Giáo án môn Hóa học 8 tiết 66: Pha chế dung dịch

*GV: Hướng dẫn HS theo quy tắc tam xuất.

Cứ 100g dd hoà tan 10g CuSO4

vậy 50g dd 5g

*GV: Nước đóng vai trò là gì theo em mdm được tính như thế nào?

*HS: mdm = mdd – mct = 50 – 5 = 45g.

*GV: Giới thiệu:

+ Các bước pha chế dd.

+ Dụng cụ để pha chế.

*HS: Nghe và làm theo

Cân 5g CuSO4 cho vào cốc.

+Cần 45g H2O (hoặc 45 ml) đổ vào cốc m khuấy nhẹ 50 ml dung dịch H2SO4 10%.

*GV: Vậy muốn pha chế 50 ml dd CuSO4 1 M ta phải cần bao nhiêu gam CuSO4.

 

doc4 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 04/03/2019 | Lượt xem: 45 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Hóa học 8 tiết 66: Pha chế dung dịch, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 33 Ngày soạn : 16 . 04 . 2011 Tiết: 66 Ngày dạy : 21 . 04 . 2011 Bài 43: PHA CHẾ DUNG DỊCH A. MỤC TIÊU: -Biết thực hiện phần tính toán các đại lượng liên quan đến dd như: +Lượng số mol chất tan. +Khối lượng chất tan. +Khối lượng dung dịch. +Khối lượng dung môi. +Thể tích dung môi. -Biết cách pha chế một dung dịch theo những số liệu đã tính toán. B. CHUẨN BỊ: Dụng cụ: -Cân. -Cốc thủy tinh có vạch. -Đũa thủy tinh Hóa chất: -H2O -CuSO4 C. PHƯƠNG PHÁP Thảo luận nhóm giải bài tập, vấn đáp, giảng giải. D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. Oån định lớp (1 phút) Kiểm tra vệ sinh lớp và sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ ? Phát biểu định nghĩa nồng độ mol và viết biểu thức. ? Sửa bài tập 3, 4 SGK/146 Đáp án HS 1: trả lời lý thuyết: Nồng độ mol là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch Biểu thức: C M = HS 2: làm bài tập 3. a/ C M = = = 1,3 M b/ C M = = = 0.3 M c/ n CuSO4 = 400/160 = 2.5g C M = = = 0.625 M d/ C M = = = 0.04 HS 3, 4: làm bài tập 4 a/ C M = -> n = C M . V = 0,5 x 1 = 0.5 mol -> m NaCl = 0.5 x 58,5 = 29.25 g b/ C M = -> n = C M . V = 2 x 0,5 = 0.1 mol -> m KNO3 = 0.1 x 101 = 10.1 g c/ C M = -> n = C M . V = 0.1 x 0,25 = 0.025 mol -> m CaCl2 = 0.025 x 111 = 2.775 g d/ C M = -> n = C M . V = 0.3 x 2 = 0.6 mol -> m Na2SO4 = 0.6 x 142 = 85.2 g 3. Bài mới Vào bài: Chúng ta đã biết cách tính nồng độ dung dịch Nhưng làm thế nào để pha chế được dung dịch theo nồng độ cho trước? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học. Hoạt động của gv – hs Nội dung Bổ sung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách pha chế một dd theo nồng độ cho trước (15’) *GV: Yêu cầu HS đọc vd 1 à tóm tắt. ? Để pha chế 50g dung dịch CuSO4 10% cần phải lấy bao nhiêu gam CuSO4 và nước. - Hướng dẫn: Khi biết mdd và C% à tính khối lượng chất tan như thế nào? *HS: Ta có biểu thức: C% = . 100%. à=== 5 (g). *GV: Cách khác: ? Em hiểu dung dịch CuSO4 10% có nghĩa là gì. *HS: Cách khác: Cứ 100g dd hoà tan 10g CuSO4 vậy 50g dd à 5g *GV: Hướng dẫn HS theo quy tắc tam xuất. Cứ 100g dd hoà tan 10g CuSO4 vậy 50g dd à 5g *GV: Nước đóng vai trò là gì à theo em mdm được tính như thế nào? *HS: mdm = mdd – mct = 50 – 5 = 45g. *GV: Giới thiệu: + Các bước pha chế dd. + Dụng cụ để pha chế. *HS: Nghe và làm theo Cân 5g CuSO4 cho vào cốc. +Cần 45g H2O (hoặc 45 ml) à đổ vào cốc m khuấy nhẹ à 50 ml dung dịch H2SO4 10%. *GV: Vậy muốn pha chế 50 ml dd CuSO4 1 M ta phải cần bao nhiêu gam CuSO4. *HS: tính toán: = 1 . 0.05 = 0.05 mol = 0.05 x 160 = 8g. *GV: Theo em để pha chế được 50 ml dd CuSO4 1 M ta cần phải làm như thế nào. *HS: thảo luận và đưa ra các bước pha chế. -Các bước: + Cân 8g CuSO4 à cốc. + Đổ dâ(n nước vào cốc cho đủ 50 ml dd à khuấy. Vd 2: Từ muối ăn, nước và các dụng cụ khác hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế: a/ 100g dd NaCl 20%. b/ 50 ml dd NaCl 2M. à Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành. *HS: Đọc đề à tóm tắt. -Thảo luận 5’. a/ Cứ 100g dd à mNaCl = 20g = 100 – 20 = 80g. +Cần 20g muối và 80g nước à cốc à khuấy. b/ Cứ 1 l à nNaCl = 2 mol vậy 0.05 à nNaCl = 0.1 mol. à mNaCl = 5.85 (g). +Cân 5.85g muối à cốc. +Đổ nước à cốc: vạch 50 ml. vd 1: a/ Để pha chế 50g dung dịch CuSO4 10% cần phải lấy bao nhiêu gam CuSO4 và nước. Ta có biểu thức: C% = . 100%. à=== 5 (g). Cân 5g CuSO4 cho vào cốc. +Cần 45g H2O (hoặc 45 ml) à đổ vào cốc m khuấy nhẹ à 50 ml dung dịch H2SO4 10%. b/ Pha chế 50 ml dd CuSO4 1 M ta phải cần bao nhiêu gam CuSO4 = 1 . 0.05 = 0.05 mol = 0.05 x 160 = 8g. + Cân 8g CuSO4 à cốc. + Đổ dâ(n nước vào cốc cho đủ 50 ml dd à khuấy. Vd 2: Từ muối ăn, nước và các dụng cụ khác hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế: a/ 100g dd NaCl 20%. b/ 50 ml dd NaCl 2M. Đáp án a/ Cứ 100g dd à mNaCl = 20g = 100 – 20 = 80g. +Cần 20g muối và 80g nước à cốc à khuấy. b/ Cứ 1 l à nNaCl = 2 mol vậy 0.05 à nNaCl = 0.1 mol. à mNaCl = 5.85 (g). +Cân 5.85g muối à cốc. +Đổ nước à cốc: vạch 50 ml. 4/ Luyện tập – củng cố (13’) *Bài tập 1: Đun nhẹ 40g dung dịch NaCl cho đến khi bay hơi hết thu được 8g muối khan. Tính C%. Gợi ý: qui tắc tam suất. C% = . 100% = . 100% = 20%. Cách khác: Cứ 40g dd hoa 2tan được 8g muối . Vậy 100g dd hòa tan được 20g muối. 5/ Dặn dò (2’). - Làm bài tập 1, 2, 3 SGK/149. - Xem trước phần II: cách pha loãng 1 dd theo nồng độ cho trước. *Rút kinh nghiệm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTiet 66.doc