Giáo án số 1 - Thông tin và dữ liệu

GV:Để máy tính nhận biết một sự vật nào đó thì ta cần cung cấp

cho máy tính đầy đủ thông tin về sự vật đó.Những thông tin mà ta đưa

vào có thể đúng hoặc sai.Do vậy người ta nghĩ ra Bit để biểu diễn

thông tin trong máy.

GV:Bit là đại lượng thông tin vừa đủ để xác định chắc chắn 1 trạng

thái của 1 sự vật nào đó à với khả năng xuất hiện trạng thái đúng sai

là như nhau.Và hai s ố để quy ước hai trạng thái đó là 0và 1(là hai số

trong hệ nhị phân).

GV:Với 8 bóng đèn đó thì theo em nó đươc biểu diễn như thế nào?

HS:Đứng tại chỗ trả lời

pdf5 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 27/02/2014 | Lượt xem: 5520 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án số 1 - Thông tin và dữ liệu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
:Giáo án số 1 Bài 2:THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU Giáo viên: Sinh viên:Nguyễn Thị Tiệp Lớp:A K56 Khoa:CNTT_ĐSPHN A:Mục đích ,yêu cầu: :1.Về kiến thức *Biết khái niêm thông tin ,lượng thông tin,các dạng thông tin,mã hóa thông tin của máy tính. *Biết được các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính. *Hiểu được đơn vị đo thông tin. *Biết được các hệ số đếm trong hệ số đếm 2,16 :2.Về tư tưởng, tình cảm *Giúp học sinh hình thành kĩ năng mã hóa được thông tin đơn giản thành dãy bit. *Giúp học sinh có tính sáng tạo,tìm tòi nhiên cứu và yêu thích môn học. dạy học. iệntB:Phương pháp và phương 1.Phương pháp: * Kết hợp thuyết trình với quan sát hình ảnh bằng máy chiếu nếu có thể. *Kết hợp kiến thức trong sgk với vd ngoài thực tế. 2.Phươngn tiện: *Máy chiếu và các dữ liệu của gáo viên. *Sách giáo khoa,vở ghi của học sinh,sách tham khỏa nếu có C:Tiến trình lên lớp và nội dung bài giảng. ).(5' p,kiểm tra bài cũI.Ổn định lớ a,Ổn định lớp. Yêu cầu lớp trưởng ổn định lớp và báo cao sĩ số. b,Kiểm tra bài cũ. -Em hãy cho biết một số thuật ngữ Tin học thường được sử dụng? -Em hãy nêu một số đạc tính của MTĐT? II.QUÁ TRÌNH CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. 3 Đặt vấn đề :Trong thực tế sự hiểu biết của chúng ta về một sự vật,hiện tượng nào đó càng nhiều thì những suy đoán của chúng ta về sự vật hiện tượng đó càng chính xác. .dữ liệu in và1.Khái niệm thông t *Thông tin :Thông tin là sự phản ánh các hiện tượng ,sự vật của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội. tG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG 7 2 VD:Mỗi học sinh đều có họ tên ,ngày sinh,quê quán ,...khác nhau.Những cái đó gọi là thông tin.Vậy thông tin là gì? GV:Em nào giùp cô lấy 1 vd khác? HS:Đứng tại chõ trả lời câu hỏi. GV:Để máy tính nhận biết một sự vật nào đó thì ta cần cung cấp cho máy tính đầy đủ thông tin về sự vật đó.Những thông tin mà ta đưa vào có thể đúng hoặc sai.Do vậy người ta nghĩ ra Bit để biểu diễn thông tin trong máy. GV:Bit là đại lượng thông tin vừa đủ để xác định chắc chắn 1 trạng thái của 1 sự vật nào đó à với khả năng xuất hiện trạng thái đúng sai là như nhau.Và hai số để quy ước hai trạng thái đó là 0và 1(là hai số trong hệ nhị phân). GV:Với 8 bóng đèn đó thì theo em nó đươc biểu diễn như thế nào? HS:Đứng tại chỗ trả lời. GV:1MB=?Byte HS:Đứng tại chỗ trả lời. GV:Thông tin được chia làm nhiều loại. VD:Quyển vở màu xanh,khổ 30x40cm. *Dữ liệu:Dữ liệu là thông tin được đưa vào máy tính. 2.Đơn vị đo thông tin. Bit(viết tắt của Binary Digital)là đơn vị nhỏ nhất để đo lường thông tin. VD:Giới tính của con người chỉ có thể là nam hoặc nữ.Và người ta quy ươc rằng nam là 1 nữ là 0. VD:Nếu ta có tám bóng đèn và quy định bóng sáng la 1 va bóng tối là 0 và chỉ có các bóng 1,3,5,6,8 sáng thì nó sẽ được biểu diễn: 10101101. Ngoài ra người ta còn sử dụng các đơn vị khác để đo thông tin : 1B(byte)=8bit 1KB=1024B 1MB=1024KB 1GB=1024MB 1TB=1024GB 1PB=1024TB 3.Các dạng thông tin. Thông tin có các dạng cơ bản sau: -Dạng số. -Dạng văn bản. -Dạng hình ảnh. -Dạng âm thanh. 5 15 GV:Sử dụng máy tính để trình chiếu một số dạng thông tin . GV:TT là khái niệm trừu tượng mà may tính không thể sử lý được trực tiếp mà nó phải được chuyển đổi thành các kí hiệu mà máy có thể sử lí và làm việc với nó.Việc chuyển đổi đó gọi là mã hóa thông tin. GV:Mỗi văn bản thường bao gồm cac số,các dấu phép toán,các kí tự thường và hoa của chữ cái,các dấu ngắt câu.Để mã hóa thông tin dạng văn bản nngười ta dùng mã ASCII. GV:Biểu diễn thông tin trong máy tính qui về 2 loại :số và phi số,ta sẽ tìm hiểu lần lượt về nó. Hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí là cho dù nó nằm ở vị trí nào cũng đều mang 1 giá trị.Hệ đếm phụ thuộc vào vị trí nghĩa là nó nằm ở vị trí khác nhau thì cò những giá trị khác nhau. GV:Có nhiều hệ đếm khác nhau nên muốn phân biệt số được biểu diễn ở hệ nào người ta viết cơ số làm chỉ số dưới của nó. 4.Mã hóa thông tin trong máy tính. Muốn máy tính sử lí được, thông tin phải được biến đổi thành dãy bit việc biến đổi như vậy gọi là mã hóa thông tin. VD:Với các bóng đèn ở trên nếu chỉ có các bóng 1,2,5 sáng thì nó sẽ được biểu diễn như sau:11001000. *Để mã hóa thông tin dưới dạng văn bản thì máy tính dùng bảng mã ASCII.Bảng mã này gồm 256 kí tự đươc đánh số từ 0-255.Nếu dùng 8 bit để biểu diễn thì gọi là ASCII nhị phân của kí tự. VD:Kí tự A -Mã thập phân là 65. -Mã nhị phân là 01000001. 5.Biểu diễn thông tin trong máy tính. a.Thông tin loại số: +Hệ đếm là tập các kí hiệu và qui tắc sử dụng các kí hiệu ấy có thể biểu diễn và xác định các số. *Hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí: Hệ chữ cái Lamã là không phụ thuộc vào vị trí. VD:X ở trong X,XI,IX đều có giá trị là 10. *Hệ đếm 2,8,10,16 là hệ đếm phụ thuộc vào vị trí. VD:Số 1 trong số 100,010,001 la VD:15 10 ,101012 ,A316 . GV:Em nào cho cô biết A316=?(hệ 10). HS:Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. GV:1 byte biểu diễn được các số nguyên trong phạm vi từ -127 _+127 tùy vào độ lớn của từng số mà người ta có thể dùng 1byte ,2byte hay 4 byte để biểu diễn.Ở đây chúng ta chỉ xét đến các số nguyên với độ lớn là 1 byte. GV :Mã hóa thông tin của số 65 dùng bao nhiêu bit? HS:Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. (8bit) Trong toán học chúng ta thường dùng dấu (,) để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân nhưng trong máy tính thì đó là dấu (.) và không dùng dấu nào để ngăn cách nhóm 3 chữ số đứng liền nhau. VD:14 256,154 14256.154. GV:Em hãy biểu diễn xâu "TRI"? HS:(Dùng bảng mã để tra) lên bảng trả lời. khác nhau. *Nếu một số N trong hệ số đếm cơ số b được biểu diễn : N=dndn-1...d1d0,...d1-md-m. Thì giá trị của nó là: N=dnbn+dn-1bn-1+...+d-mb-m. VD:12,3=1*101+2*100+3*10-1. + Hệ nhị phân :dùng hai số 0,1 để biểu diễn các số. VD:6510=0.27+1.26+0.25+0.24+0.23+ 0.22+0.21+1.20 =010000012. +Hệ cơ số 10 (hệ thập phân):Hệ dùmg các chữ số từ 0,1,2,…,9 để biểu diễn. +Hệ cơ số 16(Hexa):Hệ dùng các chữ số 0,1,2,…,9,A(10),B(11),C(12),D(13), E(14),F(15) để biểu diễn. *Biểu diễn số nguyên: --Biểu diễm số nguyên với 1 byte như sau: Bit 0 Bit 1 Bit 2 Bit 3 Bit 4 Bit 5 Trong đó bit 7 dùng để xác định dấu 1 là số dương ,0 là số âm. *Biểu diễn số thực: Mọi số thực đều biểu diễn được dưới dạng ±M*10k (được ngọi là dấu phẩy động),trong đó 0,1≤M<1,M được gọi là phần định trị và K đươc gọi là phần bậc(1 số nguyên không âm). VD:12.3568=0.123568*102. Máy tính sẽ lưu thông tin gồm phần dấu,dấu của phần bậc,phần định trị 5 GV: Chính sự mã hóa được hình ảnh và âm thanh mà hai người ở xa nhau vẫn có thể nói chuyện và nhìn thấy hình ảnh của nhau(chat). và phần bậc. :b.Loại thông tin phi số *Văn bản: -- Máy tính dùng một chuỗi các dãy bit để biểu diễn các các kí tự. VD:Dãy 3 byte để biểu diễn xâu:"TIN". 01010100 01001001 01001110. * Ngoài ra còn có các dạng khác: Âm thanh ,hình ảnh… ***Nguyên lí mã hóa nhị phân: Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số,hình ảnh,âm thanh,văn bản,…Nhưng khi đưa vào máy ,chúng đều được biến đổi thành dạng chung-dãy bit.Đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn. D.Củng cố bài giảng(1'). -Thông tin và đơn vị đo thông tin . -Cách biểu diễn thông tin -Loại thông tin số và phi số. E.Hướng dẫn công việc về nhà(1'). -Các bài tập trong sách giáo khoa. -Chuyển các xâu sau thành dãy nhị phân:HOC,BAN,TRI. -Nghiên cứu bài học tiếp theo. F.Nhận xét tiết học (1').

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfng_tiep_10_0486.pdf
Tài liệu liên quan