Giáo án Tập làm văn Lớp 2 - Học kỳ 2

Tập Làm Văn

ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý - TẢ NGẮN VỀ BIỂN

 

I. MỤC TIÊU:

- Biết đáp lời đồng ý trong một số tình huống giao tiếp đơn giản cho trước ( BT1).

- Viết được những câu trả lời về cảnh biển ( đã nói ở tiết tập làm văn tuần trước – BT2)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ.

- Vở bài tập

 

doc28 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 31/05/2013 | Lượt xem: 9645 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tập làm văn Lớp 2 - Học kỳ 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ọc bài làm của mình TUẦN 21 Thứ ……ngày …….tháng …..năm 2011 Tập Làm Văn ĐÁP LỜI CẢM ƠN - TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM I.MỤC TIÊU: - Biết đáp lại lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, BT2). - Thực hiện được yêu cầu của BT3 ( tìm câu văn miêu tả trong bài, viết 2, 3 câu về một loài chim. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: tranh minh họa HS: VBT tiếng việt 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định: hát vui 2. Kiểm tra bài cũ: - KT việc làm BT1, BT2 ( tiết TLV tuần 20) + 1 HS đọc thành tiếng bài “ Mùa xuân đến” trả lời câu hỏi nội dung bài. + 2, 3 HS đọc đoạn văn ngắn viết về mùa hè. - Nhận xét ghi điểm. 3. Bài mới: * GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng lớp * HD làm BT * BT1: (miệng) - Gọi 1 em đọc yêu cầu đề bài. - Quan sát tranh minh hoạ trong SGK lời các nhân vật. - GV cho 2 em đóng vai - GV cho 3, 4 em kể lại theo lời cảm ơn – lời đáp. * BT2: (miệng) - Yêu cầu HS đọc bài - GV cho từng cặp thực hành đóng vai lần lượt theo từng tình huống a, b, c, d. - Tương tự tình huống b, c - Sau mỗi lần một cặp HS thực hành lớp và GV nhận xét giúp các em hoàn thành lời đối thoại. * BT3 : - 1, 2 HS đọc bài chim chích bông - Yêu cầu HS trả lời miệng câu hỏi a, b - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng + Những câu tả hình dáng chích bông + Những câu tả hình dáng của chích bông. + Viết đoạn văn tả một loài chim GV nhắc lại yêu cầu GV nói: khi tả 1, 2 đặc điểm về hình dáng, cánh, chân, mỏ ………..) Yêu cầu HS làm bài vào vở. GV nhận xét – chấm điểm cho một số bài – khuyến khích những em viết tốt. VD: Em thích xem chương trình ti vi giới thiệu chim cánh cụt. Đó là loài chim rất to, sống ở bờ biển, chim cánh cụt ấp trứng dưới chân vừa đi vừa mang theo trứng, dáng đi lũn cũn trông rất ngộ nghĩnh 4. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về xem lại bài - Chuẩn bị bài sau. HS lặp lại tựa bài. 1 em đọc yêu cầu của bài. HS1 : (bà cụ) nói lời cảm ơn cậu bé đã đưa cụ qua đường HS2 : Đáp lại lời cảm ơn của cụ HS đọc 1 HS đọc – lớp đọc thầm HS1 : Minh cho bạn mượn quyển truyện này. Hay lắm đấy! HS2 : Cảm ơn bạn, tuần sau mình sẽ trả – bạn không cần phải vội – mình chưa cần ngay đâu. 1 em đọc – lớp đọc thầm Nhiều HS phát biểu – lớp nhận xét sửa sai. + Vóc dáng : là chim bé xinh đẹp + Hai chân: xinh xinh ……..chiếc tăm + Hai cánh : nhỏ xíu + Cặp mỏ : tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại. + Hai cái chân tăm : nhảy cứ liên liến + Cánh nhỏ : xoải cánh vun vút. + Cặp mỏ tí hon : gắp sâu nhanh thoăn thoắt, khéo moi …………trong thân cây. Viết 2, 3 câu về loài chim em thích, em cần giới thiệu HS làm bàivào VBT Nhiều em nối tiếp nhau đọc bài viết TUẦN 22 Thứ ……ngày …….tháng …..năm 2011 Tập Làm Văn ĐÁP LỜI CẢM ƠN - TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM I.MỤC TIÊU: - Biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đơn giản ( BT1, BT2 ). - Tập sắp xếp các câu đã tạo thành đoạn văn hợp lí ( BT3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: tranh minh họa HS: VBT tiếng việt 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định: hát vui 2. Kiểm tra bài cũ: - KT việc làm BT1, BT2 ( tiết TLV tuần 21) + 1 HS đọc thành tiếng bài “ Mùa xuân đến” trả lời câu hỏi nội dung bài. + 2, 3 HS đọc đoạn văn ngắn viết về mùa hè. - Nhận xét ghi điểm. 3. Bài mới: * GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng lớp * HD làm BT * BT1: (miệng) - Gọi 1 em đọc yêu cầu đề bài. - Quan sát tranh minh hoạ trong SGK lời các nhân vật. - GV cho 2 em đóng vai - GV cho 3, 4 em kể lại theo lời cảm ơn – lời đáp. * BT2: (miệng) - Yêu cầu HS đọc bài - GV cho từng cặp thực hành đóng vai lần lượt theo từng tình huống a, b, c, d. - Tương tự tình huống b, c - Sau mỗi lần một cặp HS thực hành lớp và GV nhận xét giúp các em hoàn thành lời đối thoại. * BT3 : - 1, 2 HS đọc bài chim chích bông - Yêu cầu HS trả lời miệng câu hỏi a, b - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng + Những câu tả hình dáng chích bông + Những câu tả hình dáng của chích bông. + Viết đoạn văn tả một loài chim GV nhắc lại yêu cầu GV nói: khi tả 1, 2 đặc điểm về hình dáng, cánh, chân, mỏ ………..) Yêu cầu HS làm bài vào vở. GV nhận xét – chấm điểm cho một số bài – khuyến khích những em viết tốt. VD: Em thích xem chương trình ti vi giới thiệu chim cánh cụt. Đó là loài chim rất to, sống ở bờ biển, chim cánh cụt ấp trứng dưới chân vừa đi vừa mang theo trứng, dáng đi lũn cũn trông rất ngộ nghĩnh 4. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về xem lại bài - Chuẩn bị bài sau. HS lặp lại tựa bài. 1 em đọc yêu cầu của bài. HS1 : (bà cụ) nói lời cảm ơn cậu bé đã đưa cụ qua đường HS2 : Đáp lại lời cảm ơn của cụ HS đọc 1 HS đọc – lớp đọc thầm HS1 : Minh cho bạn mượn quyển truyện này. Hay lắm đấy! HS2 : Cảm ơn bạn, tuần sau mình sẽ trả – bạn không cần phải vội – mình chưa cần ngay đâu. 1 em đọc – lớp đọc thầm Nhiều HS phát biểu – lớp nhận xét sửa sai. + Vóc dáng : là chim bé xinh đẹp + Hai chân: xinh xinh ……..chiếc tăm + Hai cánh : nhỏ xíu + Cặp mỏ : tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại. + Hai cái chân tăm : nhảy cứ liên liến + Cánh nhỏ : xoải cánh vun vút. + Cặp mỏ tí hon : gắp sâu nhanh thoăn thoắt, khéo moi …………trong thân cây. Viết 2, 3 câu về loài chim em thích, em cần giới thiệu HS làm bàivào VBT Nhiều em nối tiếp nhau đọc bài viết TUẦN 24 Thứ ……ngày …….tháng …..năm 2011 Tập Làm Văn ĐÁP LỜI PHỦ ĐỊNH - – NGHE VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI I.MỤC TIÊU: - Biết đáp lời phủ định trong tình huống giao tiếp đơn giản ( BT1,BT2) - Nghe kể, trả lời đúng câu hỏi về mẫu chuyện vui ( BT3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: HS: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định: BCSS 2. Kiểm tra bài cũ: - GV chấm VBT tiết 23 - Nhận xét cho điểm 3. Bài mới: * GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng lớp * HD làm BT a. Bài 1 (miệng) - Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 1 - GV nhắc HS không nhất thiết phải nói nhanh chính xác từng câu lời chữ của 2 nhân vật. Khi trao đổi phải thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn b. Bài tập 2 : (miệng) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu, các tình huống trong bài - Yêu cầu HS thảo luận từng cặp hỏi đáp theo từng tình huống - GV khuyến khích các em đáp lời phủ định theo những cách diễn đạt khác nhau - GV nhận xét chốt lại lờigiải a) - Dạ thế ạ? Cháu xin lỗi! / - Không sao ạ. Cháu chào cô/ b) Thế a? lúc nào rỗi bố mua cho con, bố nhé./ Bố bạn, thôi để hôm khác vậy/ c) Thế ạ? Mẹ nghỉ ngơi đi cho chóng khỏi.mọii việc để con lo / c. Bài 3 : (miệng) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi và trả lời - GV treo tranh - Gọi 2 HS nhận xét về tranh GV nói : vì sao? Là một truyện cười nói về một cô bé ở thành phố lần đầu về quê thấy gì cũng lạ. Em hãy lắng nghe cô bé hỏi anh họ mình điều gì? GV kể . – nội dung câu chuyện Vì sao? “ Một lần cô bé về quê chơi. Thấy cái gì cũng lạ. Thấy 1 con vật đang ăn cỏ cô hỏi anh họ. - Sao con bò này không có sừng hả anh?” Anh họ đáp - Bò không có sừng vì nhiều lí do lắm. Có con bị gãy sừng, có con còn non chưa có sừng. Riêng con này có sừng vì nói là con ngựa” - GV kể lần 1 - GV kể lần 2, 3 - GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng a) Lần đầu về quê chơi, cô bé thấy cái gì cũng lạ b) Thấy con vật đang ăn cỏ, cô bé hỏi anh họ : “ Sao con bò này không có sừng hả anh?” c) Anh họ đáp bò không có sừng vì nhiều lí do. Riêng con này không có sừng vì nó……..là con ngựa d) Thực ra con vật mà cô bé nhìn thấy là con ngựa 4. Củng cố - Hôm nay các em học TLV bài gì? - Nhận xét tiết học. 5. dặn dò: - Về xem lại bài - Chuẩn bị bài sau. HS lặp lại tựa bài. 1 HS đọc – lớp đọc thầm HS thực hành nói + Chú bé (lễ phép) Cô cho cháu gặp bạn Hoa ạ / Cháu chào cô. Thưa cô bạn Hoa có nhà không ạ? + Người phụ nữ (nhã nhặn) Ơû đây không có ai là Hoa đâu cháu ạ! / …. + Chú bé (lịch sự) Thế ạ ? cháu xin lỗi 1 em đọc yêucầu – lớp đọc thầm từng mẫu đối thoại để biết ai nói chuyện với ai về việc gì để từ đó có lời đáp phù hợp HS thảo luận từng đôi ( hỏi – đáp ) Lớp nhận xét 1 em đọc – lớp đọc thầm theo HS quan sát Tranh vẽ cảnh đồng quê một cô bé ăn mặc kiểu thành thị đang hỏi cậu bé ăn mặc kiểu nông thôn điều gì đó. Đứng bên cậu bé là một con ngựa HS lắng nghe HS lắng nghe HS chia nhóm thảo luận trả lời 4 câu hỏi HS thi nhau trả lời trước lớp Gọi 1, 2 HS khá kể lại câu chuyện theo gợi ý câu hỏi Lớp nhận xét TUẦN 25 Thứ ……ngày …….tháng …..năm 2011 Tập Làm Văn ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý – QUAN SÁT TRẢ LỜI CÂU HỎI I.Mục tiêu : - Biết đáp lời đồng ý trong tình huống giao tiếp thông thường ( BT1,BT2). - Quan sát tranh về cảnh biển, trả lời đúng các câu hỏi về cành trong tranh ( BT3) II. Đồ dùng dạy học : GV : Tranh minh họa. HS : VBT III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ổn định: Kiểm tra bài cũ: Bài mới: Giới thiệu: Hướng dẫn làm bài tập. Bài tập 1: ( miệng) GV hỏi: Hà cần nói với thái độ như thế nào ? Bố cũng nói với thái độ như thế nào? Từng cập học sinh đóng vai ( Bố Dũng, Hà) Học sinh nhận xét. GV nhận xét và bình chọn cặp đối thoại hay nhất. Bài tập 2 : ( Miệng) GV khuyến khích học sinh đáp lời đồng ý theo nhiều cách khác nhau,đúng mức phù hợp vơi tình huống giao tiếp. VD: Được bạn cho mượn cái tẩy mà biết ơn đến mức : Bạn tuyệt quá! Mình biết ơn bạn nhiều lắm… GV hỏi: Lời của bạn thương ( ở tình huống a), lời của anh ( ở tình huống b) cần nói với thái độ như thế nào ? GV nói thêm: Dù là anh cũng phải biết bài tỏ sự cảm ơn em. Gọi 4 học sinh thực hành đống vai. Bài tập 3 : ( Miệng ) Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập 3 . GV treo tranh bảng lớp. Tranh vẽ cảnh gì? Sống biển như thế nào? Trên mặt biển có những gì? Trên trời có những gì ? Gọi 1 em trả lời lại toàn bộ bài. 4.Cũng cố : - Hỏi lại tựa bài. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò: Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. Hà lễ phép. Lời bố Dũng nềm nở. Học sinh thực hành đối đáp. 2,3 học sinh nhắc lại lời Hà khi bố Dũng mời vào nhà” Cháu cảm ơn bác – Cháu xin phép Bác” Lời của bạn Thương biểu lộ sự biết ơn vì được Hương Giúp đỡ. Lời anh: Vui vẻ, biết ơn vì­ được em cho mượn đồ chơi. Tình huống a) Cảm ơn bạn/ Cảm ơn bạn nhé…. Tình huống b) Em ngoan quá. Học sinh quan sát suy nghỉ trả lời. HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến. Tranh vẽ cảnh biển buổi sáng khi mặt trời mọc lên. Sống biển nhấp nhô / sóng biển dềnh lên.. Trên mặt biển có những cánh buồm đang lướt sóng, những chú hải âu đang chao lượng… Mặt trời đang dâng lên, những đám mây màu tím nhạt đang trôi bồng bềnh.. TUẦN 26 Thứ ……ngày …….tháng …..năm 2011 Tập Làm Văn ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý - TẢ NGẮN VỀ BIỂN I. MỤC TIÊU: - Biết đáp lời đồng ý trong một số tình huống giao tiếp đơn giản cho trước ( BT1). - Viết được những câu trả lời về cảnh biển ( đã nói ở tiết tập làm văn tuần trước – BT2) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ. - Vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Oån định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới * Giới thiệu bài: * Hướng dẫn HS làm bài tập 1/ Nêu lời đáp a) Em quên chiếc áo mưa trong lớp quay lại trường để lấy. Báo bảo vệ sắp đi nghỉ, thấy em xin vào, bác mở cửa và nói " cháu vào đi" b) Em mời cô y tá ở gàn nhà tới tiêm thuốc cho mẹ. Cô y tá nhận lời : " cô sẽ sang ngay" c) Em mời bạn đến nhà chơu. Bạn nhận lời: ừ đợi tớ xin phép mẹ đã. - GV nhận xét cho điểm 2/ Viết lại đoạn văn tả cảnh biển a) Tranh vẽ cảnh gì? b) Sóng biển như thế nào? c) Trên mặt biển có những gì? d) Trên bầu trời có những gì? 4. Củng cố: - 2 HS đọc lại bài làm của mình - lớp nhận xét. 5. Dặn dò: - Về xem lại bài - chuẩn bị " ôn tập" Nhận xét chung tiết học. - HS thảo luận và trả lời - Em đáp: cháu xin lỗi cháu làm phiền bác, cháu cảm ơn bác ạ! - HS thảo luận và đáp - Em đáp: may quá! Cháu cảm ơn cô ạ! Em đáp: cậu vào xin phép mẹ đi, tớ đợi. - Tranh vẽ cảnh biển buổi sáng. - Những ngọn sóng trăng nhấp nhô trên mặt biển xanh. - Có nững cánh buồm trắng lướt trên mặt biển, những cánh hải âu chao lượn. - Bầu trời trong xanhm những đám mây màu tím nhạt bồng bềnh trôi. TUẦN 27 Thứ ……ngày …….tháng …..năm 2011 Tập Làm Văn ÔN TẬP - KIỂM TRA I. MỤC TIÊU: - Củng cố về đọc - hiểu - luyện từ và câu. II. CHUẨN BỊ: GV: Giáo án, SGK, tranh ảnh minh họa HS: Chuẩn bị trước ở nhà III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: - GV phát đề kiểm tra cho từng em. - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài, các làm bài. - HS đọc kĩ bài văn " cá rô lội nước: (khoảng 12') - HS khoanh tròn ý đúng ( hoặc dấu x vào ô trống) trong giấy kiểm tra để trả lời câu hỏi. - GV nhắc HS: lúc đầu tạm thời các em đánh dấu x bằng bút chì, làm xong soát lại bài, lời giải đúng cuối cùng đánh dấu x bằng bút mực. - GV nhận - chấm bài. IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: GV nhận xét tiết học. ===================================== TUẦN 28 Thứ ……ngày …….tháng …..năm 2011 Tập Làm Văn ĐÁP LỜI CHIA VUI - TẢ NGẮN VỀ CÂY CỐI I. MỤC TIÊU: - Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (BT1). - Đọc và trả lời được các câu hỏi về bài miêu tả ngắn ( BT2); viết được các câu trả lời cho một bộ phận BT2(BT3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: tranh minh hoạ. - HS: vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định: BCSS 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: * GV giải thích và ghi tựa bài bảng lớp * Hướng dẫn làm BT - Bài 1: (miệng) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV mời 4 HS thực hành đóng vai. - Nhiều HS thực hành đóng vai GV huyến khích các em nói lời chúc và đáp lại chúc theo nhiều cách diễn đạt khác nhau. - Bài 2: (miệng) - Gọi 1 em đọc đoạn văn quả măng cụt -GV giải thích quả măng cụt. Từng cặp HS đáp theo các câu hỏi. GV nhắc các em dựa vào bài trả lời sát vào ý bài " quả măng cụt". - Nhiều HS tiếp nối nhau thi hỏi đáp nhanh - cả lớp và GV nhận xét - Bài 3: (viết) - Gv yêu cầu chọn viết vào vở các câu trả lời cho phần 1, hoặc b của BT2. - Cả lớp và GV nhận xét. 4. Củng cố - dặn dò: -GV nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài sau. - HS lặp lại tựa bài. - 1 em đọc yêu cầu BT + HS 1, 2, 3 chúc mừng HS4. . Chúc mừng bạn đạt giải cao trong cuộc thi/ Bạn giỏi quá! Bọn mình chúc mừng bạn. . HS 4 đáp: Mình cảm ơn các bạn/ Các bạn làm mình cảm động quá… - 1 HS đọc - lớp đọc thầm theo . HS 1: Quả măng cụt hình gì? . HS2: Quả măng cụt hình tròn như một quả cam. . HS 1: Quả to bằng chừng nào? . HS2: Quả to bằng nắm tay trẻ em. . HS1: Ruột măng cụt màu gì? . HS2: Ruột măng cụt màu trắng như hoa bưởi. - 2, 3 em phát biểu ý kiến. - HS viết bài vào vở - nhiều em đọc bài trước lớp. TUẦN 29 Thứ ……ngày …….tháng …..năm 2011 Tập Làm Văn ĐÁP LỜI CHIA VUI - NGHE VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI. I. Mục tiêu: - Rèn kĩ năng nói tiếp tục rèn cách đáp lời chia vui. - Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (BT1) - Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương ( BT2) II. CHUẨN BỊ: - Gv: bài dạy, tranh minh hoạ. - HS: vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Oån định: BCSS 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2, 3 cặp lần lượt lên bảng đối thoại: 1 em nói lời chia vui, em kia đáp lại lời chúc. HS1: chức mừng bạn được bình chọn là người kể chuyện hay nhất trong tiết học hôm nay. HS2: cảm ơn bạn, mình vẫn còn cố gắng nhiều GV nhận xét ghi điểm. 3 Bài mới: * Gv giải thích và ghi tựa bài bảng lớp * Hướng dẫn bài tập - Bài tập 1 (miệng) - Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập 1 - Gọi 2 HS đối đáp theo tình huống a) Yêu cầu nhiều HS đối đáp tình huống b, c GV khuyến khích những em nói lời chia vui và đáp lời theo những cách diễn đạt khác nhau. - Bài 2: (miệng) Gọi 1 em đọc yêu cầu BT2 - Lớp quan sát tranh minh hoạ nói về tranh (cảnh đêm, trăng, ông lão vẻ mặt nhân từ đang chăm sóc cây hoa) - GV kể chuyện (3 lần) giọng chậm rãi, nhẹ nhàng… + Lần 1: dừng lại yêu cầu HS quan sát tranh, đọc 4 câu hỏi dưới tranh. + Lần 2: vừa kể vừa giới thiệu tranh. + Lần 3: không cần kết hớp treo tranh. - GV nêu câu hỏi HS trả lời. + Vì sao cây hoa biết ơn ông lão? + Lúc đầu cây hoa tỏ lòng biết ơn ông lão bằng cách nào? + Về sau cây hoa xin trời điều gì? + Vì ao trời lại cho hoa có hương vào ban đêm? Gọi 1, 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện 4. Củng cố: - Qua câu chuyện nói lên điều gì? (Ca ngợi cây hoa dạ lan hướng biết cách bày tỏ lòng biết ơn thật cảm động với người đã cứu sống chăm sóc nó). - Gv nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Về nhà xem lại bài. - Chuẩn bị bài sau. HS lặp lại tựa bài - 1 HS đọc - lớp theo dõi + HS1 nói: chức mừng bạn tròn 8 tuổi/ chức mừng sinh nhật bạn. + HS2: Rất cám ơn bạn/ cám ơn bạn đã nhớ ngày sinh của mình/.. - Nhiều HS đối đáp b) Năm mới bác chúc bố mẹ cháu luôn khoẻ mạnh. Riêng cháu học giỏi. - Cháu cám ơn bác. Cháu cũng xin chúc bác năm mới được nhiều mai mắn và hạnh phúc. c) Cô rất mừng vì lớp mình đã đạt giải về mọi mặt hoạt động, chúc các em giữ vững thành tích trong năm tới… - Chúng em cảm ơn cô. Nhờ có cô dạy bảo… - 1 em đọc yêu cầu BT2. - Vì ông lão nhặt cây hoa bị… cho cây sống lại và nở hoa. - Cây tỏ lòng biết ơn bằng cách….nở những bông hoa thật to thật lộng lẫy. - Cây xin đổi vẻ đẹp lấy hương thơm để mang lại niềm vui cho ông lão. - Vì ban đêm lúc yên tĩnh ông lão không phải làm việc nên có thể thưởng thức hương thơm của hoa. TUẦN 30 Thứ ……ngày …….tháng …..năm 2011 Tập Làm Văn NGHE TRẢ LỜI CÂU HỎI I. MỤC TIÊU: - Nghe và trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Qua suối (BT1); viết được câu trả lời cho câu hỏi d ở BT1(BT2) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Oån định: BCSS 2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS kể lại truyện và trả lời câu hỏi về chuyện" sự tích hoa dạ lan hướng" + Vì sao cây hoa biết ơn ông lão? + Cây hoa xin trời đeùe gì? + Vì sao trờ lại cho hoa toả hương thơm vào ban đêm? GV nhận xét cho điểm từng HS. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: * Hướng dẫn làm bài: + Bài 1: GV treo tranh - Gv kể lần 1 ( giọng chậm rãi, nhẹ nhàng…) - Gọi HS đọc câu hỏi dưới bức tranh. - GV kể lần 2: vừa kể vừa giới thiệu tranh. - GV kể lần3: đặt câu hỏi. a) Bác Hồ và các chiến sĩ bảo vệ đi đâu? b) Có chuyện gì xảy ra với anh chiến sĩ? c) Khi biết hòn đá bị kênh, Bác bảo anh chiến sĩ làm gì? d) Câu chuyện qua suối nói lên điều gì về Bác Hồ? - Yêu cầu HS thực hiện hỏi đáp theo cặp. - Gọi 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện. + Bài 2: - Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập. - Gọi 2 em thực hiện hỏi đáp. - Yêu cầu HS viết vào vở - Gọi HS đọc phần bài làm của mình - cho điểm HS. 4. Củng cố - Qua câu chuyện em rút ra bài học gì? (phải biết qua tâm đến người khác cần quan tâm mọi người xung quanh..) - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Về xem lại bài và kể lại chuyện cho gia đình nghe. - Chuẩn bị bài sau. - Quan sát - Lắng nghe nội dung truyện - HS đọc bài SGK - Quan sát, lắng nghe. - Bác và các chiến sĩ đi công tác - Khi qua một con suối có những hòn đábắc thành lối đi, 1 chiến sĩ bị sẩy chân ngã vì có một hòn đá bị kênh. - Bác bảo anh chiến sĩ kê lại hòn đá cho chắc để người khác qua suối không bị ngã nữa. - Bác rất quan tâm đến mọi người. Bác quan tâm đến anh chiến sĩ xem anh ngã có đau không. Bác còn cho kê lại hòn đá để người sau không bị ngã nữa. - 8 cặp HS thực hiện hỏi đáp HS1: Đọc câu hỏi HS2: trả lời câu hỏi - 1 em kể lại. - 1 em đọc yêu cầu bài tập. - HS1: đọc câu hỏi - HS 2: Trả lời câu hỏi - HS viết bài - Vài em trình bày. TUẦN 31 Thứ ……ngày …….tháng …..năm 2011 Tập Làm Văn ĐÁP LỜI KHEN NGỢI. TẢ NGẮN VỀ BÁC HỒ I. MỤC TIÊU: - Đáp lại được lời khen ngợi theo tình huống cho trước (BT1); quan sát ảnh Bác Hồ, trả lời được các câu hỏi về ảnh Bác ( BT2). Viết được một vài câu ngắn về ảnh Bác Hồ ( BT3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bài tập 1 vết bảng lớp -Thẻ ghi các từ bài tập 1. -Bầi tập 3 viết bảng phụ, giấy, bút dạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định:BCSS 2. Kiểm tra bài cũ: -Gọi 3 em lên viết câu của bài tập 3 tuần 30 -Goi HS dưới lớp đọc bài tập 2 tuần 30 -Gọi HS nhận xét bài của bạn. 3. Bài mới *Giới thiệu: *Hướng dẫn HS làm bài tập: 1) Bài 1: -Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập -Gọi 2 em đọc từ ngữ trong dấu ngoặc. -Gọi 1 em lên bảng gắn thẻ từ đã chuẩn bị vào đúng vị trí trong đoạn văn. Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở bài tập TV2. -GV nhận xét chốt lại lời giải đúng (đạm bạc, tinh khiết, nhà sân, râm bụt, tự tay). -Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. -Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy, bút dạ cho từng nhóm và yêu cầu HS thảo luận sau 7’ yêu cầu các nhóm HS lên bảng dán phiếu của mình. -Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -Yêu cầu HS tự làm + Vì sao ô trống thứ nhất điền dấu phẩy? + Vì sao ô trống thứ hai điền dấu chấm. + Ô trống thứ 3 điền dấu gì? -Dấu chấm viết ở đâu? 4. Củng cố: -Gọi 5 HS đặt câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2. -Gọi HS nhận xét câu của bạn. -Cho điểm từng em, -Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: -Về xem lại bài. -Chuẩn bị bài sau. -1 em đọc yêu cầu -2 em đọc từ ngữ. -HS đọc đoạn văn sau khi điền từ. Bác Hồ sống rất giản di. Bữa cơm nào của Bác đạm bạc… Bác thích hoa huệ… tinh khiết Nhà Bác …..nhà sàn…đường vào nhà …râm bụt….bác thường tự tay chăm sóc cây, cho cá ăn. -Tìm từ ngữ ca ngợi Bác Hồ. -Tài ba, lỗi lạc, tài giỏi, yêu nước, thương dân, giản dị, hiền từ , phúc hậu… -Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống -1 em lên bảng làm – cả lớp làm vào vở bài tập. Một hôm Bác Hồ đến thăm 1 ngôi chùa. Lệ thường, ai cũng bỏ dép. Nhưng vị sư cả mời Bác đi cả dép vào. Bác không đồng ý. Đến thềm chùa Bác cởi dép để ngoài như mọi người, xong mới bước vào -Vì một hôm chưa thành câu. - Vì Bác không đồng ý đã thành câu và chữ đứng liền sau viết hoa. -Điền dấu phẩy vì đến thềm chùa chưa thành câu. TUẦN 32 Thứ ……ngày …….tháng …..năm 2011 Tập Làm Văn ĐÁP LỜI TỪ CHỐI – ĐỌC SỔ LIÊN LẠC I. MỤC TIÊU: - Biết đáp lời từ chối của người khác với thái độ lịch sự, nhã nhặn ( BT1, BT2 ); biết đọc và nói lại nội dung 1 trang sổ liên lạc ( BT3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sổ liên lạc của HS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định: BCSS 2. Kiểm tra bài cũ: 3 . Bài mới *Giới thiệu bài: * Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu + Bạn nhỏ áo tím nói gì với bạn nhỏ áo xanh? + Bạn kia trả lời thế nào? + Lúc đó bạn áo tím đáp lại thế nào? - Khi bạn áo tím hỏi mượn bạn áo xanh quyển truyện thì bạn áo xanh nói lời xin lỗi Tớ chưa đọc xong. - Đây là 1 lời từ chối, bạn áo tím đã đáp lại lời từ chối một cách rất lịch sự thế thì tớ mượn sau vậy. - Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm lời đáp khác cho bạn HS áo tím. - Gọi 3 cặp HS thực hành trước lớp GV nhận xét Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu tình huống của bài. - Gọi 2 HS lên làm mẫu với tình huống 1. - Với mỗi tình huống GV gọi từ 3- 5 HS lên thực hành. Khuyến khích các em nói bằng lời của mình. - Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. Yêu cầu HS tự tìmv1 trang sổ liên lạc mà mình thíchnhất, đọc thầm và nói lại theo nội dung. + Lời ghi nhận của thầy cô. + Ngày tháng ghi + Suy nghĩ của em, việc em sẽ làm sau khi đọc xong trang sổ liên lạc -GV nhận xét cho điểm. 4. Củng cố: - Nhận xét tiết học. - Về xem lại bài - chuẩn bị bài sau. - 1 em đọc yêu cầu bài tập, - Cho tớ mượn truyện với - Xin lỗi tớ chưa đọc xong. - Thế thì tớ mượn sau vậy. - Suy nghĩ tiếp nối nhau phát biểu ý kiến. Khi nào cậu đọc xong, tớ sẽ mượn vậy/ hôm sau cậu cho tớ mượn nhé/… - HS thực hành trước lớp - 1 em đọc yêu cầu - 3 em đọc tình huống. HS1: cho mình mượn quyển sách với HS2: Truyện này tớ cũng mượn HS1: Vậy à! Đọc xong cậu kể lại cho tớ nghe nhé. Tình huống a. Thật tình tiếc quá! Thế à? Đọc xong bạn kể cho tớ nghe nhé/ không sao, cậu đọc xong cho tớ mượn vậy/.. - Tình huống b Con sẽ cố gắng vậy/ bố sẽ cho con nhé/ con sẽ vẽ thật đẹp. - Tình huống c Vâng, con sẽ ở nhà / lần sau mẹ cho con đi với nhé/… - HS đọc yêu cầu bài tập 3 (SGK) - HS tự làm việc 5 -> 7 HS được nói theo nội dung và suy nghĩ của mình. TUẦN 33 Thứ ……ngày …….tháng …..năm 2011 Tập Làm Văn ĐÁP LỜI AN ỦI - KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN I. MỤC TIÊU: - Biết đáp lại lời an ủi trong tình huống giao tiếp đơn giản ( BT1, BT2 ). - Viết được một đoạn văn ngắn kể về một việc tốt của em hoặc của bạn em ( BT3) II. CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa bài tập 1. - Các tình huống viết vào giấy nhỏ. III. CÁC HOẠT DODỌNG DẠY HỌC: 1. Ổn định: BCSS 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới * Giới thiệu bài: * Hướng dẫn làm bài: Bài 1: Gọi 1 em đọc yeue cầu bài tập. - GV treo tranh và hỏi. + Tranh vẽ những ai? họ đang làm gì? + Khi thấy bạn mình bị ốm, bạn áo hồng nói gì? - Lời nói của bạn áo hồng là 1 lời an ủi. Khi nhận được lời an ủi này, bạn HS bị ốm đã nói thế nào? - Khuyến khích các em nói lời đáp khác thay cho lời của bạn HS bị ốm. Bài 2: Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu 1 HS đọc các tình huống - Gọi 1 em nhắc lại tình huống a. - Hãy tưởng tượng con là bạn HS trong tình huống này. Vậy khi được cô giáo động viên thì em sẽ đáp lời cô như thế nào? - Gọi 2 em lên bảng đóng vai thể hiện lại tình huống này, sau đó yêu cầu HS thảo luận theo cặp đ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctaplamvan (HK_II).doc
Tài liệu liên quan