến thức

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 34 Lop 4_12343818.docx
Tài liệu liên quan