Giáo án Sinh học 7 tiết 60, 61

Bài 58. ĐA DẠNG SINH HỌC (Tiếp theo)

A. MỤC TIÊU:

 I. Kiến thức:

 _ HS thấy được sự đa dạng sin học ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng là do khí hậu phù hợp với mọi loài sinh vật.

 _ HS chỉ ra được những lợi ích của sự đa dạng sinh học trong đời sống, nguy cơ suy giảm và các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.

 II. Kĩ năng:

 _ Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp suy luận.

 _ Kĩ năng hoạt động nhóm.

 III. Thái độ:

 Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tài nguyên đất nước.

B. CHUẨN BỊ:

 I. Giáo viên:

 1. Đồ dùng:

 _ Bảng phụ,

 _ Các tư liệu có liên quan.

 2. Phương pháp:

 Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm,

 

doc8 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 12/03/2019 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 7 tiết 60, 61, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 32 Tiết 60 Chương 8. ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI Bài 57. ĐA DẠNG SINH HỌC A. MỤC TIÊU: I. Kiến thức: HS hiểu được đa dạng sinh học thể hiện ở số loài, khả năng thích nghi cao của động vật với các điều kiện sống khác nhau. II. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát so sánh hoạt động nhóm. III. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích môn học, khám phá tự nhiên. B. CHUẨN BỊ: I. Giáo viên: 1. Đồ dùng: _ Tranh hình 58.1-2 SGK phóng to. _ Tư liệu thêm về động vật ở đới lạnh và đới nóng. 2. Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm, II. Học sinh: Xem bài trước, kẻ bảng trong SGK tr187. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức lớp: (1’) II. Kiểm tra bài cũ: (5’) _ Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật. _ Cá có quan hệ họ hàng gần với chim hơn hay ếch hơn. III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2’) Động vật phấn bố rất rộng rãi trên Trái Đất. Số loài động vật hiện nay có khoảng 1,5 triệu loài. Đa dạng sinh học được biểu thị bằng số lượng loài. Sự đa dạng về loài được biểu thể hiện bằng sự đa dạng về đặc điểm hình thái và tập tính của từng loài. 2. Vào bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Hoạt động 1: Đa dạng sinh học (8’’) _ GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 185 trả lời câu hỏi: + Sự đa dạng của sinh học thể như thế nào ? + Vì sao có sự đa dạng về loài ? _ GV nhận xét, tiểu kết bài. _ HS tự đọc thông tin < Trong SGK, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi: → Đa dạng biểu thị bằng số loài. → Vì động vật thích nghi rất cao với điều kiện sống. _ Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhóm khác nhận xét bổ sung. _ HS lắng nghe. I. Đa dạng sinh học: _ Sự đa dạng của sinh vật biểu thị bằng số lượng loài. _ Sự đa dạng loài là do khả năng thích nghi của động vật với điều kiện sống khác nhau. Hoạt động 2: Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng.(22’) _ GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm → hoàn thành bảng. “Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng” _ GV kẻ phiếu học tập lên bảng, yêu cầu HS lên hoàn thành bảng. _ GV gọi một nhóm khác bổ sung. _ GV nêu câu HS giải thích vì sao lựa chọn đáp án đó. _ GV nhận xét đưa ra đáp án chuẩn. _ HS: cá nhân tự thu nhận thông tin trong SGK tr 185, trao đổi nhóm → hoàn thành bảng. “Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng” _ HS lên bảng hoàn thành bảng Nhóm khác nhận xét bổ sung. _ HS sửa chữa nếu có. II. Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng: Môi trường Khí hậu Đặc điểm của động vật Vai trò của các đặc điểm thích nghi (1) Đới lạnh _ Khí hậu cực lạnh _ Đóng băng quanh năm _ Mùa hè rất ngắn Cấu tạo _ Bộ lông dày _ Mỡ dưới da dày _ Lông màu trắng (mùa đông) _ Giữ nhiệt cho cơ thể _ Giữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống rét. _ Lẫn với màu tuyết che kẻ thù. Tập tính _ Ngủ trong mùa đông _ Di cư về mùa đông _ Hoạt động ban ngày trong mùa hè -Tiết kiệm năng lượng - Tránh rét, tìm nơi ấm áp -Thời tiết ấm hơn (2) Hoang mạc đới nóng _ Khí hậu rất nóng và khô _ Rất ít vực nước và phân bố xa nhau Cấu tạo Thân cao, móng rộng, đệm thịt dày Vị trí cơ thể cao, không bị lún, dệm thịt dày để chống nóng. _ Chân dài _ Bướu mỡ lạc đà _ Màu lông nhạt giống màu cát -Vị trí ở cao so với cát nóng, nhảy xa hạn chế ảnh hưởng của cát nóng _ Nơi dự trữ nước _ Dễ lẩn trốn kể thù Tập tính _ Mỗi bước nhảy cao, xa _ Di chuyển bằng cách quăng thân _ Hoạt động vào ban đêm _ Khả năng đi xa _ Khả năng nhịn khát _ Chui rúc sâu trong cát _ Hạn chế tiếp xúc với cát nóng _ Hạn chế tiếp xúc với cát nóng _ Thời tiết dụi mát hơn _ Tìm vực nước vì vực nước ở xa nhau _ Thời gian tìm nước rất lâu _ Chống nóng _ GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận trả lời câu hỏi: + Nhận xét gì về cấu tạo tập tính của động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng và đới lạnh ? + Vì sao ở hai vùng này số loài động vật rất ít ? + Nhận xét về mức độ đa dạng của động vật ở hai môi trường này ? _ Từ ý kiến của các nhóm → GV tổng kết lại → cho HS tự rút ra kết luận. _ HS dựa vào nội dung trong bảng vừa hoàn thành trao đổi nhóm trả lời câu hỏi: → Cấu tạo và tập tính thích nghi cao độ với môi trường. → Đa số động vật không sống được, chỉ có một số loài có cấu tạo đặc biệt thích nghi. → Mức độ đa dạng rất thấp. _ Đại diện các nhóm trình bày ý kiến nhóm khác nhận xét bổ sung. _ Sự đa dạng của các động vật ở môi trường đặc biệt(đới lạnh và hoang mạc đới nóng) rất thấp. _ Chỉ có những loài có khả năng chịu đựng cao thì mới tồn tại được. Học sinh đọc phần ghi nhớ IV. Củng cố: (5’) 1. Chọn những đặc điểm của gấu trắng thích nghi môi trường đới lạnh. a. Bộ lông màu trắng dày. b. Thức ăn chủ yếu là động vật. c. Di cư về mùa đông. d. Lớp mỡ dưới da rất dày. e. Bộ lông đổi màu trong mùa hè. f. Ngủ suốt mùa đông. 2. Chuột nhảy ở hoang mạc đới nóng có chân dài để: a. Đào bới thức ăn. b. Tìm nguồn thức ăn. c. Cơ thể cao so với mặt cát nóng và nhảy xa. 3. Đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng rất thấp vì: a. Động vật ngủ đông dài. b. Sinh sản ít. c. Khí hậu rất khắc nghiệt. Đáp án: 1 – a; d; f. 2 – c 3 – c V. Dặn dò: (2’) Về nhà học bài trả lời câu hỏi cuối bài, xem trước bài 58 “Đa dạng sinh học(TT)” D. MỘT SỐ LƯU Ý : Tuần 32 Ngày soạn:08/04/2009 Tiết 61 Ngày dạy : 15/04/2009 Bài 58. ĐA DẠNG SINH HỌC (Tiếp theo) A. MỤC TIÊU: I. Kiến thức: _ HS thấy được sự đa dạng sin học ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng là do khí hậu phù hợp với mọi loài sinh vật. _ HS chỉ ra được những lợi ích của sự đa dạng sinh học trong đời sống, nguy cơ suy giảm và các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học. II. Kĩ năng: _ Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp suy luận. _ Kĩ năng hoạt động nhóm. III. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tài nguyên đất nước. B. CHUẨN BỊ: I. Giáo viên: 1. Đồ dùng: _ Bảng phụ, _ Các tư liệu có liên quan. 2. Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, trao đổi nhóm, II. Học sinh: Xem bài trước. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức lớp: (1’) II. Kiểm tra bài cũ: (5’) _ Giải thích vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng. _ Các biện pháp cần thiết để duy trì đa dạng sinh học. III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2’) Khác với môi trường đới lạnh và đới nóng; môi trường nhiệt đới gió mùa có số loài động vật đa dạng và phong phú nhất trên Trái Đất, là do môi trường nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng ẩm tương đối ổn định thích nghi với sự sống của mọi loài sinh vật. 2. Vào bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Hoạt động 1: Đa dạng sinh học động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa.(8’) _ GV yêu cầu 1 HS đọc mục thông tin < và phần ví dụ mục I SGK tr 189 trả lời câu hỏi: + Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa thể hiện như thế nào ? + Vì sao trên đồng ruộng gặp 7 loài rắn cùng sống mà không hề cạnh tranh với nhau ? + Vì sao nhiều loại cá lại sống được trong cùng một ao ? + Tại sao số lượng loài phân bố một nơi lại có thể rất nhiều ? _ GV đánh giá ý kiến của các nhóm, nêu câu hỏi tiếp: + Vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới nhiều hơn so với đới nóng và đới lạnh. _ GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận. _ 1 HS đọc lớn phần thông tin và phần ví dụ cho cả lớp cùng nghe sao đó thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: → Thể hiện ở số loài rất lớn. → Các loài cùng sống tận dụng được nguồn thức ăn. → Chuyên hóa thích nghi với điều kiện sống. _ HS đại diện các nhóm trình bày đáp án, nhóm khác nhận xét bổ sung. → Vì điều kiện khí hậu thích hợp cho sự phát triển của mọi loài sinh vật. _ HS rút ra kết luận. I.Đa dạng sinh học động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa: _ Sự đa dạng sinh học của động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa rất phong phú _ Số lượng loài nhiều do chúng thích nghi với điều kiện sống. Hoạt động 2: Những lợi ích của đa dạng sinh học.(12’) _ GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: + Sự đa dạng về sinh học mang lại lợi ích gì về thực phẩm, dược phẩm,? _ GV cho các nhóm trả lời bổ sung cho nhau. _ GV cho các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung. _ GV hỏi thêm: + Trong giai đoạn hiện nay đa dạng sinh học có giá trị gì đối với sự tăng trưởng kinh tế của đất nước ? _ GV thông báo thêm: + Đa dạng sinh học là điều kiện đảm bảo phát triển ổ định tính bền vững của môi trường hình thành khu du lịch. + Cơ sở hình thành các hệ sinh thái đảm bảm sự chu chuyển oxi, giảm xói mòn. + Tạo cơ sở vật chất để khai thác nguyên liệu. _ Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK tr 190, ghi nhớ kiến thức, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi: → + Cung cấp thực phẩm nguồn cung cấp chủ yếu của con người. + Dược phẩm: một số sản phẩm của động vật làm thuốc có giá trị: xương, mật, + Trong nông nghiệp: Cung cấp phân bón sức kéo. + Giá trị khác: làm cảnh, đồ kĩ nghệ, làm giống. _ Đại diện các nhóm trình bày đáp án, nhóm khác nhận xét bổ sung. _ HS trả lời: → Đa dạng sinh học mang lại giá trị xuất khẩu đem lại lợi nhuận cao, tạo uy tín trên thị trường quốc tế. _ HS lắng nghe. II. Những lợi ích của đa dạng sinh học: Sự đa dạng sinh học đem lại giá trị kinh tế lớn cho đất nước, tạo uy tín của một quốc gia trên trường quốc tế. Hoạt động 3: Nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học (10’) _ GV yêu cầu 1 HS đọc thông tin mục III, trả lời câu hỏi: + Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam và thế giới ? + Chúng ta cần có những biện pháp nào để bảo vệ đa dạng sinh học ? + Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học dựa trên cơ sở khoa học nào ? _ GV cho các nhóm trao đổi đáp án, hoàn thành câu trả lời. _ GV yêu cầu liên hệ thực tế hiện nay. + Hiện nay chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo vệ đa dạng sinh học ? _ GV cho HS tự rút ra kết luận. _ 1 HS đứng đọc to phần thông tin < trong SGK tr190 cho cả lớp cùng nghe. HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: → + Ý thức của người dân: đốt rừng làm nương, săn bắt bừa bãi, + Nhu cầu phát triển của xã hội: xây dựng đo thị lấy đất nuôi thủy sản, → Giáo dục, tuyên truyền bảo vệ động vật, cấm săn bắn, chống ô nhiễm, → Cơ sở khoa học: Động vật sống cần có môi trường gắn liền với thực vật, mùa sinh sản cá thể tăng. _ Đại diện các nhóm trình bày đáp án, nhóm khác nhận xét bổ sung. _ HS lắng nghe. _ HS tự rút ra kết luận. III. Nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học: Để bảo vệ đa dạng sinh cần : _ Nghiêm cấ khai thác rừng bừa bãi _ Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học. Học sinh đọc phần ghi nhớ IV. Củng cố: (5’) 1. Giải thích vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng. 2. Các biện pháp cần thiết để duy trì đa dạng sinh học. V. Dặn dò: (2’) _ Về nhà học bài trả lời câu hỏi cuối bài, xem trước bài 59. “Biện phấp đấu ranh sinh học” _ Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập: Biện pháp Thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại Thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng sâu hại Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm diệt sinh vật gây hại Tên thiên địch Loài sinh vật bị tiêu diệt Đã kiểm, ngày.tháng . năm 2010 Tổ trưởng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 32 tiết 60, 61.doc
Tài liệu liên quan