Giáo án môn Công nghệ lớp 8 - Tiết 43 - Bài 41 + 42: Đồ dùng điện nhiệt bàn là điện – Bếp điện – Nồi cơm điện

Hoạt động 2 :Tìm hiểu về nồi cơm điện.

GV: Cho HS quan sát sơ đồ cấu tạo nồi cơm điện, mẫu vật thật

? Vỏ nồi có cấu tạo như thế nào, lớp bông thuỷ tinh có tác dụng gì?

-GV : Giải thích các đặc điểm cấu tạo.

-GV: cho HS QS cấu tạo của soong nêu câu hỏi:

? Soong làm bằng vật liệu nào, có chức năng gì.

-GV: Giải thích cấu tạo và nêu tác dụng của lớp chống dính.

-GV: Nêu cấu tạo dây đốt nóng tương tự như bàn là, giải thích tác dụng của dây đốt nóng chính và phụ. Nêu nguyên lí làm việc của nồi cơm điện.

 

docx4 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 02/03/2019 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Công nghệ lớp 8 - Tiết 43 - Bài 41 + 42: Đồ dùng điện nhiệt bàn là điện – Bếp điện – Nồi cơm điện, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy: 31/01/2018 Lớp: 8A TIẾT 43. BÀI 41+42: ĐỒ DÙNG ĐIỆN NHIỆT BÀN LÀ ĐIỆN – BẾP ĐIỆN – NỒI CƠM ĐIỆN I.Mục tiêu: 1) Kiến thức _ Nắm được nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện - nhiệt. _Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện. 2) Kỹ năng _Đọc được số liệu kĩ thuật. _Sử dụng được các đồ dùng điện trên đúng yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn. 3) Thái độ _Tích cực, chủ động học tập _Cẩn thận khi sử dụng các đồ dùng điện II.Chuẩn bị: _GV: Tranh vẽ sơ đồ cấu tạo bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện. _HS : Đọc trước bài 41,42. III.Tiến trình dạy học: 1.Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. _GV:So sánh ưu nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang ? 3)Đặt vấn đề Trong chủ đề trước chúng ta đã tìm hiểu về các đồ dùng điện quang. Vậy, các đồ dùng điện nhiệt có cấu tạo, NLLV ntn chúng ta sẽ tìm hiểu qua BÀI 41+42 4.Bài mới. Hoạt động của GV - HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu đồ dùng loại điện nhiệt ? GV giới thiệu: Trong gia đình thường dùng các đồ dùng điện – nhiệt như bàn là, nồi cơm điện, bình nước nóng - Năng lượng đầu vào, đầu ra là gì ? - Giới thiệu qua về điện trở của dây đốt nóng: Kí hiệu, tính chất, đơn vị - Cho HS đọc các yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng Hoạt động 2: Tìm hiểu về bàn là điện. - Cho HS quan sát tranh vẽ bàn là điện và yêu cầu các em hãy nêu cấu tạo của nó. - Dây đốt nóng được làm bằng vật liệu gì ? - Vỏ bàn là làm bằng vật liệu gì ? Công dụng ? - Cho HS nêu nguyên lí làm việc của bàn là - GV Cho HS đọc các số liệu kỹ thuật ghi trên bàn là - Hãy giải thích các thông số đó. - GV Cho HS tìm hiểu cách sử dụng và công dụng của bàn là. I.Đồ dùng loại điện - nhiệt. 1.Nguyên lí làm việc. Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây, đốt nóng biến đổi điện năng thành nhiệt năng. 2.Dây đốt nóng: a) Điện trở của dây đốt nóng R = đơn vị là ôm () b) Các yêu cầu kỹ thuật: - Là vật liệu dẫn điện có điện trở suất lớn. - Chịu được nhiệt độ cao từ 1000 – 11000C (Dây NiKen) II.Bàn là điện: 1)Cấu tạo: -Bàn là điện có hai bộ phận chính là dây đốt nóng và vỏ. a)Dây đốt nóng: -Dây đốt nóng được làm bằng hợp kim niken – crôm chịu được nhiệt độ cao. b) Vỏ bàn là: Gồm đế và nắp 2.Nguyên lí làm việc. - Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây đốt nóng toả nhiệt, nhiệt được tích vào bàn là làm nóng bàn là. 3. Các số liệu kỹ thuật: - Điện áp định mức: 127V hoặc 220V - Công suất định mức từ 300W- 1000W 4. Sử dụng: - Sử dụng đúng điện áp và công suất định mức ghi trên vỏ bàn là. Hoạt động 1:Tìm hiểu về bếp điện. -GV: Cho học sinh quan sát hình 42.1 rồi đặt câu hỏi. +Bếp điện gồm mấy bộ phận chính ? -HS trả lời. -GV: Dựa vào đâu để người ta phân biệt bếp điện kín và bếp điện hở -HS trả lời. - Dựa vào dây đốt nóng, đế, vỏ -GV: Bếp điện nào an toàn hơn và được sử dụng rộng rãi ? -HS:Bếp điện kiểu kín. -GV: Bếp điện có những yêu cầu kỹ thuật gì? -HS: Trả lời Uđm , Pđm. -GV:Khi sử dụng bếp điện cần chú ý gì ? -HS trả lời. Hoạt động 2 :Tìm hiểu về nồi cơm điện. GV: Cho HS quan sát sơ đồ cấu tạo nồi cơm điện, mẫu vật thật ? Vỏ nồi có cấu tạo như thế nào, lớp bông thuỷ tinh có tác dụng gì? -GV : Giải thích các đặc điểm cấu tạo. -GV: cho HS QS cấu tạo của soong nêu câu hỏi: ? Soong làm bằng vật liệu nào, có chức năng gì. -GV: Giải thích cấu tạo và nêu tác dụng của lớp chống dính. -GV: Nêu cấu tạo dây đốt nóng tương tự như bàn là, giải thích tác dụng của dây đốt nóng chính và phụ. Nêu nguyên lí làm việc của nồi cơm điện. -GV Cho HS đọc các số liệu kĩ thuật ghi trên nồi cơm, giải thích ý nghĩa các số liệu đó. ? Khi sử dụng nồi cơm điện cần chú ý gì. GV HD cách sử dụng để đảm bảo an toàn, hợp lí. I.BẾP ĐIỆN. 1. Cấu Tạo. - Bếp điện gồm 2 bộ phận chính: + Dây đốt nóng. + Thứ hànhân bếp a) Bếp điện kiểu hở - Dây đốt nóng được quấn thứ hànhành lò xo đặt vào rãnh của thứ hànhân bếp làm bằng đất chịu nhiệt. b) Bếp điện kiểu kín. - Dây đốt nóng được đúc kín trong ống (Có chất chịu nhiệt và cách điện bao quanh dây đốt nóng). - Ngoài thứ hànhân bếp còn có đèn báo hiệu, nút điều chỉnh nhiệt độ. 2) Các số liệu kỹ thuật. - SGK Tr 146. 3. Sử dụng. - SGK Tr 147. II.Nồi cơm điện. 1.Cấu tạo. a, Vỏ nồi: có 2 lớp, giữa 2 lớp có lớp bông thuỷ tinh cách nhiệt. b, Soong: Làm bằng hợp kim nhôm c, Dây đốt nóng: - Dây đốt nóng chính: - Dây đốt nóng phụ: 2.Các số liệu kĩ thuật. - Uđm, Pđm, V. 3.Sử dụng. - Sử dụng đúng giá trị định mức 4.Củng cố. - GV cho HS nhắc lại cấu tạo của bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện. - GV cho HS nhắc lại những lưu ý khi sử dụng bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện. 5.Hướng dẫn về nhà. + Học thuộc lý thuyết, trả lời câu hỏi. + Đọc trước nội dung bài 44.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxtiet 43.docx
Tài liệu liên quan