Giáo án Sinh học 12 tiết 16 bài 13: Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen

I. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → tính trạng.

- Quá trình biểu hiện của gen qua nhiều bước nên có thể bị nhiều yếu tố môi trường bên trong cũng như bên ngoài chi phối.

II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

* Ví dụ:

- Ở thỏ: Tại vị trí đầu mút cơ thể (tai, bàn chân, đuôi, mõm) có lông màu đen. Ở những vị trí khác lông trắng muốt → làm giảm nhiệt độ thì vùng lông trắng sẽ chuyển sang màu đen

* Giải thích:

- Tại các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nên có khả năng tổng hợp được sắc tố mêlanin làm cho lông màu đen.

- Các vùng khác có nhiệt độ cao hơn không tổng hợp mêlanin nên lông màu trắng.

* Kết luận: Có nhiều yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen.

- Yếu tố bên trong cơ thể: nhiệt độ cơ thể, sự rối loạn chuyển hóa trong cơ thể.

- Yếu tố môi trường bên ngoài cơ thể: nhiệt độ môi trường, pH đất.

 

doc3 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 18/03/2019 | Lượt xem: 61 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 12 tiết 16 bài 13: Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn 18.10.2018 Ngày dạy Lớp Sĩ số ...................................................................................................................................................................................... Tiết 16 Bài 13: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Xét các ví dụ trong SGK để thấy được ảnh hưởng của 1 số yếu tố môi trường lên sự biểu hiện của gen. - Hình thành KN về mức phản ứng, sự mềm dẻo về kiểu hình và ý nghĩa của chúng. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện và phát triển kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát hóa. - Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. II. PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Vấn đáp – tìm tòi; Trực quan – tìm tòi; Nêu và giải quyết vấn đề; Dạy học nhóm III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Tranh phóng to hình 13 SGK; Một số tranh ảnh về thường biến IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Khám phá: (5 phút) - Nêu đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân? Làm thế nào để biết tính trạng nào đó là do gen trong nhân hay gen ngoài nhân quy định? - Kết quả phép lai thuận nghịch là khác nhau. Các tính trạng di truyền qua TBC được di truyền theo dòng mẹ. - Trong di truyền qua TBC vai trò chủ yếu thuộc về TBC trong TB sinh dục cái. - Các tính trạng di truyền qua TBC không tuân theo các định luật chặt chẽ như sự di truyền qua nhân. GV: Trong thực tế chúng ta thấy cùng 1 giống vật nuôi, cây trồng nếu được chăm sóc với những điều kiện khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau. Vậy môi trường đã có những tác động lên sự biểu hiện của giống (kiểu gen), sự tác động đó ntn? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. 2. Kết nối: (35 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung GV: Tính trạng trên cơ thể sinh vật là do gen quy định có hoàn toàn đúng hay ko? Hs đọc mục I và thảo luận nhóm GV: Thực tế con đường từ gen tới tính trạng rất phức tạp HS đọc mục II, thảo luận và nhận xét về sự hình thành tính trạng màu lông thỏ ? Biểu hiện màu lông thỏ ở các vị trí khác nhau trên cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào? (Chú ý vai trò của KG và MT) ? Nhiệt độ cao có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen tổng hợp melanin như thế nào? ? Từ những nhận xét trên hãy kết luận về vai trò của KG và ảnh hưởng của môi trường đến sự hình thành tính trạng? GV: như vậy bố mẹ không truyền đạt cho con tính trạng có sẵn mà truyền một KG. ? Hãy tìm thêm các ví dụ về mức độ biểu hiện của KG phụ thuộc vào môi trường? GV sử dụng sơ đồ để phân tích mối quan hệ giữa KG, MT, KH. GV cho HS liên hệ trong thực tế sxuất Kĩ thuật giống năng suất HS đọc mục III thảo luận về sơ đồ hình vẽ mqh giữa 1 KG với các MT khác nhau trong sự hình thành các KH khác nhau ? Vậy mức phản ứng là gì? Tìm 1 hiện tượng thực tế trong tự nhiên để minh hoạ? HS: KH của con tắc kè hoa thay đổi theo mt Gv: mỗi KG có mức phản ứng khác nhau * Mức phản ứng được chia làm mấy loại ? đặc điểm của từng loại? * Giữa tt số lượng và tt chất lượng thì loại nào có mức phản ứng rộng hơn? HS: ở gà - Nuôi bình thường: 2kg, lông vàng - Nuôi tốt: 2.5kg, lông vàng - Nuôi rất tôt: 3kg, lông vàng - Nuôi không tốt: 1kg, lông vàng → chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng lớn đến P nhưng ít ảnh hưởng đến màu lông * Có thể dễ dàng xác định mức phản ứng của một kiểu gen hay không? ? Hãy đề xuất 1 phương pháp để xác định mức phản ứng của một kiểu gen? *GV : Thế nào là mềm dẻo về kiểu hình? Gv hướng dẫn hs quan sát tranh hình 13 SGK thảo luận: GV: Hình vẽ thể hiện điều gì? HS: thể hiện mức phản ứng của 2 KG khác nhau trong cùng 1 điều kiện môi trường I. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → tính trạng. - Quá trình biểu hiện của gen qua nhiều bước nên có thể bị nhiều yếu tố môi trường bên trong cũng như bên ngoài chi phối. II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường * Ví dụ: - Ở thỏ: Tại vị trí đầu mút cơ thể (tai, bàn chân, đuôi, mõm) có lông màu đen. Ở những vị trí khác lông trắng muốt → làm giảm nhiệt độ thì vùng lông trắng sẽ chuyển sang màu đen * Giải thích: - Tại các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nên có khả năng tổng hợp được sắc tố mêlanin làm cho lông màu đen. - Các vùng khác có nhiệt độ cao hơn không tổng hợp mêlanin nên lông màu trắng. * Kết luận: Có nhiều yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen. - Yếu tố bên trong cơ thể: nhiệt độ cơ thể, sự rối loạn chuyển hóa trong cơ thể. - Yếu tố môi trường bên ngoài cơ thể: nhiệt độ môi trường, pH đất. * Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình: Môi trường Kiểu gen kiểu hình III. Mức phản ứng của kiểu gen 1. Khái niệm: Tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau gọi là mức phản ứng của 1 kiểu gen VD: Con tắc kè hoa - Trên lá cây: da có hoa văn màu xanh của lá cây - Trên đá: màu hoa rêu của đá - Trên thân cây: da màu hoa nâu 2. Đặc điểm: - Mức phản ứng do gen quy định, trong cùng 1 kiểu gen mỗi gen có mức phản ứng riêng. - Có 2 loại mức phản ứng: mức phản ứng rộng và mức phản ứng hẹp, mức phản ứng càng rộng sinh vật càng dễ thích nghi. - Di truyền được vì do kiểu gen quy định. - Thay đổi theo từng loại tính trạng. 3. Phương pháp xác định mức phản ứng: Để xác định mức phản ứng của 1 kiểu gen cần phải tạo ra các cá thể sinh vật có cùng 1 kiểu gen đem nuôi hoặc trống trong các môi trường khác nhau và theo dõi các đặc điểm của chúng. 4. Sự mềm dẻo về kiểu hình: Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau gọi là sự mềm dẻo về kiểu hình (thường biến). - Do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi của môi trường. - Mức độ mềm dẻo về kiểu hình phụ thuộc vào kiểu gen. Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong 1 phạm vi nhất định. 3. Thực hành / luyện tập: (5 phút). Câu 1: Sự mềm dẻo về kiểu hình của một kiểu gen có được là do A. sự tự điều chỉnh của kiểu gen trong một phạm vi nhất định. B. sự tự điều chỉnh của kiểu gen khi môi trường thấp dưới giới hạn. C. sự tự điều chỉnh của kiểu hình khi môi trường vượt giới hạn. D. sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong một phạm vi nhất định. Câu 2: Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào qui định? A. Tác động của con người. B. Điều kiện môi trường. C. Kiểu gen của cơ thể. D. Kiểu hình của cơ thể. Câu 3: Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc A. cải tiến giống vật nuôi, cây trồng. B. cải tạo điều kiện môi trường sống. C. cải tiến kĩ thuật sản xuất. D. tăng cường chế độ thức ăn, phân bón. Câu 4: Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là: thường biến A. phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất. B. di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa. C. biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện môi trường. D. bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường. Câu 5: Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi A. do tác động của môi trường. B. không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen. C. phát sinh trong quá trình phát triển cá thể. D. không liên quan đến rối loạn phân bào. Câu 6: Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào? A. Kiểu gen và môi trường. B. Điều kiện môi trường sống. C. Quá trình phát triển của cơ thể. D. Kiểu gen do bố mẹ di truyền. Câu 7: Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng A. số lượng. B. chất lượng. C. trội lặn hoàn toàn. D. trội lặn không hoàn toàn. Câu 8: Muốn năng suất của giống vật nuôi, cây trồng đạt cực đại ta cần chú ý đến việc A. cải tiến giống hiện có. B. chọn, tạo ra giống mới. C. cải tiến kĩ thuật sản xuất. D. nhập nội các giống mới.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBai 13 Anh huong cua moi truong len su bieu hien cua gen_12488857.doc