Giáo án lớp 5 - Tiểu học Hoàng Hoa Thám - Tuần 27

I/Mục tiêu:

- Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân (hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể).

- Biết cách tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân.

- Thực hiện ném bóng 150g trúng đích cố định và tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay, chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia.

- Chơi trò chơi"Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau". YC biết cách chơi và tham gia chơi được

II/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cầu.

 

doc25 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 11/12/2018 | Lượt xem: 106 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 5 - Tiểu học Hoàng Hoa Thám - Tuần 27, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
rong bài tập? + Có thể thay thế các số đo đã cho vào công thức tính ngay chưa? Trước hết phải làm gì? + 2 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở - Chấm 1 số bài + HS nhận xét, chữa bài * GV đánh giá: + Giải thích cách đổi 12,6 km/giờ = 0,21 km/phút. + Khi tính quãng đường, ta cần lưu ý điều gì về đơn vị thời gian trong số đo thời gian và số đo vận tốc? Bài 3: ( Dành cho HSKG) Yêu cầu HS đọc đề bài. + Bài toán yêu cầu gì? + 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở + HS nhận xét * GV đánh giá + Hãy giải thích cách thực hiện phép trừ: 11giờ - 8giờ 20phút + HS nhắc lại công thức và cách tính quãng đường. IV. Củng cố - dặn dò: Hỏi : Bài học hôm nay giúp ta nắm được kiến thức gì? - Nhận xét tiết học - Bài sau: Về nhà xem lại bài . - 1 HS nêu - 1 HS làm bảng, lớp làm bảng con - 1 HS - Tính quãng đường ô tô đi - HS làm bài vào bảng nhóm - HS giải thích : Vì vận tốc ô tô cho biết trung binh cứ 1 giờ ô tô đi được 42,5km mà ô tô đã đi 4 giờ. - Lấy quãng đường ô tô đi được (hay vận tốc của ô tô) nhân với thời gian đi - Lấy vận tốc nhân với thời gian - HS nhắc lại- viết công thức vào bảng con - 1 HS đọc - HS làm bài - 5/2giờ - 12 x 5/2 = 30 (km) - 1 HS - HS làm bài - HS nêu - HS nêu - 1 HS - Số đo thời gian tính bằng phút và vân tốc tính bằng km/giờ - Đổi 15phút ra giờ hoặc đổi vận tốc ra đơn vị km/phút - Mỗi HS lên bảng làm 1 cách. - HS đổi chéo bài kiểm tra - HS trả lời- 12,6 : 60 = 0,21km hay vận tốc là 0,21km/phút - Số đo thời gian và vận tốc phải cùng đơn vị đo. - Tính quãng đường AB - HS làm bài - HS nêu ...................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG I. Mục đích – yêu cầu: - Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của (BT 1) ; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT 2). - Học sinh khá, giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT 1, 2 - Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ. II. Đồ dùng dạy-học: - Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, ca dao, dân ca Việt Nam (nếu có). - Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to. III. Các hoạt động dạy học: GV HS 1.Kiểm tra bài cũ: 5’ - Mời 3 học sinh lần lượt đọc đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học, có thể sử dụng biện pháp thay thế để liên kết câu. 2. Bài mới: 30’ - Giới thiệu bài : Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ tiếp tục được mở rộng hệ thống hố, tích cực hố vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ nguồn thông qua hệ thống bi tập thực hnh. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài tập 1. Cho học sinh đọc yêu câu của bài tâp1. - YC học sinh mở VBT. Giáo viên giao việc: + Các em đọc lại yêu cầu + đọc 4 dạng a; b; c; d. + Với nội dung ở mỗi dòng, em hãy tìm một cu tục ngữ hoặc ca dao minh hoạ cho mỗi truyền thống. - GV cho hs thảo luận theo cặp, phát phiếu, bút dạ cho 2 nhóm trình bày. Bài tập 2. Cho học sinh đọc toàn bài tập 2. - Giáo viên giao việc: + Mỗi em đọc lại yêu cầu cảu bài tập 2. + Tìm những chỗ còn thiếu điền vào chỗ còn trống trong các câu đã cho. + Điền những tiếng còn thiếu vừa tìm được vào các ô trống theo hàng ngang. Mỗi ô vuông điền một con chữ. - Gọi hs trình bày, gv nhận xét, kết luận. 3. Củng cố 5’ - Em hãy nêu một vài câu ca dao tục ngữ nói về lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân ta ? 4.Dặn dò. - Yêu cầu mỗi học sinh về nhà học thuộc thuộc ít nhất 10 câu tục ngữ, ca dao trong bài tập 1; 2 đã làm. - Học sinh lần lượt đọc đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học, có thể sử dụng biện pháp thay thế để liên kết câu. - Học sinh lắng nghe. Bài 1. Kho tàng tục ngữ, ca dao đã ghi lại nhiều truyền thống quý báu của dân tộc ta. Em hãy minh họa mỗi truyền thống nêu dưới đây bằng một câu tục ngữ hoặc ca dao : - 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thành tiếng. - Học sinh làm bài theo cặp. Cho học sinh trình bày kết quả. VD: a. Yêu nước - Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh. - Con ơi ,con ngủ cho lành Để mẹ gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi Coi bà Triệu Ấu cưỡi voi đánh cồng. b. Lao động cần cù - Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Có công mài sắt có ngày lên kim. - Có làm thì mới có ăn Không dưng ai dễ đem phần cho ai. - Trên đồng cạn dưới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa. c. Đoàn kết - Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. - Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao - Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn - Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng. d. Nhân ái - Thương người như thể thương thân. - Lá lành đùm lá rách. - Máu chảy ruột mềm. - Môi hở răng lạnh. - Anh em như thể tay chân. Bài tập 2 - Học sinh đọc to, lớp đọc thầm theo. - Các nhóm làm bài, học sinh trình bày kết quả. *Các chữ cần điền vào các dòng ngang là: 1- cầu kiều. 9- lạch nào 2- khác giống 10-vững như cây 3- núi ngồi 11-nhớ thương 4- xe nghiêng 12-thì nên 5- thương nhau 13-ăn gạo 6- cá ươn 14-uốn cây 7- nhớ kẻ cho 15-cơ đồ 8- nước còn 16-nhà có nóc * Dòng chữ được tạo thành theo hình chữ S là : Uống nước nhớ nguồn. - Học sinh lắng nghe. ...................................................................................... THỂ DỤC: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - TC"CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU". I/Mục tiêu: - Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân (hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể). - Biết cách tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân. - Thực hiện ném bóng 150g trúng đích cố định và tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay, chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia. - Chơi trò chơi"Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau". YC biết cách chơi và tham gia chơi được II/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cầu. III/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) NỘI DUNG Định lượng PH/pháp và hình thức tổ chức I.Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai. - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo hàng dọc. - Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung. * Kiểm tra bài cũ: Tâng cầu cá nhân bằng đùi. 1-2p 1p 150m 2lx8nh 4-6HS X X X X X X X X X X X X X X X X r II.Cơ bản: - Đá cầu. + Ôn tâng cầu bằng đùi. Phân chia các tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển. + Học phát cầu bằng mu bàn chân. Nêu tên, làm mẫu và giải thích động tác cho HS tập theo sân tập đã chuẩn bị và khẩu lệnh thống nhất"Chuẩn bị.... bắt đầu". - Ném bóng. +Ôn hai trong bốn động tác bổ trợ. + Ôn ném bóng trúng đích. GV nêu tên động tác, làm mẫu, chia tổ cho HS tự quản tập luyện.GV quan sát sửa sai cho HS. -Trò chơi"Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau" Nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, chia lớp thành hai đội chơi. 14-16p 2-3p 12-13p 9-10p 3-4p 7-8p 5-6p X X X X X X X X X X X X X X X X r X X X X X O O X X X X X r X X X X X X X X r III.Kết thúc: - Đi thường theo 2-4 hàng dọc và hát. - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít thở sâu. - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét tiết học, về nhà ôn đá cầu, ném bóng. 1-2p 1p 1-2p 1p X X X X X X X X X X X X X X X X r .. Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2016 TOÁN: LUYỆN TẬP I. Mục đích yêu cầu. - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HS làm BT 1 và 2 . ( BT 3, 4: HSKG) II. Các hoạt động dạy- học: 1.KTBC : Gọi hs lên bảng nêu quy tắc và viết công thức tính quãng đường. 2.Bài mới: Giới thiệu bài : Luyện tập: GV HS Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài + Gọi 1 HS làm bảng câu (a) + Yêu cầu giải thích cách làm - Nhận xt * GV hướng dẫn HS khi làm vào vở ghi theo cách: với v = 32,5km/giờ, t = 4giờ thì: s = 32,5 × 4 = 130 (km) + Gọi 3 HS đọc bài làm * GV nhận xt chốt lại kết quả đúng. Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài H: bài toán cho biết gì? H: Bài toán yêu cầu tìm gì? * GV đánh giá: Với những dạng bài này (thì có hai cách đổi đơn vị) ta phải chọn cách nào cho kết quả chính xác và nhanh nhất. -GV nhận xét và ghi điểm. Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài. H: bài toán cho biết gì? H: Bài toán yêu cầu tìm gì? + Gọi 1 HS lên bảng, cho HS ở lớp làm vở + Nhận xt gì về đơn vị đo thời gian trong số đo thời gian và trong số đo vận tốc? Cách đổi? -GV nhận xét và ghi điểm. Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài. H: bài toán cho biết gì? H: Bài toán yêu cầu tìm gì? Gợi ý: + Tại sao lại đổi 1 phút 15 giây ra đơn vị giây? Đổi ra đơn vị khác có tiện không? + Nêu lại cách tính và công thức tính quãng đường. 3. Củng cố. - Muốn tính quãng đường ta làm thế nào ? 4.Dặn dò. - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau : Thời gian. Bài 1: Tính độ dài quãng đường với đơn vị là km rồi viết vào ô trống. + HS ở lớp làm vào vở, không cần kẻ bảng. - 1 em lên bảng làm vào bảng phụ. v 32,5km/giờ 210m/phút 36km/giờ t 4giờ 7phút 40phút s 130 km 1470m 24 km + HS nhận xét Bài 2: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề. - Ô tô đi từ A lúc 7 giờ 30 phút đến B lúc 12 giờ 15 phút - Vận tốc: 46km/giờ Độ dài quãng đường AB: km ? + HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng + HS nhận xét, chữa bài Giải Thời gian ôtô đi hết quãng đường là: 12giờ 15phút – 7giờ 30phút = 4giờ 45phút Đổi 4giờ 45phút = 4,75 giờ Quãng đường AB dài là: 46 × 4,75 = 218,5 ( km) Đáp số: 218,5 km Bài 3: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề. - Ong mật bay với vận tốc : 8km/giờ Bay : 15 phút Quãng đường : . . .km ? + 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở -HS tự nêu Giải Đổi 15 phút = giờ Quãng đường bay được của ong mật là: 8 × = 2 (km) Đáp số: 2 km Bài 4: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề. Căng-gu-ru di chuyển vận tốc : 14m/giây Thời gian : 1 phút 15 giây Quãng đường : . . .m ? + HS làm bài vào vở, 1 HS lm bảng + HS nhận xét Giải 1phút 15giây = 75giây Quãng đường di chuyển được của Kăng-gu-ru trong 75 giây là: 14 × 75 = 1050(m) Đáp số: 1050 m ...................................................................................... TẬP LÀM VĂN: ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI I. Mục đích – yêu cầu: - Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn. - Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc. II. Đồ dùng: - Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung bài tập 1. - Một tờ giấy khổ to ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối. - Tranh ảnh hoặc vật thật về một số chồi cây, hoa quả (giúp học sinh quan sát, làm bài tập 2). III. Các hoạt động dạy- học: GV HS 1.Kiểm tra bài cũ: 5’ - 2 học sinh lần lượt đọc đoạn văn hoặc bài văn về nhà mà các em đã viết lại sau tiết tập làm văn tuần trước. 2.Bài mới: 30’ -Giới thiệu bài : Ở lớp 4 các em đã học về văn miêu tả cây cối. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn tập sẽ khắc sâu kiến thức về văn tả cây cối để tiết sau, các em sẽ luyện viết một bài văn tả cây cối hoàn chỉnh. Bài tập 1- Cho học sinh đọc yêu cầu + đọc bài cây chuối mẹ + đọc 3 câu hỏi a; b; c. - Giáo viên dán lên bảng tờ phiếu ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối. Mời 1 học sinh đọc. - Giáo viên phát phiếu cho 3 cặp. - Cho học sinh trình bày kết quả. + Cây chuối trong bài được tả theo thứ tự nào? + Còn có thể tả theo thứ tự nào nữa. + Cây chuối đã được tả theo cảm nhận của giác quan nào? + Còn có thể quan sát cây cối bằng những giác quan nào nữa? + Hình ảnh so snh trong bài +Hình ảnh nhân hoá trong bài - GV yêu cầu học sinh chép lời giải đúng vào vở. - GV : tác giả đã nhân hoá cây chuối bằng những từ ngữ gắn cho cây chuối như để chỉ người, đó là các từ ngữ chỉ phẩm chất, đặc điểm của người : đĩnh đạc, thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ khàng. Chỉ hoạt động : đánh động cho mọi người biết, đưa, đành để mặc. Chỉ những bộ phận đặc trưng của người: cổ, nách. Bài tập 2. Cho học sinh đọc yêu câu của bài tập. - Giáo viên nhắc học sinh chú ý : + Đề bài chỉ yêu cầu viết một đoạn văn ngắn nên các em chỉ chọn tả một bộ phận của cây. + Khi tả, các em có thể chọn cách miêu tả bao quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của bộ phận đó theo thời gian. + Cần chú ý cách thức miêu tả, cách quan sát, so sánh, nhân hoá. - Giáo viên giới thiệu tranh ảnh hoặc vật thật. + Mời vài học sinh nói về bộ phận của cây em chọn tả. - Giáo viên nhận xét và chấm một số đoạn văn hay. 3. Củng cố 5’ - Gọi hs có đoạn văn hay đọc cho cả lớp nghe. 4. Dặn dò - Yêu cầu những học sinh viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại. - Dặn cả lớp chuẩn bị cho tiết Viết bài văn tả cây cối tiếp theo (đọc trước 5 đề, chọn 1 đề, quan sát trước 1 loài cây). - HS đọc bài. Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi: - 2 học sinh nối tiếp nhau đọc. - Trình tự tả cây cối : tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây. Có thể tả bao quát rồi tả chi tiết. - Các giác quan được sử dụng khi quan sát: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác. - Biện pháp tu từ được sử dụng : so sánh, nhân hoá. - Cấu tạo: Gồm 3 phần: + MB: Giới thiệu bao quát cây sẽ tả. + TB : tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây.. + KB : Nêu ích lợi, tình cảm của người tả về cây. - Học sinh trao đổi theo cặp. - Cây chuối trong bài được tả theo từng thời kì phát triển của cây : Cây chuối con → cây chuối to → cây chuối mẹ . - Còn có thể tả cây chuối theo trình tự : Tả từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận. - Cây chuối được tả theo ấn tượng của thị giác : thấy hình dáng của cây, lá, hoa - Còn có thể quan sát cây cối bằng xúc giác, thính giác, vị giác, khứu giác - Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác / Các tàu lá ngả ra như những cái quạt lớn./ Cái hoa thập thị, hoe hoe đỏ như một mầm lửa non. - Nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc./ Chưa được bao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ./ Cổ cây chuối mẹ mập tròn ngập lại./ Vài chiếc lá đánh động cho mọi người biết / Các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn./ Khi cây mẹ bận đơm hoa / Lẽ nào nó đành để mặcđể giập một hay hai đứa con đứng sát nách nó./ Cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa - Học sinh chép lời giải đúng vào vở bài tập (hoặc đánh dấu trong sách giáo khoa). Bài 2. Viết một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây (lá hoặc hoa, quả, rễ, thân). - 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp lắng nghe. - Học sinh quan sát tranh ảnh và nghe giáo viên giới thiệu. - Học sinh nói về bộ phận của cây em chọn tả. - Học sinh suy nghĩ viết đoạn văn vào vở hoặc vở bài tập, trình by kết quả bi làm . VD: Những quả đào vừa chín trên cây trông thật thích mắt. Quả bầu bĩnh, bóng mọng, to bằng nắm tay trẻ con trông thật thích mắt. Phía cuống cái hạt lòi ra căng bóng chứa đầy nhân. Cả vườn dậy lên mùi đào chín thật ấm. Em với tay hái một trái đưa lên miệng cắn, thật đã cơn khát. ...................................................................................... KĨ THUẬT: LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (TIẾT 1) I/ Mục tiêu : HS cần phải : -Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng. -Lắp từng bộ phận và lắp ráp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng qui trình. -Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng. II/ Đồ dùng dạy học : -Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn. -Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học 1/ Giới thiệu bài : 2/ HĐ 1: Quan sát, nhận xét mẫu. -GV cho HS qs mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn. . Để lắp được máy bay trực thăng, theo em cần phải lắp mấy bộ phận ? Kể tên các bộ phận đó ? 3/ HĐ 2 : H/dẫn thao tác kĩ thuật. a) H/dẫn chọn các chi tiết -Y/c : b) Lắp từng bộ phận +Lắp thân và đuôi máy bay (H 2-SGK) -Y/c : +Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H.3-SGK) -Y/c : +Lắp ca bin (H.4-SGK) -Y/c : + Lắp cánh quạt (H.5-SGK) -GV y/c : +Lắp càng máy bay (H.6-SGK) c) Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1-SGK) -GV tiến hành lắp máy bay trực thăng theo các bước trong SGK. -Y/c : d) H/dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. -GV h/dẫn cách tháo và xếp các chi tiết vào hộp. -Y/c : 4/ Củng cố, dặn dò : -Chuẩn bị tiết sau thực hành Lắp máy bay trực thăng. -Nhận xét tiết học. -HS qs kĩ từng bộ phận và trả lời. -Cần lắp 5 bộ phận : thân và đuôi máy bay, sàn ca bin và giá đỡ, ca bin, cánh quạt, càng máy bay. -HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp. -HS qs H.2 (SGK) và chọn các chi tiết để lắp. -1 HS lên lắp. -1HS lên chọn chi tiết và lắp ca bin. -HS qs hình , 2 HS lên lắp -1 HS lên bảng lắp, lớp nhận xét, bổ sung. - HS lên bảng lắp 1-2 bước. -HS thực hành tháo rời các chi tiết và bỏ vào hộp. -Vài HS đọc nd ghi nhớ ở SGK. ...................................................................................... TIẾNG ANH: (G.V chuyên trách ) .. Thứ năm ngày 17 tháng 3 năm 2016 TOÁN: THỜI GIAN I. Mục đích yêu cầu - Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều. - Làm các BT 1 (cột 1, 2) BT 2. (BT1/cột 3,4; BT3 : HSKG) II. Các hoạt động dạy học: 1. KT bài cũ: Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính và công thức tính vận tốc và quãng đường. v = s : t s = v x t 2. Bài mới: - Giới thiệu bài: Thời gian GV HS HĐ1: Hướng dẫn hs tìm hiểu bài * Bài toán 1: + GV nêu bài toán 1 trong SGK trang 142 - GV tóm tắt, gọi hs đọc lại đề + Vận tốc 42,5 km/giờ cho biết điều gì? + Để biết ô tô đi qung đường 170km trong mấy giờ ta làm thế nào? + Để tính thời gian đi của ô tô ta làm thế nào? H: Nêu cách tính thời gian? GV ghi bảng và giải thích kí hiệu: t = s : v * Bài toán 2: GV nêu bài toán trong SGK + Yêu cầu HS dựa vào công thức để giải +Gọi 1 HS lên bảng, cho lớp làm nháp. + Từ công thức tính vận tốc, ta có thể suy ra các công thức còn lại không? Tại sao? GV nhận xét và viết sơ đồ lên bảng: Như vậy khi biết hai trong ba đại lượng : vận tốc, quãng đường, thời gian ta có thể tính được đại lượng thứ ba nhờ các công thức trên HĐ2 Hướng dẫn học sinh làm bài luyện tập Bài 1 : Yêu cầu HS đọc đề bài +Cho HS lm vào vở, 1 HS lm bảng * GV hướng dẫn : + Ở mỗi trường hợp, đổi giờ ra cách gọi thông thường 2,5 giờ (2 giờ 30 phút) 2,25 giờ (2 giờ 15 phút) 1,75 giờ (1 giờ 45 phút) +Gọi HS nêu lại công thức tính thời gian + Em có nhận xét gì về đơn vị của thời gian? Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài. +Gọi 2 HS ln bảng, HS ở lớp làm vào vở -GV nhận xét. Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài. -Đề bài cho biết gì? + Đề bài hỏi gì? +Gọi 1 HS ln bảng, HS ở lớp lm vở + Gọi HS đọc bài làm và giải thích cách lm. -Nhận xét. 3. Củng cố + Gọi HS nêu mối quan hệ giữa 3 đại lượng: vận tốc, qung đường và thời gian. 4.Dặn dò. - Về nhà xem lại bài học qui tắc và công thức tính thời gian, chuẩn bị bài sau: luyện tập * Bài toán 1: S : 170km V : 42,5km/giờ T : giờ ? - 1 giờ ô tô đi được 42,5 km 170 : 42,5 = 4 (giờ) S : v = t Quãng đường V.tốc T. gian - Ta lấy quãng đường chia vận tốc. Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tốc. Bài toán 2: Vận tốc: 36km/giờ Quãng đường : 42km Thời gian:. . . giờ ? Giải Thời gian đi của ca- nô là: 42 : 36 = ( giờ) giờ = 1 giờ = 1 giờ 10 phút Đáp số : 1 giờ 10 phút. v = s : t s = v t t = s : v Bài 1 : Viết số thích hợp vào ô trống : + HS làm bài vào vở. s(km) 35 10,35 108,5 81 v (km/giờ 14 4,6 62 36 t(giờ) 2,5 2,25 1,75 2,25 -hs nêu -Là những chữ số thập phân. Bài 2: HS đọc đề, tìm hiểu đề. + 2 HS lên bảng, HS ở lớp làm vào vở + HS nhận xét, chữa bài Giải: a) Thời gian đi của người đó là: 23,1 : 13,2 = 1,75 (giờ) b) Thời gian chạy của người đó là: 2,5 : 10 = 0,25 (giờ) Đáp số: a. 1,75 giờ b. 0,25 giờ. Bài 3: HS đọc đề, tìm hiểu đề. Máy bay bay với vận tốc: 860km/giờ Quãng đường : 2150km Khởi hành : 8giờ 45 phút Máy bay đến nơi lúc:. . . giờ ? Giải Thời gian bay hết quãng đường là: 2150 : 860 = 2,5 ( giờ) Đổi 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút Máy bay đến nơi vào lúc: 8 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 10 giờ 75 phút = 11 giờ 15 phút. Đáp số: 11 giờ 15 phút. ...................................................................................... TẬP ĐỌC: ĐẤT NƯỚC I. Mục đích – yêu cầu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào về đất nước. - Hiểu ý nghĩa của bi thơ : Niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối). - Giáo dục hs biết cố gắng học tập để sau này giúp ích cho đất nước. II. Đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III. Các hoạt động dạy học: GV HS 1.Kiểm tra bi cũ: 5’ - Mời 3 học sinh lần lượt đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời câu hỏi: + Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt Nam. + Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt ? + Nêu nội dung bài. - Nhận xét. 2. Bài mới : 32’ -Giới thiệu bài : Nguyễn Đình Thi là nhà thơ nổi tiếng của nước ta. Đất nước là một trong những bài thơ nổi tiếng của ông. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ học năm khổ thơ đầu của bài thơ. Năm khổ thơ đầu nói về điều gì? Để biết được điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài tập đọc HĐ1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc: - Mời 1 học sinh khá, giỏi đọc bài thơ. - Giáo viên đưa tranh minh hoạ lên và giới thiệu về tranh bằng câu hỏi: Em thấy gì qua bức tranh? - Mời 5 học sinh nối tiếp đọc bài. Mỗi học sinh đọc một khổ (2 lần). - Yc học sinh luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai. - Giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ khói trong bài. - YC học sinh luyện đọc theo cặp. - GV hướng dẫn cách đọc và đọc diễn cảm bài văn: + Khổ 1; 2: Đọc giọng tha thiết bâng khuâng. + Khổ 3,4 : Đọc nhanh hơn ở khổ 1, 2, giọng vui, khỏe khoắn, tràn đầy tự hào. + Khổ 5: Giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình cảm. + Ngắt nghỉ hơi đúng ở giữa dòng: Sáng mát trong / như sáng năm xưa. - Mời 1 học sinh đọc cả bài. HĐ2.Tìm hiểu bi * Khổ 1+2: - Mời một học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. + “Những ngày thu đã xa ” được tả trong 2 khổ thơ đầu đẹp mà buồn. Em hãy tìm những từ ngữ nói lên điều đó ? - Giáo viên : Đây là 2 khổ thơ viết về mùa thu Hà Nội năm xưa - năm những người con của thủ đô Hà Nội - Thăng Long - Đông Đô lên đường đi kháng chiến. *Khổ 3: - Mời một học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. + Cảnh đất nước trong mùa thu được tả trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào ? + Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến? * Khổ 4+5 - Mời 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. + Lòng tự hào về đất nước tự do và truyền thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ hình ảnh no trong hai khổ thơ cuối? -Cho học sinh thảo luận nêu nội dung bài thơ. HĐ3: Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm - học thuộc lòng bài thơ - Mời 3 học sinh nối tiếp nhau đọc diễn cảm bài thơ. - Giáo viên đưa bảng phụ chép sẵn 2 khổ thơ 3; 4 lên và hướng dẫn học sinh đọc. Mùa thu nay / khác rồi Tôi đứng vui nghe / giữa núi đồi Gió thổi rừng tre / phấp phới Trời thu / thay áo mới Trong biếc / nói cười thiết tha. Trời xanh đây / là của chúng ta Núi rừng đây / là của chúng ta Những cánh đồng / thơm mát Những ngả đường / bát ngát Những dòng sông / đỏ nặng phù sa. - YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc. - Cho học sinh nhẩm đọc thuộc lòng. - Mời một số học sinh thi đọc. - Giáo viên nhận xét - khen những học sinh học thuộc đọc hay. 3. Củng cố 5’ - Mời học sinh nhắc lại nội dung chính của bài? -Em có cảm nghĩ gì qua bài thơ này? -Giáo dục hs chăm học, chịu khó rèn luyện bản thân để trở thành những người tốt cũng là góp phần yêu nước. 4. Dặn dò. -Dặn học sinh về nh tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. - Học sinh có thể trả lời: Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ. - Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc biệt : Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống văn hoá đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc - Học sinh lắng nghe. - 1 học sinh khá, giỏi đọc bài thơ. - Học sinh quan st tranh, nêu nội dung: cảnh đất nước hiền hoà hiện lên. - 5 học sinh nối tiếp đọc bài. - Học sinh tìm, luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai : chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới - 1 học sinh đọc chú giải. - Học sinh luyện đọc theo cặp. - HS lắng nghe. -1 học sinh đọc cả bài. - Một học sinh đọc khổ thơ 1 + 2 - Những ngày thu đã xa rất đẹp : sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới. - Những ngày thu đã xa rất buồn : Sáng chớm lạnh, những phố di xao xc hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra đi đầu không ngoảnh lại. - Học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi. - Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: Rừng tre phấp phới, trời thu thay o mới, trời thu trong biếc. - Đất nước rất vui: Rừng tre phấp phới, trong biếc nói cười thiết tha. - BP nhân hoá: đất trời thay áo, nói cười; thể hiện niềm vui phấp phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến. - Học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi. - Thể hiện qua những từ ngữ được lặp lại : trời xanh đây, núi rừng đây, là của chng ta. Các từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 27.doc