Giáo án Thể tích hình lập phương

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

* GV treo bảng phụ ghi đầu bài:

+ Bài toán yêu cầu gì?

 

+ HS tư làm bài vào vở (không cần kẻ bảng)

+ HS nhận xét, chữa bài

* GV: nhận xét, đánh giá

Bài 3: HS đọc đề bài và quan sát hình SGK, trang 123.

+ HS thảo luận nhóm tìm cách giải.

* GV gợi ý:

+ Khối gỗ ban đầu là hình gì? Kích thước bao nhiêu?

+ Khối gỗ cắt đi là hình gì? Kích thước bao nhiêu?

+ Muốn tính thể tich khối gỗ còn lại ta làm thế nào?

 

+ HS làm bài vào vở; 1 HS làm bảng lớp.

+ HS nhận xét

* GV: nhận xét, đánh giá

III/ Nhận xét - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Về nhà xem lại bài

 

docx8 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 30/05/2013 | Lượt xem: 4249 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Thể tích hình lập phương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Toán (Tiết 115): THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG A. Mục tiêu: Giúp HS : - Hình thành được công thức và quy tắc tính thể tích của hình lập phương - Thực hành tính đúng thể tích hình lập phương với số đo cho trước - Vận dụng công thức giải quyết một số tình huống thực tiễn đơn giản. B. Đồ dùng dạy học: + Hình lập phương có cạnh 3cm, một số hình lập phương cạnh 1cm + Hình vẽ hình lập phương + bảng phụ ghi bài tập 1. C. Các hoạt động dạy học: Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I/ Bài cũ: + Nêu các đặc điểm của hình lập phương? + Hình lập phương có phải là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật? + Viết công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật + HS nhận xét * GV nhận xét đánh giá II/ Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Thể tích hình lập phương – Ghi bảng 2.Giảng bài: Hình thành công thức tính a) Ví dụ : + Yêu cầu HS tính thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 3cm, chiều rộng bằng 3cm, chiều cao bằng 3cm + Hãy nhận xét hình hộp chữ nhật + Vậy đó là hình gì? * GV treo mô hình trực quan: Hình lập phương có cạnh là 3cm có thể tích là 27cm3 + Y/c HS nêu cách tính. + HS đọc quy tắc b) Công thức * GV: treo tranh hình lập phương. Hình lập phương có cạnh a, hãy viết công thức tính thể tích hình lập phương * GV: chốt lại quy tắc + HS đọc quy tắc trong SGK. 3. Luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài * GV treo bảng phụ + Yêu cầu HS xác định cái đã cho, cái cần tìm trong từng trường hợp. + Mặt hình lập phương là hình gì, nêu cách tính diện tích hình đó ? + Nêu cách tính DTTP của hình lập phương + HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng lớp + HS chữa bài * GV nhận xét đánh giá *** Lưu ý : Biết DT 1 mặt S = 36cm2, ta thấy 36 = 6 x 6 suy ra cạnh là 6cm. (trường hợp 3). Biết DT toàn phần = 600dm2 suy ra DT 1 mặt : Stp : 6 = 600 : 6 = 100(dm2). (trường hợp 4). Khi đó đưa về (trường hợp 3) Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài + Đề bài cho biết gì ? Yêu cầu gì ? + Muốn tính được khối lượng kim loại cần biết gì ? + Yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng. Lớp làm vở. + HS nhận xét * GV nhận xét đánh giá Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài + HS cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng * GV gợi ý cho HS trung bình, yếu : Tìm số trung bình cộng của 3 số bằng cách nào ? + Nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật ? Hình lập phương ? * GV nhận xét đánh giá và chữa bài. III/ Nhận xét - dặn dò: - Nhận xét tiết học - Bài sau: Về nhà xem lại bài . - 3 HS đứng tại chỗ trả lời - 6 mặt là các h.vuông bằng nhau. - 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao bằng nhau - V = a x b x c (cùng đơn vị đo) - HS tính - Có 3 kích thước bằng nhau - Hình lập phương - Cạnh, nhân cạnh, nhân cạnh. - HS đọc - V = a x a x a - HS đọc - 1 HS đọc - HS trả lời - Mặt hình lập phương là hình vuông, có diện tích là tích của cạnh nhân với cạnh. - Bằng DT 1 mặt nhân với 6 - HS làm bài và chữa bài - 1 HS - HS trả lời - Thể tích hình lập phương - HS làm bài - 1 HS - HS làm bài - HS nêu Toán (Tiết 116): LUYỆN TẬP CHUNG A. Mục tiêu: Giúp HS : - Hệ thống hoá, củng cố kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tập có liên quan với yêu cầu tổng hợp hơn. B. Đồ dùng dạy học: + Bảng phụ kẻ bảng bài tập 2 + Hình vẽ bài tập 3 phóng to. C. Các hoạt động dạy học: Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I/ Bài cũ: + Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật + HS nhận xét * GV nhận xét, đánh giá II/ Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Luyện tập chung – ghi bảng. 2.Thực hành - Luyện tập Bài 1: a) Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt + HS cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng + HS nhận xét bài của bạn và chữa bài. * GV đánh giá Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài * GV treo bảng phụ ghi đầu bài: + Bài toán yêu cầu gì? + HS tư làm bài vào vở (không cần kẻ bảng) + HS nhận xét, chữa bài * GV: nhận xét, đánh giá Bài 3: HS đọc đề bài và quan sát hình SGK, trang 123. + HS thảo luận nhóm tìm cách giải. * GV gợi ý: + Khối gỗ ban đầu là hình gì? Kích thước bao nhiêu? + Khối gỗ cắt đi là hình gì? Kích thước bao nhiêu? + Muốn tính thể tich khối gỗ còn lại ta làm thế nào? + HS làm bài vào vở; 1 HS làm bảng lớp. + HS nhận xét * GV: nhận xét, đánh giá III/ Nhận xét - dặn dò: - Nhận xét tiết học - Bài sau: Về nhà xem lại bài . - 2 HS trả lời - 2 HS - 1 HS làm bảng lớp - HS chữa bài - 1 HS - Tính DT mặt đáy, DTXQ và thể tích của 3 hình hộp chữ nhật. - 1 HS làm bảng lớp - HS chữa bài - 1 HS - HS thảo luận nhóm - Hình hộp chữ nhật … - Hình lập phương… - Thể tích khối gỗ ban đầu trừ đi thể tích khối gỗ cắt đi. - 1 HS làm bảng lớp Toán (Tiết 117): LUYỆN TẬP CHUNG A. Mục tiêu: Giúp HS : - Củng cố về tính tỉ số phần trăm, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. - Củng cố và rèn kĩ năng tính diện tích toàn phần và thể tích của các khối hộp. B. Đồ dùng dạy học: + Hình vẽ bài tập 3 C. Các hoạt động dạy học: Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I/ Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Luyện tập chung – ghi bảng. 2.Thực hành - Luyện tập Bài 1: +Yêu cầu HS đọc tính nhẩm 15% của 120 tính nhẩm như sau: 10% của 120 là 12 5% của 120 là 6. Vậy 15% của 120 là 12 + 6 = 18 + HS thảo luận cách làm trên a) Gọi HS đọc bài 1a. + Thảo luận nhóm đôi tách 17,5% thành tổng mà các số hạng có thể nhẩm được (thành 3 số hạng) + HS nêu kết quả tách – HS nhận xét * GV đánh giá b) Gọi HS đọc bài 1b. + Muốn tính 35% của 520 ta làm thế nào? + HS thảo luận tìm cách tính. + Hãy nêu cách tính nhẩm. * GV đánh giá và kết luận: Khi muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta có thể có 2 cách làm như trên. Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài a) + HS thảo luận tìm cách giải. * GV gợi ý: + Tỉ số thể tích của hai hình lập phương là 2 : 3 cho biết gì? + Suy ra tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và lập phương bé là bao nhiêu? + Viết tỉ số này dưới dạng phân số thập phân (hoặc số thập phân) + Vậy thể tích hình lập phương lớn bằng bao nhiêu phần trăm thể tích hình lập phương bé? - 1 HS làm bài bảng lớp, lớp làm vở b) Việc tính thể tích của hình lập phương lớn có dữ liệu nào? + Quy về bài toán mẫu nào? - 1 HS làm bài bảng lớp, lớp làm vở + HS nhận xét bài trên bảng * GV: nhận xét, đánh giá Bài 3: GV treo bảng phụ a) + HS đọc đề bài . + HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải và nêu cách làm * GV gợi ý: + Nhận xét hình khối đã cho? + Tìm cách tách thành hình khối đã học để tính diện tích các mặt hoặc thể tích. + 2 HS làm bảng lớp. lớp làm vở b) Tương tự phần a) + Tìm cách tách hình + Phần được sơn của hình bên tính bằng cách nào? + HS làm bài vào vở; 1 HS làm bảng lớp. + HS nhận xét * GV: nhận xét, đánh giá II/ Nhận xét - dặn dò: - Nhận xét tiết học - Bài sau: Về nhà xem lại bài . - 1 HS - Cách tính trên đã tách thành 2 bước nhẩm đơn giản. - 1 HS đọc - 10% của 240 là 24 5% của 240 là 12 2,5% của 240 là 6 Vậy 17,5% của 240 là 42 * 520 x 35 : 100 = 182 * 10% của 520 là 52 20% của 520 là 26 5% của 520 là 104 Vậy 35% của 520 là 182 - HS đọc đề - Thể tích của hình lập phương bé là 2 phần thì thể tích hình lập phương lớn là 3 phần như thế. - 3 : 2 - HS làm bài - HS dựa vào đề trả lời - Bài toán tìm 150% của 64. - HS làm bài - HS quan sát - HS thảo luận - Không phải hình khối đã học. - Tách thành 1 hình hộp chữ nhật và 1 hình hộp lập phương hoặc tách thành 3 hình lập phương. - Tách thành 1 hình hộp chữ nhật và 1 hình hộp lập phương - Tổng diện tích toàn phần của 2 khối trừ đi phần diện tích tiếp xúc của 2 khối.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxThể tích hình lập phương.docx