Giáo án sử 12 - Tây Âu

 

2. Liên minh châu Âu EU

* Sự ra đời và quá trình phát triển

- Ngày 25/3/1957, khối thị trường chung châu Âu (E EC) đựơc thành lập bao gồm 6 nước: Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Lúcxămbua.

- năm 1973, kết nạp thêm Anh, Đan Mạch, Ai Len.

- Năm 1981, kết nạp thêm Hi Lạp (10 nước).

- Năm 1986 Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha gia nhập.

- Ngày 7/2/1991 các nước EEC kí Hiệp ước Maxtrích ( Hà Lan) khẳng định tiến trình hình thành một liên minh châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung , ngân hnàg chung.

- Ngày 1/1/1993, E Ec đổi thành liên minh châu Âu (EU), mở rộng liên kết không chỉ về kinh tế , tiền tệ mà cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung.

- naă 1994, kết nạp thêm Áo, Thuỵ Điển, Phần Lan ( 15 nước).

- Năm 1995,có 7 nước châu Âu huỷ bỏ sự kiểm soát đi lại của các công dân .

- 1/1/1999 phát hành đồng tiền chung châu Âu ( EURO) và tới ngày 1/1/2002, chính thức được lưu hành ở nhiều nước EU.

- Tháng 5/2004, kết nạp thêm 10 nước Đông Âu (25 nước).

- Tháng1/2007thâm Bungari, Rumani (27 nước).

 

 

docx6 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 01/06/2013 | Lượt xem: 11747 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án sử 12 - Tây Âu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 7 TÂY ÂU I /MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc: - Nắm đựơc quá trình phát triển chung của châu Âu, quá trình hình thành và phát triển của một châu Âu thống nhất (EU) - Những thành tựu cơ bản của EU trong lĩnh vực KHKT, vănhoá… - Mối quan hệ hợp tác cơ bản giữa Việt Nam với EU ( mở rộng) 2. Về tư tưởng : - Nhận thức về khả năng hợp tác, cùng tồn tại và cuùng phát triển ( Xu hướng toàn cầu hoá ). 3. Về kĩ năng: - Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp. II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC - Bản đồ nước thế giới thời kì sau chiến tranh lạnh. - Bộ đĩa Encatar (2004) ( Phần châu Âu và thế giới chung). III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1.Kiểm ta bài cũ: * Câu hỏi: 1. Tình hình kinh tế Mĩ từ 1945 – 1973, Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh. 2. Chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 đến 2000. 2. Dẫn dắt vào bài mới Sau khi phục hồi nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh, các nước Tây Âu bước sang một thời kì phát triển mới với những thay đổi lớn, trong đó nổi bật là sự kiện kinh tế - tài chính của các nước trong khu vực. Để hiểu được các giai đoạn phát triển của Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai và sự kiện kinh tế - chính trị của khu vực này, chúng ta đi tìm hiểu bài 7 Tây Âu. 3. Tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản * Hoạt động 1: Cả lớ, cá nhân - GV thiết kế bảng thống kê tiònh hình Tây Âu qua các giai đoạn 1945 – 2000 như sau: 1. các giai đoạn phát triểncủa Tây Âu từ 1945 – 2000. Nội dung 1945-1950 1950-1973 1973-1991 1991-2000 Kinh tế Chính trị đối ngoại - HS lập bảng thống kê vào vỡ - GV chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm: Theo dõi SGK, tóm tắn những nét chính về kinh tế, chính trị, xã hội , đối ngoại của Tây Âu. + Nhóm 1: Giai đoạn 1945 – 1950 + Nhóm 2: 1950- 1973 + Nhóm 3: 1973 -1991 + Nhóm 4: 1991 – 2000 - HS các nhóm hoạt động theo sự hướng dẫn của GV. * Hoạt động 3: - GV yêu cầu các nhỏmtình bầy kết quả làm việc của nhóm mình. - HS từng nhóm cử đại diện trình bày kết quả kàm việc của nhóm, Hs các nhóm khác theo dõi. - GV nhận xét, bổ sung giúp học sinh hoàn thành phần bài học của mình. - Cuối cùng GV đưa ra bảng thống kê thống nhất. Nội dung 1945-1950 1950-1973 1973-1991 1991-2000 Kinh tế - Bị chiến tranh tàn phá, khôi phục kinh tế. - Dựa vào viểntợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan .Năm 195, kinh tế được phục hồi. - Kinh tế phát triển nhanh, nhiều nước vươn lên. Đức thứ 3, Anh thứ 5 , Pháp thứ 5 trong thế giới tư bản. - đầu thập kỉ 70 trở thành trung tâm tâm kinh tế tài chính lớn, khoa học kĩ thuật cao, hiện đại. - Do tác động của khủng hoảng dầu mỏ 1973, Tây Âu lâm vào suy thoái. -Gặp nhiều khó khăn: Lạm phát, thất nghiệp, cạnh tranh quyết liệt với Mĩ, Nhật Bản. - Kinh tế phục hồi, phát triển trở lại. - Giữa thập niên 90, tỉ tổng sản pẩm quốc dân chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nhiệp toàn thế giới Chính trị - xã hội - Củng cố nền dân chủ tư sản - Ổn định chính trị xã hội. Nền dân chủ được củng cố song chứa đựng đầy những biến động - Phân hoá giàu nghèo ngày càng lớn. - Tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra Ổn định Đối ngoại - Liên minh chặt chẽ với Mĩ. - Tìm cách qua lại với các nước thuộc địa cũ. - Một số nước liên minh chặt chẽ với Mĩ (A.Đ, I). - Một sos đã đa dạng hoá quan hệ dối ngoại, dần khẳng định được ý thức độc lập thoát khỏi sự lệ thuộc Mĩ (Pháp,, Thuỵ Điển, Phần Lan…). - Tây Âu chứng kiến những sự kiện chính trị quan trọng + Thnág 11/1972 Đông Đức – Tây Đức kí Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa 2 nước Đức – tyình hình châu Âu dịu đi. + Ngày 3/10/1990, nước Đức thống nhất. - 1975 các nước châu Âu kí Hiệp ước Hensinnxki về an ninh và hiợp tác châu Âu. - Có thay đổi tích cực trừ Anh vẫn liên inh chăth chẽ với Mĩ. - Một số nước châu Âu đã trở thành đối trọng với Mĩ. - Quan hệ với các nước thuộc địa cũ được cảithiện. - HS theo dõi bảng thống kê, bổ sung hoàn thiện - * Hoạt động 4: cả lớp - GV khái quát, kết hợp phân tích, nhấn mạnh một số nội dung: + Hoàn cảnh Tây Âu sau chiến tranh: các nước Tây Âu ( kể cả thắng trận và bại trận) dều bị tàn phá nặng nề và lâm vào tình trạng tiêu điều, kiệt quệ. Xuất phát từ hoàn cảnh đó, các nước Tâu Âu phải nhận viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch “Macsan”. + kế hoạch Mac san – “kế hoạch phục hưng châu Âu” ( 1948 – 1952) của ngoại trưởng Mĩ Macsan. Danh nghĩa là “viện trợ” cho các nước châu Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh nhưng thực chất là tạo điều kiện cho Mĩ vươn lên hàng đầu, điều khiển và can thiệp sâu hơn vào nội bộ của các nước khác, qua các cam kết châu Âu giành cho Mĩ nhiều đặc quyền;ngừng buôn bán với Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân, cho Mĩ xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ mình. Châu Âu nhận viện trợ từ kế hoạch này khoản 17 tỉ USD.Trong đó, Anh được nhận nhiều nhất.sau đó đến Pháp, Italia, Đức. Đổi lại Anh phải cho tư bản Mĩ đầu tư, I buộc phải cải cách nông nghiệp, theo yêu cầu có lợi cho Mĩ, Tây Đức bị biến thành bàn đạp, lực lượng xung kích chống Liên Xô và Đông Âu.kế hoạch Mácsan là sự trói buộc các nước Tây Âu vào Mĩ, biến Tây Âu trở thành Đồng minh của Mĩ, liên minh chặt chẽ với Mĩ, một loạt các nước Tây Âu đã tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương NATO do Mĩ đứng đầu. + Nửa sau thập kỉ 50, kinh tế các nước Tây Âu bắt đầu phát triển với tốc độ tăng trưởng cao hơn cả Mĩ. đầu những năm 70, các nước Tây Âu đuổi kịp và vượt Mĩ về nhiều mặt, đặc biệt là về vàng và dự trữ ngoại tệ.Tây Âu trở thnàh trung tâm kinh tế - tài chính, cạnh tranh với Mĩ, về thị trường tiêu thụ và đầu tư, về nguồn nguyên liệu, nhiên liệu. Những cuộc chiến tranh vàng (1964 m- 1965), chiến tranh trứng, chiến tranh sửa (1965) … đã diễn ra gioữa Mĩ và Tây Âu.Tuy nhiên giữa Mĩ và Tây Âu vẫn có sự cấu kết chặt chẽ để chống lại phong trào CMTG, đặc biệt là các nước XHCN. - Về nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của châu Âu, giai đoạn này GVtrình bày như SGk, kết hợp với phân tích + Kinh tế phát triển giúp Tây Âu thoát khỏi sự lệ thuộc Mĩ trong chính sách đối ngoại, nhiều nước đã thực hịên đa phương, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. các nước Tây Âu không chỉ chú ý đến quan hệ với các nước tư bản mà còn với các nước thuộc địa cũ, các nước Đông Âu, và SNG ( Định ước henxinki là một biểu hiện)., quan hệ Pháp - Việt cải thiện...Đến thập kỉ 90, nhiều nước châu Âu trở thành đối trọng với Mĩ trong nhiều quan hệ quốc tê ( Pháp..). * Hoạt động 1: Cả lớp - GV giới thiệu: Sự hợp tác châu Âu là nét nổi bậc nhất của châu Âu sau CTTG thứ hai.là biểu hiện rõ nhất của xu hướng khu vực hoá, quốc tế hoá trong thời đại ngày nay. - Hs tập trung theo dõi * Hoạt động 2: Cả lớp - GV trình bày sự ra đời và quá trình phát triển của Liên minh châu Âu EU: + EEC là chữ viết tắt của cụm từ (European Economic communuty) cộng đồng kinh tế châu Âu. EU là chữ viết tắc của Liênhiệp châu Âu ( European Union) + Hiệp ước Maxtrích ( Hà Lan) đánh dấu một bwsc phát triển mới của tổ chức này.Đây là Hiệp ước của 12 nước châu Âu nhằm thắt chặt hơn nửa mối quan hệ với nhau.Vì trước đó quan hệ giữa họ có tính chất liên minh chính phủ chứ chưa đúng nghĩa với siêu quốc gia.đến 1990, không gian kinh tế châu Âu chưa hình thành. E Ec vâẫnchưa có sự thống nhất trong chính sách và biện pháp với các vấn đề quốc tế.người châu Âu nhận thấy cần có một bước tiến xa hơn Các nhà lãnh đạo của 12 nước EU đã cùng nhau khẳng định quyết tâm tiến tới một châu Âu thống nhấtcùng tiến hành liên minh chính trị giữa các nước thành viên nhầmtọ ra một chính sách chung về đối ngoại và phòng thủ. + Hiệp ước Mantrích được kí kết với những nội dung chính: * về chính trị: Mọi công dân 12 nước có quyền bỏ phiếu bầu cử các cơ quan của cộng đồng châu Âu tại nước họ cư trú. * Về kinh tế và tiền tệ: Giải tán Uỷ ban thống đốc ngân hàng Trung ương của các thành viên, lập viện tiềntệ châu Âu, ra đòng tiền chung châu Âu (EURO). - sau hiệp định M, liên jết châu Âu đựơc mở rộng, tương lai tiến tới xây dựng một châu Âu không biên giới, một mái nhà chung châu Âu : Hợp chủng quốc châu Âu”. + vai trò, tác động liên kết này: Sau khi ra đời EEC thực tế đã tạo ra nột cộng đồng kinh tế và một thị trường chung với số vốn và KHKT hùng hậu và sức lao động dồi dào. + Từ một liên minh kinh tế, đến cuối thập niên 90, EU trở thành tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm khoảng ¼ GDP của thế giới. * Hoạt động 3: Cả lớp - Gv yêu cầu HS trình bày hiểu biết của mình vầ quan hệ hợp tác giữa Việt Nam - EU. 2. Liên minh châu Âu EU * Sự ra đời và quá trình phát triển - Ngày 25/3/1957, khối thị trường chung châu Âu (E EC) đựơc thành lập bao gồm 6 nước: Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Lúcxămbua. - năm 1973, kết nạp thêm Anh, Đan Mạch, Ai Len. - Năm 1981, kết nạp thêm Hi Lạp (10 nước). - Năm 1986 Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha gia nhập. - Ngày 7/2/1991 các nước EEC kí Hiệp ước Maxtrích ( Hà Lan) khẳng định tiến trình hình thành một liên minh châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung , ngân hnàg chung. - Ngày 1/1/1993, E Ec đổi thành liên minh châu Âu (EU), mở rộng liên kết không chỉ về kinh tế , tiền tệ mà cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung. - naă 1994, kết nạp thêm Áo, Thuỵ Điển, Phần Lan ( 15 nước). - Năm 1995,có 7 nước châu Âu huỷ bỏ sự kiểm soát đi lại của các công dân . - 1/1/1999 phát hành đồng tiền chung châu Âu ( EURO) và tới ngày 1/1/2002, chính thức được lưu hành ở nhiều nước EU. - Tháng 5/2004, kết nạp thêm 10 nước Đông Âu (25 nước). - Tháng1/2007thâm Bungari, Rumani (27 nước). * Quan hệ Việt Nam – Tây Âu - Tháng 10/1999, EU và Việt Nam đặt quan hệ chính thức. 4. Sơ kết bài học - Củng cố: + Các giai đoạn phát triển của Tây Âu. + Khối thị trường chung châu Âu - Dặn dò: Làm các bài tập trong SGK.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiáo án Sử 12 bài TÂY ÂU.docx
Tài liệu liên quan