Giáo án Lớp Một - Tuần 13

TOÁN

Tiết 52 : Phép cộng trong phạm vi 8

 A. Mục tiêu

 - Củng cố khái niệm ban đầu về phép cộng. Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 8

 - Biết làm tính cộng trong phạm vi 8

 - Rèn tính cẩn thận trong học và làm toán

* Trọng tâm: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 8

 B. Đồ dùng

 + Các mô hình giống SGK(8 hình vuông)

 + Bộ toán thực hành

 

doc38 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 28/02/2019 | Lượt xem: 82 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp Một - Tuần 13, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
– 4 – 3 = -Học sinh quan sát tranh ,nêu bài toán và viết phép tính thích hợp. -4a) Trên đĩa có 7 quả cam. Hải lấy đi 2 quả . Hỏi trên đĩa còn lại mấy quả cam ? 7 – 2 = 5 -4b) Hải có 7 quả bóng bay, bị đứt dây bay đi 3 quả bóng. Hỏi còn lại bao nhiêu quả bóng ? 7 – 3 = 4 - 2 nhóm HS thi đua Học vần Bài 52: ong - ông A. Mục đích yêu cầu: - hs đọc, viết được: ong, ông, cái võng, dòng sông - HS đọc đúng từ và bài ứng dụng: “Sóng nối sóngđến chân trời’’. - Rèn kỹ năng đọc , viết và nói cho HS - Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Đá bóng * Trọng tâm: - HS đọc , viết được : ong, ông, cái võng, dòng sông - Rèn đọc từ và bài ứng dụng B. Đồ dùng: GV:Vật thật; tranh minh hoạ HS: Bảng, sgk, bộ chữ. C. Các hoạt động dạy – học: I. ổn định tổ chức: - HS hát II. Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài SGK - Viết: con vượn, cuộn chỉ III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài : Ghi bảng. 2. Dạy vần mới a. Nhận diện – Phát âm - GV ghi : ong Hỏi : Nêu cấu tạo vần. - Đánh vần - Đọc và phân tích vần b. Ghép tiếng, từ khoá: - GV ghi: võng - Nêu cấu tạo tiếng - GV giới thiệu cái võng rút ra từ khoá *Dạy vần ông tương tự c. Đọc từ ứng dụng: - Ghi bảng. con ong cây thông vòng tròn công viên - GV giảng từ: công viên, vòng tròn d. Hướng dẫn viết - GV viết mẫu. Tiết 2 3. Luyện tập: a. Luyện đọc: * Đọc bài T1 * Đọc câu ứng dụng GVgiới thiệu bài :Sóng nối sóng Mãi không thôi Sóng sóng sóng Đến chân trời. *Đọc SGK b. Luyện nói - Trong tranh vẽ gì? - Em thường xem đá bóng ở đâu? - Em thích thủ môn nào? - Trong đội bóng ai bắt bóng bằng tay mà không bị phạt? c. Luyện viết: - Hướng dẫn viết vở. HS đọc: ong - ông - HS đọc theo : ong - Vần ong được tạo bởi o và ng - Ghép và đánh vần o- ng- ong/ ong - HS đọc ,phân tích cấu tạo vần ong - So sánh ong/ on HS ghép: võng - HS đọc: v- ong- ngã- võng/võng - Tiếng “võng’’gồm âm v, vần ong và thanh ngã -HS đọc : cái võng - So sánh ong / ông - Đọc thầm, 1 hs khá đọc - Tìm gạch chân tiếng có vần mới - Đọc CN, ĐT - HS đồ chữ theo - Nhận xét kỹ thuật viết: +Từ o, ô ->ng. Đưa bút +Chữ “võng, sông’’. Lia bút - HS viết bảng: ong, ông, cái võng, dòng sông - Đọc bảng 3 – 5 em - HS quan sát tranh - Đọc thầm , hs khá đọc - Tìm tiếng có vần mới, các dấu câu. - Đọc tiếng- từ- cụm từ- cả câu - Đọc CN, ĐT. - HS đọc tên bài: Đá bóng - Các bạn chơi đá bóng - Sân vận động, trên truyền hình - Đó là thủ môn - Đọc lại bài viết - HS viết vở. IV. Củng cố: - HS đọc lại bài - Chơi trò chơi: Tìm tiếng( từ) có vần ong, ông - Các nhóm HS thi tìm V. Dặn dò: - Về nhà học bài. - Chuẩn bị bài sau: Bài 53. ăng- âng Đạo đức Tiết 13: Bài 6.Nghiêm trang khi chào cờ (Tiết 2) A. Mục tiêu - Củng cố những hiểu biết về Quốc kì Việt Nam - HS có kỹ năng nhận biết được cờ Tổ quốc, phân biệt tư thế đứng chào đúng sai. - Giáo dục hs biết tự hào mình là người Việt Nam; Lòng tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ Quốc Việt Nam. * Trọng tâm: Luyện tập và phân biệt tư thế đứng chào cờ đúng. B. Đồ dùng - Cờ Tổ Quốc Việt Nam - Vở bài tập, bút chì, màu. C. Các hoạt động dạy học I. ổn định tổ chức: - HS hát II. Bài cũ: - Vì sao khi chào cờ phải đứng nghiêm trang? - Thể hiện lòng tôn kính. III. Bài mới: 1, Giới thiệu bài – ghi tên bài: 2, Dạy bài mới: a. Hoạt động 1:Tập tư thế đứng chào cờ - GV làm mẫu. - Nhận xét về: + Tư thế + Nét mặt b. Hoạt động 2: Vẽ và tô màu lá cờ Tổ Quốc (BT4) - GV hướng dẫn nhận biết. + Lá cờ Tổ Quốc có dạng hình gì? + Lá cờ Tổ Quốc có màu gì? + ở giữa có màu gì? - GV hướng dẫn tô: + Tô ngôi sao trước. + Tô từ ngoài vào nền màu đỏ. - Trưng bày sản phẩm. c. Hoạt động 3: Hát bài hát “ Lá cờ Việt Nam’’ - HS đọc. - HS quan sát, thực hành theo. - 3 tổ thi đua nhau. - HS quan sát lá cờ và nhận xét: - Lá cờ có hình chữ nhật - Nền màu đỏ. - Ngôi sao màu vàng 5 cánh. - Tô màu vàng. - Tô không chờm ra ngoài. * HS thực hành tô trong vở bài tập. - Chọn bài đúng, đẹp treo cho các bạn xem. - HS đọc câu kết luận trong vở IV. Củng cố: GV KL: Trẻ em có quyền có quốc tịch. Các em phải nghiêm trang khi chào cờ. - Trò chơi: Ai đúng? - Đại diện 3 nhóm thi chào cờ. V. Dặn dò: - Về ôn bài ở nhà. - Chuẩn bị bài sau. Bài 7: Đi học đúng giờ Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011 Học vần Bài 53: ăng - âng A. Mục đích yêu cầu: - hs đọc, viết được: ăng, âng, măng tre, nhà tầng - HS đọc đúng từ và bài ứng dụng: “Vầng trăngrì rào’’. - Rèn kỹ năng đọc , viết và nói cho HS - Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Vâng lời cha mẹ * Trọng tâm: - HS đọc , viết được : ăng, âng, măng tre, nhà tầng - Rèn đọc từ và bài ứng dụng B. Đồ dùng: GV:Vật thật; tranh minh hoạ HS: Bảng, sgk, bộ chữ. C. Các hoạt động dạy – học: I. ổn định tổ chức: - HS hát II. Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài SGK - Viết: con ong, cây thông III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài : Ghi bảng. 2. Dạy vần mới a. Nhận diện – Phát âm - GV ghi : ăng Hỏi : Nêu cấu tạo vần. - Đánh vần - Đọc và phân tích vần b. Ghép tiếng, từ khoá: - GV ghi:măng - Nêu cấu tạo tiếng - GV giới thiệu măng tre rút ra từ khoá *Dạy vần âng tương tự c. Đọc từ ứng dụng: - Ghi bảng. rặng dừa vầng trăng phẳng lặng nâng niu - GV giảng từ: phẳng lặng, vầng trăng d. Hướng dẫn viết - GV viết mẫu. Tiết 2 3. Luyện tập: a. Luyện đọc: * Đọc bài T1 * Đọc câu ứng dụng GVgiới thiệu bài : Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối bãi. Sóng vỗ bờ rì rào, rì rào. *Đọc SGK b. Luyện nói - Trong tranh vẽ những ai? - Em bé trong tranh đang làm gì? - Bố mẹ thường khuyên em điều gì? - Em có nghe lời bố mẹ khuyên không? - Những đứa con biết vâng lời cha mẹ được gọi là gì? * GV: Phải biết vâng lời cha mẹ để trở thành những đứa con ngoan * Liên hệ thực tế c. Luyện viết: - Hướng dẫn viết vở. HS đọc: ăng - âng - HS đọc theo : ăng - Vần ăng được tạo bởi ă và ng - Ghép và đánh vần ă- ng- ăng/ ăng - HS đọc ,phân tích cấu tạo vần ăng - So sánh ăng/ ăn HS ghép: măng - HS đọc: m- ăng- măng/măng - Tiếng “măng’’gồm âm m, vần ăng -HS đọc : măng tre - So sánh ăng / âng - Đọc thầm, 1 hs khá đọc - Tìm gạch chân tiếng có vần mới - Đọc CN, ĐT - HS đồ chữ theo - Nhận xét kỹ thuật viết: +Từ ă, â ->ng. Đưa bút +Chữ “măng, tầng’’. Lia bút - HS viết bảng: ăng, âng, măng tre, nhà tầng - Đọc bảng 3 – 5 em - HS quan sát tranh - Đọc thầm , hs khá đọc - Tìm tiếng có vần mới, các dấu câu. - Đọc tiếng- từ- cụm từ- cả câu - Đọc CN, ĐT. - HS đọc tên bài: Vâng lời cha mẹ - Mẹ và 2 chị em - Bé theo mẹ đi làm - Phải biết vâng lời cha mẹ, học hành chăm chỉ, ngoan, lễ phép. - Những đứa con ngoan - Nói về những việc em đã biết vâng lời cha mẹ. - Đọc lại bài viết - HS viết vở. IV. Củng cố: - HS đọc lại bài - Chơi trò chơi: Tìm tiếng( từ) có vần ăng, âng - Các nhóm HS thi tìm V. Dặn dò: - Về nhà học bài. - Chuẩn bị bài sau: Bài 54. ung- ưng Tự nhiên xã hội Tiết 13: Công việc ở nhà A. Mục tiêu - HS biết mọi người trong gia đình phải làm việc tuỳ theo sức của mình. Trách nhiệm của mỗi HS ngoài giờ học cần phải làm việc giúp đỡ gia đình. - Có nhiều loại công việc nhà ở khác nhau. Kể được các công việc thường làm ở nhà của mỗi người trong gia đình cho bạn nghe. - Giáo dục HS yêu thích làm các công việc ở nhà, tôn trọng thành quả lao động. * Trọng tâm: HS biết 1 số công việc của mỗi người trong gia đình. B. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Các tranh trong SGK, sưu tầm một số tranh ảnh về các công việc ở nhà khác nhau. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập C. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài - Đảm nhận trách nhiệm việc nhà vừa sức mình. - Kĩ năng giao tiếp: thể hiện sự cảm thông, chia sẻ vất vả với bố mẹ. - Kĩ năng hợp tác: cùng tham gia lam việc nhà với các thành viên trong gia đình. - Kĩ năng tư duy phê phán: nhà cửa bừa bộn. D . Các hoạt động dạy học I. ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: - Hỏi: Em hãy kể tên 1 số đồ dùng trong nhà? - Hỏi: Em phải làm gì để bảo vệ nhà ở của mình? III. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Giảng bài: HĐ1: Quan sát tranh Mục tiêu: Kể tên 1 số công việc ở nhà của những người trong gia đình. Cách tiến hành: * GV kết luận: Những công việc trên làm cho nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng và thể hiện mối quan tâm của những người trong gia đình với nhau. HĐ2: Thảo luận nhóm Mục tiêu: Biết kể được tên của 1 số công việc ở nhà của những người trong gia đình mình và kể những việc em thường làm giúp bố mẹ. Cách tiến hành Câu hỏi gợi ý cho HS thảo luận - Trong nhà bạn, ai đi chợ, nấu cơm, giặt quần áo? Ai quét dọn? Ai giúp đỡ bạn học tập? - Hằng ngày em làm gì để giúp đỡ gia đình? * GV kết luận: Mọi người trong gia đình đều phải tham gia làm việc nhà, tuỳ theo sức của mình. HĐ3: Quan sát tranh Mục tiêu: HS hiểu điều gì sẽ xảy ra khi trong nhà không có ai quan tâm dọn dẹp Cách tiến hành GV nêu câu hỏi gợi ý + Hãy tìm ra những điểm giống nhau, khác nhau của 2 hình ở trang 29 + Nói xem em thích căn phòng nào? Tại sao? + Để có được nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ em phải làm gì giúp bố mẹ? *GV kết luận: Nếu mỗi ngời trong nhà đều quan tâm đến việc dọn dẹp nhà cửa thì nhà ở sẽ gọn gàng ngăn nắp - Ngoài giờ học để có được nhà ở gọn gàng, mỗi HS nên giúp đỡ bố mẹ những công việc tuỳ theo sức mình. IV.Củng cố - Muốn cho nhà cửa gọn gàng sạch sẽ em phải làm gì? V. Dặn dò Về nhà các em thực hiện tốt nội dung vừa học - Hát. - 2 - 3 học sinh kể. - Học sinh nêu đầu bài: “Công việc ở nhà’’ - HS quan sát nội dung SGK - Một số em lên trình bày + Bố thường làm + Mẹ thường làm + Anh( chị ) thường làm - Thảo luận nhóm đôi - 1 vài em nói trước lớp - HS quan sát trang 29 - HS làm việc theo cặp - Bước 1: HS quan sát tranh - Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. * Trò chơi: Tập trang trí, sắp xếp góc học tập theo nhóm. - Xem bài: An toàn khi ở nhà Thủ công Tiết 13: Các qui ước cơ bản về gấp giấy và gấp hình A. Mục tiêu: - HS hiểu một số qui ước về gấp giấy, gấp hình theo kí hiệu qui ước - HS vận dụng các qui ước về gấp giấy trong các tiết học tiếp theo. - Giáo dục lòng mê say, yêu quí môn học. * Trọng tâm: Một số qui ước cơ bản về gấp giấy, gấp hình .B. Đồ dùng dạy học: - Mẫu gấp những qui ướcvề gấp giấy, gấp hình C. Hoạt động dạy học: Giấy thủ công, hồ dán, vở. I. ổn định tổ chức: II.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS. III. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 2.Dạy bài mới: a. Giới thiệu một số qui ước - Đường dấu giữa hình H1 - Đường dấu gấp H2 - Đường dấu gấp vào H3 - Đường dấu gấp ngược ra phía sau H4 b. Thực hành - HS tập vẽ các ký hiệu vào giấy nháp, rồi tập gấp - GV quan sát giúp đỡ HS làm chậm - Đánh giá kết quả học tập IV. Củng cố: - Nhắc lại nội dung bài. -. Nhận xét chung giờ học. V. Dặn dò: - Về nhà hoàn thiện bài - Chuẩn bị giấy màu cho bài sau: Hát. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - 4 HS nêu lại - HS vẽ một số qui ước vào vở 2 HS nêu lại các qui ước. Lắng nghe Thứ năm ngày 1 tháng 11 năm 2011 Học vần Bài 54: ung – ưng A. Mục đích yêu cầu: - hs đọc, viết được: ung, ưng, bông súng, sừng hươu - HS đọc đúng từ và bài ứng dụng: “Không sơn mà đỏ. ..mà rụng’’. - Rèn kỹ năng đọc , viết và nói cho HS - Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Rừng, thung lũng, suối, đèo * Trọng tâm: - HS đọc , viết được : ung, ưng, bông súng, sừng hươu - Rèn đọc từ và bài ứng dụng B. Đồ dùng: GV:Vật thật; tranh minh hoạ HS: Bảng, sgk, bộ chữ. C. Các hoạt động dạy – học: I. ổn định tổ chức: - HS hát II. Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài SGK - Viết: rặng dừa, vâng lời III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài : Ghi bảng. 2. Dạy vần mới a. Nhận diện – Phát âm - GV ghi : ung Hỏi : Nêu cấu tạo vần. - Đánh vần - Đọc và phân tích vần b. Ghép tiếng, từ khoá: - GV ghi: súng - Nêu cấu tạo tiếng - GV giới thiệu bông súng rút ra từ khoá *Dạy vần ưng tương tự c. Đọc từ ứng dụng: - Ghi bảng. cây sung củ gừng trung thu vui mừng - GV giảng từ: trung thu, vui mừng d. Hướng dẫn viết - GV viết mẫu. Tiết 2 3. Luyện tập: a. Luyện đọc: * Đọc bài T1 * Đọc câu ứng dụng GVgiới thiệu bài : Không sơn mà đỏ Không gõ mà kêu Không khều mà rụng *Đọc SGK b. Luyện nói - Trong tranh vẽ những gì? - Trong rừng thường có gì? - Em thích gì nhất ở rừng? - Em biết thung lũng, suối, đèo như thế nào? - Có ai đã được đi vào rừng? * Liên hệ thực tế - Rừng Quốc Gia Ba Vì, núi Ba Vì. c. Luyện viết: - Hướng dẫn viết vở. HS đọc: ung – ưng - HS đọc theo : ung - Vần ung được tạo bởi u và ng - Ghép và đánh vần u- ng- ung/ ung - HS đọc ,phân tích cấu tạo vần ung - So sánh ung/ un HS ghép: súng - HS đọc: s – ung- sắc – súng/ súng - Tiếng “súng’’gồm âm s, vần ung và thanh sắc -HS đọc : bông súng - So sánh ung / ưng - Đọc thầm, 1 hs khá đọc - Tìm gạch chân tiếng có vần mới - Đọc CN, ĐT - HS đồ chữ theo - Nhận xét kỹ thuật viết: +Từ u, ư ->ng. Đưa bút +Chữ “súng, sừng’’. Lia bút - HS viết bảng: ung, ưng, bông súng, sừng hươu - Đọc bảng 3 – 5 em - HS quan sát tranh - Đọc thầm , hs khá đọc - Tìm tiếng có vần mới, các dấu câu. - Đọc tiếng- từ- cụm từ- cả câu - Đọc CN, ĐT. - HS đọc tên bài: Rừng, thung lũng, suối, đèo. - Chim muông, cây cối, các loại thú và côn trùng. - Các loại chim thú và hoa quả - Thung lũng vùng trũng sâu dưới chân núi - Đèo đường đi ở sườn đồi - Suối dòng nước chảy qua giữa các vách núi - HS viết vở. IV. Củng cố: - HS đọc lại bài - Chơi trò chơi: Điền ung hay ưng. r núi quả tr cái th V. Dặn dò: - Về nhà học bài. - Chuẩn bị bài sau: Bài 55. eng – iêng Toán Tiết 51 : Luyện tập A. Mục tiêu - Giúp học sinh củng cố về các phép tính cộng và trừ trong phạm vi 7 - Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp - Rèn tính cẩn thận trong học và làm toán * Trọng tâm: Rèn kỹ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 7 B. Đồ dùng GV: Tranh vẽ, mô hình vật thật để tạo tình huống HS: Bảng, vở C. Các hoạt động dạy học I ổn định lớp II. Kiểm tra bài III. Bài mới Hoạt động 1 : Củng cố phép cộng, trừ trong phạm vi 7. Mt :HS nắm được tên bài học, ôn lại bảng cộng trừ . -Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh học thuộc bài Hoạt động 2 : Thực hành. Mt : Củng cố làm tính cộng trừ phạm vi 7 Bài 1 : Tính ( cột dọc ) -Giáo viên nhắc nhở các em viết số thẳng cột Bài 2: Tính nhẩm Hỏi để HS nhận ra quan hệ cộng trừ và tính giao hoán trong phép cộng Bài 3 : Điền số dựa trên cơ sở bảng + - để điền số đúng vào ô trống Bài 4 : Điền dấu = vào ô trống -Bước 1 : Tính kết quả của phép tính trước -Bước 2 : So sánh kết quả vừa tìm với số đã cho rồi điền dấu = thích hợp Bài 5 : Quan sát tranh nêu bài toán và viết phép tính phù hợp -Hướng dẫn học sinh nêu nhiều bài toán và phép tính khác nhau Hoạt động 3 : Trò chơi Mt : Rèn học sinh tính nhanh nhạy trong toán học -Học sinh thi đua dùng 6 tấm bìa nhỏ, trên đó ghi số : 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 đặt các hình tròn trong hình vẽ bên Sao cho khi cộng 3 số trên mỗi cạnh đều được kết quả là 7 IV. Củng cố V. Dặn dò Ôn bài , chuẩn bị bài: Phép cộng trong PV8 - HS hát - HS làm bảng 7 – 3 = 7 – 5 = 7 – 6 = 7 – 1 = -Gọi đọc cá nhân . Bảng cộng phạm vi 7 Bảng trừ phạm vi 7 Bảng cộng trừ phạm vi 7 - HS làm vở + 5 - 7 + 4 - 7 2 3 3 5 -Học sinh tự làm bài vào vở 6 + 1 = 5 + 2 = 1 + 6 = 2 + 5 = 7 – 1 = 7 – 2 = 7 – 6 = 7 – 5 = 2 + = 7 1 + = 5 7 - = 4 + 2 = 7 - HS làm bảng 3 + 4 7 5 + 2 6 7 - 4 4 7 - 2 5 -Học sinh quan sát tranh, nêu bài toán và phép tính thích hợp Có 3 bạn thêm 4 bạn là mấy bạn ? 3 + 4 = 7 - Có 4 bạn có thêm 3 bạn nữa . Hỏi có tất cả mấy bạn ? 4 + 3 = 7 -Mỗi tổ cử 1 đại diện để tham gia chơi . Học sinh nào làm xong trước sẽ được thưởng - HS đọc lại bảng cộng, trừ trong phạm vi 7 Thứ sáu ngày 2 tháng 12 năm 2011 Tập viết Bài 11: nền nhà, nhà in, cá biển, con yến... A. Mục đích yêu cầu - HS viết đúng quy trình, đúng mẫu, đúng kỹ thuật các chữ : nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa, cuộn dây, vườn nhãn - Luyện kỹ năng viết đúng, viết đẹp cho hs. - Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở cho hs. * Trọng tâm: HS viết đúng quy trình , đúng mẫu, đúng kỹ thuật các chữ : nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa, cuộn dây, vườn nhãn B. Đồ dùng - GV: Bài viết mẫu - HS: Vở viết, bảng con C. Các hoạt động dạy học I. ổn định lớp: Hát II. Bài cũ: - HS đọc: nhà in, cá biển, con yến, nền nhà. - HS viết: cuộn dây, vườn III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Bằng bài mẫu 2. Quan sát mẫu - GV giới thiệu bài viết mẫu - Những chữ có chữ ghi vần kết thúc là n - Những chữ nào có kĩ thuật viết giống nhau? - Nhận xét về độ cao các chữ 3. Hướng dẫn viết - GV viết mẫu và nêu quy trình viết - GV lưu ý điểm đặt bút, dừng bút 4. Học sinh viết vở tập viết. - GV nhắc HS cách ngồi , cầm bút, để vở đúng. GV ngồi mẫu - GV quan sát , uốn nắn HS 5. Chấm chữa: - Thu bài chấm - nhận xét. - Tuyên dương bài viết đẹp. IV. Củng cố - Trò chơi thi viết chữ tiếp sức. - Mỗi nhóm 4 HS. - Đánh giá các nhóm. V. Dặn dò - Về nhà tập viết bảng - HS quan sát và nhận xét - nền, in, biển, vườn, yên, cuộn Chữ : nền, biển, vườn, cuộn -> Đưa bút - Các nét khuyết cao 5ly - Các chữ : d cao 4ly - Các chữ khác cao 2 ly. - HS quan sát và đồ chữ theo GV - HS viết bảng con + 2 em lên bảng nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa, cuộn dây, vườn nhãn - HS viết bài. Viết lần lượt mỗi chữ 1 dòng. - Độ cao , khoảng cách của chữ. - HS viết cụm từ “ vườn nhãn chín’’ nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa, cuộn dây, vườn nhãn Tập viết Bài 12: con ong, cây thông, vầng trăng... A. Mục đích yêu cầu - HS viết đúng quy trình, đúng mẫu, đúng kỹ thuật các chữ : con ong, cây thông, vầng trăng, cây sung, củ gừng, củ riềng. - Luyện kỹ năng viết đúng, viết đẹp cho hs. - Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở cho hs. * Trọng tâm: HS viết đúng quy trình , đúng mẫu, đúng kỹ thuật các chữ : con ong, cây thông, vầng trăng, cây sung, củ gừng, củ riềng. B. Đồ dùng - GV: Bài viết mẫu - HS: Vở viết, bảng con C. Các hoạt động dạy học I. ổn định lớp: Hát II. Bài cũ: - HS đọc: con ong, cây thông, vầng trăng, cây sung. - HS viết: củ gừng, siêng III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Bằng bài mẫu 2. Quan sát mẫu - GV giới thiệu bài viết mẫu - Những chữ có chữ ghi vần kết thúc là ng? - Những chữ nào có kĩ thuật viết giống nhau? - Nhận xét về độ cao các chữ 3. Hướng dẫn viết - GV viết mẫu và nêu quy trình viết 4. Học sinh viết vở tập viết. - GV nhắc HS cách ngồi , cầm bút, để vở đúng. GV ngồi mẫu - GV quan sát , uốn nắn HS 5. Chấm chữa: - Thu bài chấm - nhận xét. - Tuyên dương bài viết đẹp. IV. Củng cố - Trò chơi thi viết chữ tiếp sức. - Mỗi nhóm 4 HS. - Đánh giá các nhóm. V. Dặn dò - Về nhà tập viết bảng - HS quan sát và nhận xét - ong, vầng trăng, sung, gừng, riềng. Chữ : thông, vầng trăng, sung-> Lia bút Chữ: gừng, riềng-> Đưa bút - Các nét khuyết cao 5ly - Các chữ : t cao 3ly; các chữ r, s cao 2,5 ly. Các chữ khác cao 2 ly. - HS quan sát và đồ chữ theo GV - HS viết bảng con + 2 em lên bảng con ong, cây thông, vầng trăng, cây sung, củ gừng, củ riềng. - HS viết bài. Viết lần lượt mỗi chữ 1 dòng. - Nhận xét cỡ chữ - Độ cao , khoảng cách của chữ. - HS viết cụm từ “ vầng trăng sáng’’ con ong, cây thông, vầng trăng, cây sung, củ gừng, củ riềng. Toán Tiết 52 : Phép cộng trong phạm vi 8 A. Mục tiêu - củng cố khái niệm ban đầu về phép cộng. Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 8 - Biết làm tính cộng trong phạm vi 8 - Rèn tính cẩn thận trong học và làm toán * Trọng tâm: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 8 B. Đồ dùng + Các mô hình giống SGK(8 hình vuông) + Bộ toán thực hành C. Các hoạt động dạy học I ổn định lớp II. Kiểm tra bài III. Bài mới Hoạt động 1 : Giới thiệu phép cộng trong phạm vi 8. Mt : Thành lập bảng cộng trong phạm vi 8. * Các bước tương tự phép cộng trong PV6 a, Thành lập công thức: 7+ 1 =8; 1 + 7 =8 B1: QS hình vẽ và nêu bài toán B2: Giáo viên gợi ý để học sinh nêu - Giáo viên viết : 7 + 1 = 8 B3:Giáo viên hướng dẫn HS quan sát hình vẽ nêu được : -Giáo viên ghi bảng : 1 + 7 = 8 -Cho học sinh nhận xét : 7 + 1 = 8 1 + 7 = 8 -Hỏi : Trong phép cộng nếu đổi vị trí các số thì kết quả như thế nào ? b, Hướng dẫn HS thành lập các công thức 6 + 2 = 8 5 + 3 = 8 2 + 6 = 8 3 + 5 = 8 4 + 4 = 8 Hoạt động 2 : Học thuộc bảng cộng . Mt : Học sinh thuộc được công thức cộng tại lớp . Hỏi miệng : 7 + 1 = ? ; 6 + 2 = ? 5 + 3 = ? 4 + ? = 8 ; 3 + ? = 8 ; 2 + ? = 8 Hoạt động 3 : Thực hành Mt :Học sinh biết làm tính cộng trong phạm vi 7 Bài 1 : Tính theo cột dọc -Giáo viên lưu ý HS viết số thẳng cột Bài 2 : Tính -Khi chữa bài giáo viên cần cho học sinh nhận xét từng cặp tính để củng cố tính giao hoán trong phép cộng Bài 3 : Tính Bài 4 : Nêu bài toán và viết phép tính phù hợp -Cho HS tự đặt được nhiều bài toán khác nhau nhưng phép tính phải phù hợp với bài toán nêu ra V. Củng cố V. Dặn dò: Ôn bài , Chuẩn bị bài sau: Phép trừ trong PV 8 - HS hát - hs làm bảng 7 - = 3 7 - ..= 4 3 +.=7 7 = .= 7 7 + 1 = 8 1 + 7 = 8 -Học sinh đọc 1 + 7 = 8 Khác nhau số 7 và số 1 đổi vị trí - không đổi -Học sinh đọc lại 2 phép tính -Học sinh đọc thuộc theo phương pháp xoá dần -Học sinh trả lời nhanh - HS làm bảng + 7 + 6 + 5 + 4 1 2 3 4 - HS làm miệng 7 + 1 = 2 + 6 = 3 + 5 = 1 + 7 = 6 + 2 = 5 + 3 = 7 – 3 = 7 – 4 = 7 – 5 = - HS làm vở 3 + 3 + 2 = 4 + 2 + 2 = 1 + 2 + 5 = 3 + 2 + 2 = -4a) Có 7con cua, thêm 2 con cua. Hỏi có tất cả mấy con cua? 7 + 1 = 8 - 4b) Có 4 chú ốc sên thêm 4 chú ốc sên. Hỏi có tất cả bao nhiêu chú ốc sên? 4 + 4 = 8 - HS đọc lại các phép cộng trong PV8 Tuần 13 Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011 Học vần Ôn tập: uôn, ươn, iên, yên A. Mục đích yêu cầu: - Củng cố HS nắm chắc cách đọc,viết thành thạo các tiếng chứa vần uôn, ươn, chuồn chuồn, vươn vai, iên, yên, cá biển, yên ngựa - Luyện đọc, viết các tiếng, từ có chứa vần uôn, ươn, iên, yên - Góp phần giúp HS nói và viết đúng Tiếng Việt * Trọng tâm: Rèn đọc, viết các tiếng, từ có chứa vần uôn, ươn, iên, yên B. Đồ dùng dạy học: - SGK, các thẻ từ, một số bài tập. C. Các hoạt động dạy học: I. ổn định tổ chức: II. Bài cũ: - Cho HS đọc, viết. III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn ôn: a. Luyện đọc - HS đọc trên bảng lớp - Đọc cá nhân, đồng thanh - Đọc theo nhóm * Luyện đọc, kết hợp phân tích cấu tạo tiếng. * Thi nối chữ (2 nhóm ) Nối xong yêu cầu đọc. b. Luyện viết - Viết bảng, viết vở - GV viết mẫu iên, yên, cá biển, yên ngựa - GV quan sát giúp đỡ HS viết chậm Điền vào chỗ ..... c. Trò chơi: ‘’ Tìm tiếng mới” - Chia lớp thành 2 nhóm. - GV ghi lại một số tiếng mới HS vừa tìm được - Nhận xét ,tuyên dương nhóm thắng cuộc. IV. Củng cố: - Nhắc lại nội dung bài - Nhận xét tiết học V. Dặn dò: - Về nhà đọc, viết iên, yên, cá biển, yên ngựa - Chuẩn bị bài sau: Bảng con, phấn, bút, vở, SGK, hộp chữ Hát. - Đọc: uôn, ươn, chuồn chuồn, vươn vai - Viết: uôn, ươn, chuồn chuồn, vươn vai Đọc lại bài trong SGK Điền số Đi muộn Yên xe Lươn lẹo Chiến đấu Sườn đồi Đàn bò sữa trên sườn đồi - 2 nhóm lên thi nối Miền đấu Chiến núi Đàn yến - Viết bảng con. - iên, yên, cá biển, yên ngựa - HS viết vở mỗi chữ một dòng theo yêu cầu của GV. Con l.... kh.... khổ Bãi b.... đàn k.... - 2 nhóm lên thi trong 2 phút - Nhóm 1: Tìm tiếng có vần iên, yên - Nhóm 2: Tìm tiếng có vần uôn, ươn - HS đọc lại các tiếng từ trên. - 2 HS nhắc lại nội dung bài - Lắng nghe toán Ôn tập: phép cộng, trừ trong phạm vi 6 A. Mục tiêu: - Củng cố công thức cộng và trừ trong phạm vi 6.Luyện tập giải toán - Vận dụng bảng cộng, trừ để làm một số bài tập một cách nhanh thành thạo. - Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức toán học vào cuộc sống. * Trọng tâm: Củng cố về phép cộng, trừ trong phạm vi 6. B. Đồ dùng dạy học: 1 số bài tập C. Các hoạt động dạy học: Que tính, bảng con, vở. I. ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài ôn: 2. Hớng dẫn ôn tập: 3. Luyện tập: - Hướng dẫn HS làm. - Cho HS làm bảng con - bảng lớp Bài 1: Tính Củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ . Bài 2: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm. GV nhận xét Bài 3: Hướng dẫn HS làm vở. Nhận xét cho điểm. Bài 4: GV nêu tình huống Có 6 con gà đang ăn trên sân một con chạy đi. Hỏi còn lại mấy con đang ăn trên sân? IV. Củng cố: - Nhắc lại nội dung bài. - GV nhận xét giờ học V. Dặn dò: -Về nhà học thuộc các phép cộng, trừ trong phạm vi 6 - Chuẩn bị bài sau Hát. - 2 HS lên bảng làm + lớp làm bảng 6 - 1 = 4 + 2 = 3 + ...= 6 4 +....= 6 *Hoạt động cả lớp. - HS nêu yêu cầu đề bài - 3 HS ở 3 tổ lên thi điền kết quả. a. 5 + 1 = 3 + 3 = 6 - 1 = 6 - 3 = 6 - 5 = 6 - 6 = b. 4 + 2 = 2 + 4 = 6 - 2 = 6 - 4 = 4 + 1 + 1 = 6 - 2 - 1 = 2 HS lên bảng làm 6 + 1.... 6 - 1 6 - 4.... 6 - 0 4 + 2... 6 – 0 3 + 0.... 6 - 2 4 HS lên bảng làm 6 - 1 - 1 = 6 - 2 - 1 = +

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctuan 13.doc