Giáo án Tin học khối 9 - Trường THCS Nguyễn Huệ - Bài 1: Từ máy tính đến mạng máy tính

GV: như vậy có thể nói máy tính ngày nay là công cụ hỗ trợ đắc lực cho người dùng trong những công việc cụ thể. Và trong quá trình sử dụng máy tính, người dùng thường có nhu cầu trao đổi dữ liệu và dùng chung các thiết bị ngoại vi.

GV: người ta trao đổi dữ liệu như thế nào?

HS: qua các thiết bị lưu trữ.

GV: em hãy nêu một vài thiết bị lưu trữ mà em biết?

HS:

GV: tuy nhiên cách chia sẻ thông tin này không hiệu quả nếu hai máy tính ở cách xa nhau hoặc dung lượng cần chia sẻ là quá lớn.

GV: cùng với việc trao đổi dữ liệu, trong nhiều trường hợp người dùng còn có nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính như: phần mềm, các thiết bị ngoại vi như: máy in, máy photocopy, bộ nhớ.

GV: Để giải quyết các vấn đề trên một cách nhanh chóng và thuận tiện, người ta đã nghiên cứu và tạo ra mạng máy tính.

 

doc4 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 09/03/2019 | Lượt xem: 35 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tin học khối 9 - Trường THCS Nguyễn Huệ - Bài 1: Từ máy tính đến mạng máy tính, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết PPCT 1 Ngày soạn: 24/8/2017 Tuần dạy 1 Ngày dạy 26/8/2017 Lớp dạy: 9A3,9A4 CHƯƠNG I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Bài 1: Từ máy tính đến mạng máy tính 1. MỤC TIÊU 1.1. Kiến thức: - Biết được sự cần thiết phải kết nối các máy tính thành mạng để trao đổi thông tin và chia sẻ tài nguyên máy tính. - Biết các thành phần cơ bản của mạng máy tính. 1.2. Kỹ năng: Kĩ năng quan sát, nhận biết và hiểu một số mô hình kết nối mạng, các thành phần của mạng.. 1.3. Thái độ: - Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc. - Yêu thích môn học. 2. CHUẨN BỊ 2.1. Giáo viên: Giáo án, SGK, laptop, máy chiếu. 22. Học sinh: Tìm hiểu trước nội dung bài học trước khi đến lớp. 3. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 3.1. Ổn định tổ chức: 3.2. Kiểm tra bài cũ: không. 3.2. Tiến trình dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao cần mạng máy tính (8’) GV: ngày nay, máy tính là một thiết bị không còn xa lạ với chúng ta. Hằng ngày, em thường dùng máy tính vào những công việc gì? Hs: Soạn thảo văn bản, tính toán, nghe nhạc, xem phim, chơi game, học tập, đọc báo, facebook GV: đó là những việc mà các em thường dùng đến máy tính, nhưng lợi ích của máy tính thì vô cùng rộng lớn. GV: các em hãy theo dõi đoạn video sau và cho biết máy tính tham gia trợ giúp tối ưu cho con người trong những lĩnh vực nào? HS: GV: có phải máy tính chỉ tham gia trợ giúp được những lĩnh vực đó? HS: GV: như vậy có thể nói máy tính ngày nay là công cụ hỗ trợ đắc lực cho người dùng trong những công việc cụ thể. Và trong quá trình sử dụng máy tính, người dùng thường có nhu cầu trao đổi dữ liệu và dùng chung các thiết bị ngoại vi. GV: người ta trao đổi dữ liệu như thế nào? HS: qua các thiết bị lưu trữ. GV: em hãy nêu một vài thiết bị lưu trữ mà em biết? HS: GV: tuy nhiên cách chia sẻ thông tin này không hiệu quả nếu hai máy tính ở cách xa nhau hoặc dung lượng cần chia sẻ là quá lớn. GV: cùng với việc trao đổi dữ liệu, trong nhiều trường hợp người dùng còn có nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính như: phần mềm, các thiết bị ngoại vi như: máy in, máy photocopy, bộ nhớ.. GV: Để giải quyết các vấn đề trên một cách nhanh chóng và thuận tiện, người ta đã nghiên cứu và tạo ra mạng máy tính. Vậy mạng máy tính là gì? 1. Vì sao cần mạng máy tính? - Người dùng có nhu cầu trao đổi dữ liệu, dùng chung các phần mềm, các tài nguyên máy tính như: bộ nhớ, máy in, máy photocopy.. Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm mạng máy tính (30’) GV: em hiểu mạng máy tính là gì? HS: GV:Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in, Gv: Nhận xét. Gv: Em hãy nêu các kiểu kết nối phổ biến của mạng máy tính? Hs: Kiểu kết nối hình sao, kiểu đường thẳng, kiểu vòng. Gv: Mỗi kiểu đều có ưu điểm và nhược điểm riêng của nó. - Mạng hình sao: Có ưu điểm là nếu có một thiết bị nào đó ở một nút thông tín bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường, có thể mở rộng hoặc thu hẹp tùy theo yêu cầu của người sử dụng, nhược điểm là khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động. - Mạng đường thẳng: Có ưu điểm là dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt, nhược điểm là sẽ có sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn và khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một sự ngừng trên đường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống. - Mạng dạng vòng: Có thuận lợi là có thể nới rộng ra xa, tổng đường dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu trên, nhược điểm là đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị ngừng. Hs: Ghi bài. Gv: Em hãy nêu các thành phần chủ yếu của mạng? Hs: Các thành phần chủ yếu của mạng là: các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông. Gv: Nhận xét. Hs: Ghi bài. 2. Khái niệm mạng máy tính a) Mạng máy tính là gì? - Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in, Các kiểu kết nối mạng máy tính: - Kết nối hình sao. - Kết nối đường thẳng. - Kết nối kiểu vòng. b) Các thành phần của mạng. - Các thiết bị đầu cuối như máy tính, máy in, - Môi trường truyền dẫn cho phép các tín hiệu truyền được qua đó(sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại). - Các thiết bị kết nối mạng (modem, bộ định tuyến) - Giao thức truyền thông: là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng. 4. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 4.1. Tổng kết: - Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in, - các thành phần của mạng. 4.2. Hướng dẫn tự học: - Đối với bài học ở tiết học này: học sinh hiểu được khái niệm mạng máy tính, các thành phần của mạng. - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Học sinh tìm hiểu về phân loại mạng máy tính, vai trò của máy tính trong mạng và lợi ích của mạng máy tính. 5. PHỤ LỤC:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc1.doc
Tài liệu liên quan