Giáo án Ngữ văn lớp 10 tiết 101: Viết quảng cáo

2. Yêu cầu chung của văn bản quảng cáo.

a. Ngữ liệu:

* Để tạo được sự hấp dẫn, các văn bản trên được trình bày ngắn gọn, súc tích; nêu bật được tính ưu việt của sản phẩm, dịch vụ; đáp ứng được tâm lí người tiêu dùng.

- Từ ngữ có tính khẳng định tuyệt đối; câu ngắn gọn, nội dung đầy đủ, tạo ấn tượng tốt, niềm tin đối với chất lượng sản phẩm, chất lượng của dịch vụ khám chữa bệnh.

* Các quảng cáo sau có mặt chưa đạt yêu cầu:

- (1) Nội dung chưa đi vào trọng tâm, chưa đảm bảo tính thông tin về sản phẩm, chưa thể hiện tính ưu việt của chất lượng sản phẩm.

- (2) Nội dung hơi quá lời, sử dụng từ ngữ thiếu tính thẩm mĩ, chưa đủ sức thuyết phục, dẫn đến nghi ngờ về chất lượng sản phẩm.

b. Yêu cầu.

- Nội dung thông tin phải ngắn gọn, súc tích.

- Hình thức trình bày văn bản phải hấp dẫn, tạo ấn tượng thu hút khách hàng.

- Nội dung thông tin còn phải thuyết phục, đảm bảo sự trung thực, tôn trọng pháp luật và thuần phong mĩ tục.

 

doc4 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 16/03/2019 | Lượt xem: 127 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn lớp 10 tiết 101: Viết quảng cáo, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 29/04/2018 TIẾT 101: VIẾT QUẢNG CÁO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nắm khái niệm văn bản quảng cáo, vai trò của quảng cáo trong đời sống. - Hiểu yêu cầu và cách viết quảng cáo cho một sản phẩm hoặc một dịch vụ. 2. Kĩ năng - Biết lựa chọn hình thức quảng cáo phù hợp với nội dung quảng cáo. - Biết viết các văn bản quảng cáo thông thường. 3. Thái độ - Thấy được tầm quan trọng của quảng cáo trong cuộc sống hiện đại. 4. Các năng lực hướng tới - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. - Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tự học, sáng tạo. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS  1. Giáo viên: Sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 2 (cơ bản), sách giáo viên, bài thiết kế dạy học, giáo án. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn, các tư liệu tham khảo khác. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp chủ đạo: đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, bình giảng... 2. Kĩ thuật: động não, trình bày một phút IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - GV: Cho Hs xem một số quảng cáo trên tivi. Yêu cầu HS chỉ ra tính ngắn gọn, hấp dẫn của các quảng cáo đó. Gv dẫn dắt: Văn bản quảng cáo thường xuất hiện trên các phương tiện truyền thông đại chúng như tivi, đài, báo... Quảng cáo có tầm quan trọng trong đời sống hiện đại. Để hiểu rõ hơn vai trò và cách viết quảng cáo, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG KIẾN THỨC 2.1. Tìm hiểu mục I Yêu cầu HS đọc hai văn bản quảng cáo ở SGK và thực hiện các yêu cầu: - Các văn bản trên quảng cáo về điều gì? - Anh chị thường gặp các loại văn bản đó ở đâu? - Hãy kể thêm một vài văn bản cùng loại? HS trả lời. GV hoàn thiện - Theo em, thế nào là văn bản quảng cáo? Vai trò của quảng cáo? HS trả lời. GV hoàn thiện Thảo luận theo nhóm: a. – Để tạo sự hấp dẫn, các văn bản trên được trình bày như thế nào? - Hãy nhận xét cách sử dụng từ ngữ, viết câu trong các văn bản trên. b. Các văn bản quảng cáo sau có mặt nào chưa đạt yêu cầu? HS thảo luận, trả lời Nhận xét GV định hướng ? Hãy nêu các yêu cầu của văn bản quảng cáo? - HS trả lời. - GV hoàn thiện 2.2. Tìm hiểu mục II. Phương pháp thảo luận nhóm Đề bài: Viết quảng cáo cho sản phẩm rau sạch. GV hướng dẫn các nhóm tập viết quảng cáo: - Rau sạch có những ưu điểm gì so với rau bình thường về các mặt: chăm bón, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, chất lượng, giá cả? - Hướng dẫn chọn hình thức trình bày, cách dùng từ ngữ, kiểu câu. Các nhóm thảo luận, trình bày Nhận xét GV hoàn thiện ? Em hãy nêu cách viết văn bản quảng cáo? HS trả lời GV hoàn thiện Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK. I. Vai trò và yêu cầu chung của văn bản quảng cáo. 1. Văn bản quảng cáo trong đời sống. a. Ngữ liệu: - Văn bản 1 quảng cáo về máy vi tính, văn bản 2 quảng cáo về phòng khám đa khoa H.D - Các văn bản quảng cáo thường xuất hiện trên các phương tiện truyền thông như sách báo, ti vi, đài, tờ rơi... - Một số văn bản cùng loại: quảng cáo xe máy, ti vi, tủ lạnh, máy giặt, trung tâm gia sư, thẩm mĩ viện... b. Kết luận - Khái niệm: Văn bản quảng cáo là văn bản thông tin về một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thu hút khách hàng tin vào chất lượng, lợi ích, sự tiện lợi của sản phẩm, dịch vụ mà ham thích mua hàng và sử dụng dịch vụ đó. - Vai trò: mở rộng thị trường, tăng tính hấp dẫn, tăng sự lựa chọn, tăng lợi nhuận. 2. Yêu cầu chung của văn bản quảng cáo. a. Ngữ liệu: * Để tạo được sự hấp dẫn, các văn bản trên được trình bày ngắn gọn, súc tích; nêu bật được tính ưu việt của sản phẩm, dịch vụ; đáp ứng được tâm lí người tiêu dùng. - Từ ngữ có tính khẳng định tuyệt đối; câu ngắn gọn, nội dung đầy đủ, tạo ấn tượng tốt, niềm tin đối với chất lượng sản phẩm, chất lượng của dịch vụ khám chữa bệnh. * Các quảng cáo sau có mặt chưa đạt yêu cầu: - (1) Nội dung chưa đi vào trọng tâm, chưa đảm bảo tính thông tin về sản phẩm, chưa thể hiện tính ưu việt của chất lượng sản phẩm. - (2) Nội dung hơi quá lời, sử dụng từ ngữ thiếu tính thẩm mĩ, chưa đủ sức thuyết phục, dẫn đến nghi ngờ về chất lượng sản phẩm. b. Yêu cầu. - Nội dung thông tin phải ngắn gọn, súc tích. - Hình thức trình bày văn bản phải hấp dẫn, tạo ấn tượng thu hút khách hàng. - Nội dung thông tin còn phải thuyết phục, đảm bảo sự trung thực, tôn trọng pháp luật và thuần phong mĩ tục. II. Cách viết văn bản quảng cáo. Đề bài:Viết quảng cáo cho sản phẩm rau sạch. 1. Xác định nội dung cơ bản cho lời quảng cáo: - Đặc điểm ưu việt của rau sạch: + Không sử dụng chất kích thích tăng trưởng, không dùng các chất độc hại, được tưới bằng nước sạch... + Đảm bảo an toàn thực phẩm. + Phong phú về chủng loại, giá cả hợp lí, đáp ứng tốt nhu cầu của người mua. 2. Chọn hình thức quảng cáo: - Trình bày theo kiểu quy nạp hoặc so sánh: + Quy nạp: Lần lượt kể những ưu việt của rau sạch rồi khẳng định giá trị của nó. + So sánh: so sánh tính ưu việt của rau sạch so với các loại rau khác. - Từ ngữ mang tính khẳng định tuyệt đối và các kiểu câu để khẳng định tính ưu việt của rau sạch và lôi cuốn người đọc. - Kết hợp với tranh ảnh, hình thức trình bày. III. Tổng kết - Xác định được nội dung độc đáo, gây ấn tượng, thể hiện tính ưu việt của sản phẩm, dịch vụ. - Chọn hình thức quảng cáo theo kiểu quy nạp hoặc so sánh. - Sử dụng những từ ngữ khẳng định tuyệt đối, các kiểu câu có tính khẳng định cao. - Có thể kết hợp với tranh, ảnh minh họa. * Ghi nhớ. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Bài 1 – SGK: Phân tích tính súc tích, hấp dẫn và tác dụng kích thích tâm lí người mua hàng của các quảng cáo sau : Ngữ liệu sgk HS suy nghĩ, phát biểu GV định hướng * Gợi ý: - Nội dung: Ngắn gọn , đầy đủ, nêu được đặc tính vượt trội của sản phẩm - Hình thức: Từ ngữ nêu bật đặc tính vượt trội của sản phẩm , nhiều kiểu câu linh hoạt 4. Hoạt động vận dụng mở rộng (học sinh thực hiện ở nhà) - Viết quảng cáo cho một trận đá bóng giao hữu. - Viết quảng cáo cho một món ăn. V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC 1. Hướng dẫn học bài cũ - Nắm vững kiến thức đã học. - Làm bài tập vận dụng 2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới - Chuẩn bị: Luyện tập viết quảng cáo + Nắm lí thuyết về quảng cáo. + Làm các bài tập phần luyện tập.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctiet 101.doc