Giáo án môn Hóa học 8 tiết 68: Bài luyện tập 8

D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

 1. ổn định lớp (1 phút) Kiểm tra vệ sinh lớp và sĩ số lớp

 2. Kiểm tra bài cũ

 *Gọi 2 HS làm bài tập 5/tr149 sgk

Giải

Đề bài cho ta biết: khối lượng của dung dịch muối là 86,26 – 60,26 = 26g

- Khối lượng dung môi nước là 86,26 – 66,26 = 20g

- Khối lượng chất tan muối là 26 – 20 = 6g.

Cứ 20g nước hòa tan 6g muối

Vậy 100g nước hòa tan được 6*100/20=30g muối.

-> độ tan của muối là 30g.

 3. Bài mới

*Vào bài : Để biết cách tính toán để pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước.

Và bước đầu làm quen với việc pha loãng 1 dung dịch với những dụng cụ và hoa chất đơn giản có sẵn trong phòng thí nghiệm

 

doc3 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 04/03/2019 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Hóa học 8 tiết 68: Bài luyện tập 8, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 34 Ngày soạn : 27 . 04 . 2011 Tiết: 68 Ngày dạy : 29 . 04 . 2011 Bài 44: BÀI LUYỆN TẬP 8 A. MỤC TIÊU: - HS biết khái niệm độ tan của một chất trong nước và những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn và khí trong nước - Biết ý nghĩa của nồng độ phần trăm và nồng độ mol là gì. Hiểu và vận dụng được công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dd để tính toán nồng độ dung dịch hoặc các đại lượng liên quan đến nồng độ dung dịch. - Biết tính toán và cách pha chế một dd theo nồng độ phần trăm và nồng độ mol với những yêu cầu cho trước. B. CHUẨN BỊ: Phiếu học tập HS: Oân tập các khái niệm độ tan, dung dịch, dung dịch bão hòa, nồng độ phần trăm, nồng độ mol. C. PHƯƠNG PHÁP Thảo luận nhóm, Luyện tập, vấn đáp, giảng giải. D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. ổn định lớp (1 phút) Kiểm tra vệ sinh lớp và sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ *Gọi 2 HS làm bài tập 5/tr149 sgk Giải Đề bài cho ta biết: khối lượng của dung dịch muối là 86,26 – 60,26 = 26g - Khối lượng dung môi nước là 86,26 – 66,26 = 20g - Khối lượng chất tan muối là 26 – 20 = 6g. Cứ 20g nước hòa tan 6g muối Vậy 100g nước hòa tan được 6*100/20=30g muối. -> độ tan của muối là 30g. 3. Bài mới *Vào bài : Để biết cách tính toán để pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước. Và bước đầu làm quen với việc pha loãng 1 dung dịch với những dụng cụ và hoa chất đơn giản có sẵn trong phòng thí nghiệm Hoạt động gv – hs Nội dung Bổ sung Hoạt động 2: Cách pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước *GV: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản liên quan đến các nồng độ dung dịch: C% *HS: Công thức C% = x 100% - Nồng độ phần trăm là số gam chất tan có trong 100g dung dịch *GV: Đưa ra bài tập : Hòa tan 3,1 g Na2 O vào 50g nước. Tính nồng độ phần trăm của dd thu được. *HS: Thảo luận nhóm để tìm ra cách giải. Pthh Na2O + H2O -> 2 NaOH nNa2O = m/M = 3,1/62 = 0,05 mol Theo pt thì nNaOH = 2 x nNa2O = 2 x 0,05 = 0,1 mol mNaOH = 0,1 x 40 = 4g Theo ĐLBTKL M ddNaOH = m H2 O + mNa2 O = 50 + 3,1 = 53,1g -> C% = (mct / mdd )x 100% = (4/53,1)x100% = 7,53% *GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm nồng độ mol và viết biểu thức *HS: CM = - Nồng độ mol là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. *GV: Đưa bài tập : Hòa tan a gam nhôm bằng thể tích vừa đủ dd HCl 2M. Sau phản ứng thu được 6,72lít khí (đktc) a) Viết PTPỨ b) Tính a c) Tính thể tích dd HCl cần dùng Al= 27 *HS: Trao đổi làm bài tập a) pt 2Al + 6 HCl -> 2 AlCl3 + 3H2 nH2 = V/ 22,4 = 6,72/22,4 = 0,3 mol b)Theo pt nAl = nH2 x 2/3 = 0,3x2/3 = 0,2 mol a = mAl = n x M = 0,2 x 27 = 5,4g c) Theo ptt nHCl = 2 x nH2 = 2 x 0,3 = 0,6 mol -> V ddHCl = n/CM = 0,6/2 = 0,3 Lít. Bài tập 1: Hòa tan 3,1 g Na2 O vào 50g nước. Tính nồng độ phần trăm của dd thu được. giải. Pthh Na2O + H2O -> 2 NaOH nNa2O = m/M = 3,1/62 = 0,05 mol Theo pt thì nNaOH = 2 x nNa2O = 2 x 0,05 = 0,1 mol mNaOH = 0,1 x 40 = 4g Theo ĐLBTKL M ddNaOH = m H2 O + mNa2 O = 50 + 3,1 = 53,1g -> C% = (mct / mdd )x 100% = (4/53,1)x100% = 7,53% Bài tập 2: Hòa tan a gam nhôm bằng thể tích vừa đủ dd HCl 2M. Sau phản ứng thu được 6,72lít khí (đktc) a) Viết PTPỨ b) Tính a c) Tính thể tích dd HCl cần dùng Al= 27 giải a) pt 2Al + 6 HCl -> 2 AlCl3 + 3H2 nH2 = V/ 22,4 = 6,72/22,4 = 0,3 mol b)Theo pt nAl = nH2 x 2/3 = 0,3x2/3 = 0,2 mol a = mAl = n x M = 0,2 x 27 = 5,4g c) Theo ptt nHCl = 2 x nH2 = 2 x 0,3 = 0,6 mol -> V ddHCl = n/CM = 0,6/2 = 0,3 Lít. Hoạt động 2: Cách pha chế dung dịch như thế nào? *GV: Để pha chế dd theo nồng độ cho trước, ta cần thực hiện những bước nào *HS: Ta cần thực hiện theo 2 bứơc - B1: Tính các đại lượng cần dùng - B2: Pha chế dd theo các đại lượng đã xác định *GV: Cho hs Vận dụng: Pha chế 100g dd NaCl 20% *HS: Tính toán Bước 1: mNaCl = 20.100/100=20g mH2O = mdd – mct = 100 – 20 = 80 g Bước 2: Cách pha chế Cân 20g NaCl cho vào cốc Cân 80g H2 O (hoặc 80ml nước) cho dần vào cốc và khuấy đều cho đến khi NaCl tan hết ta được 100g dd NaCl 20% cần thực hiện theo 2 bứơc - B1: Tính các đại lượng cần dùng - B2: Pha chế dd theo các đại lượng đã xác định Vận dụng: Pha chế 100g dd NaCl 20% *Tính toán Bước 1: mNaCl = 20.100/100=20g mH2O = mdd – mct = 100 – 20 = 80 g Bước 2: Cách pha chế Cân 20g NaCl cho vào cốc Cân 80g H2 O (hoặc 80ml nước) cho dần vào cốc và khuấy đều cho đến khi NaCl tan hết ta được 100g dd NaCl 20% 4) Củng cố 5/ Dặn dò : Bài tập về nhà 1,2,3,4,5,6 sgk/tr151 *Rút kinh nghiệm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTiet 68.doc
Tài liệu liên quan