Giáo án Tin học khối 9 - Trường THCS Nguyễn Huệ - Tiết 26 - Bài 8: Bài trình chiếu

GV: Trên một trang chiếu, thành phần nào là quan trong nhất?

HS: Trả lời theo ý hiểu

GV: Nhận xét: “ mặc dù có thể có những trang chiếu chỉ gồm hình ảnh, nhưng nội dung văn bản là quan trọng nhất và không thể thiếu trong một bài trình chiếu.”

HS: Biết được thông tin dạng văn bản là thành phần quan trọng

GV: Văn bản thường nằm ở đâu?

HS: Văn bản thường nằm trong khung văn bản có đường biên kẻ chấm mờ.

 

doc4 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 09/03/2019 | Lượt xem: 50 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tin học khối 9 - Trường THCS Nguyễn Huệ - Tiết 26 - Bài 8: Bài trình chiếu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết PPCT 26 Ngày soạn: 12/11/2017 Tuần dạy 13 Ngày dạy: 14/11/2017 Lớp dạy: 9A4 BÀI 8: BÀI TRÌNH CHIẾU(tt) 1. MỤC TIÊU 1.1. Kiến thức: - Nhận biết được các thành phần trên giao diện của phần mềm trình chiếu PowerPoint. - Biết cách nhập nội dung văn bản vào các khung văn bản có sẵn trên trang chiếu. 1.2. Kỹ năng: - Tạo nhanh nội dung cho trang chiếu. 1.3. Thái độ: - Nghiêm túc, tích cực trong học tập. - Phát huy tính tự học, tìm tòi sáng tạo. 2. CHUẨN BỊ 2.1. Giáo viên: Giáo án, SGK, laptop, máy chiếu. 2.2. Học sinh: Học bài cũ, xem trước nội dung bài mới trong SGK. 3. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 3.1. Ổn định tổ chức: 3.2 Kiểm tra bài cũ: không. 3.3 Tiến trình dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1. Tìm hiểu nhập nội dung văn bản cho trang chiếu (20') GV: Trên một trang chiếu, thành phần nào là quan trong nhất? HS: Trả lời theo ý hiểu GV: Nhận xét: “ mặc dù có thể có những trang chiếu chỉ gồm hình ảnh, nhưng nội dung văn bản là quan trọng nhất và không thể thiếu trong một bài trình chiếu.” HS: Biết được thông tin dạng văn bản là thành phần quan trọng GV: Văn bản thường nằm ở đâu? HS: Văn bản thường nằm trong khung văn bản có đường biên kẻ chấm mờ. GV: Nhận xét, ghi nhận kiến thức. GV: Có mấy kiểu khung văn bản? HS: Có hai kiểu khung văn bản. GV: Hai kiểu đó là gì? HS: Hai kiểu khung văn bản, đó là: khung tiêu đề trang và khung nội dung. GV: Khung tiêu đề trang dùng để làm gì? HS: Khung tiêu đề trang dùng để chứa văn bản làm tiêu đề trang chiếu. Khung nội dung được định dạng sẵn để nhập văn bản dạng liệt kê làm nội dung chi tiết của trang chiếu. GV: Làm sao để nhập nội dung văn bản vào khung văn bản? HS: Trả lời theo sự hiểu biết của mình. GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh và chốt ý “để nhập nội dung vào một khung văn bản, trước hết cần nháy chuột trên khung đó, sau đó sử dụng bàn phím để gõ. Với khung nội dung, sau khi nhập xong nội dung cho một mục ta chỉ cần nhấn phím Enter để tự động tạo mục tiếp theo”. GV: Mở phần mềm trình chiếu và thao tác mẫu cho học sinh quan sát. HS: Chú ý quan sát lắng nghe và ghi nhận kiến thức. HS: 1-2 học sinh lên thực hiện lại thao tác của giáo viên. GV: Giới thiệu cho học sinh quan sát trên phần mềm: “ mọi phần mềm trình chiếu đều có các công cụ soạn thảo văn bản cho phép nhập và chỉnh sửa thông tin dạng văn bản.” GV: “ Các thao tác soạn thảo nội dung trong các khung văn bản tương tự như trong chương trình soạn thảo văn bản, kể cả việc chỉnh sửa, sao chép và gõ chữ có dấu của tiếng việt.” HS: Chú ý lắng nghe và ghi nhận kiến thức. 3. Nhập nội dung văn bản cho trang chiếu. - Nội dung văn bản được nhập vào các khung văn bản trên trang chiếu và chỉ có thể nhập văn bản vào các khung này. - Có hai kiểu khung văn bản: khung tiêu đề trang và khung nội dung. Hoạt động 2. Trình chiếu(15’) Gv: với phần mềm trình chiếu PowerPoint, để trình chiếu em nháy chuột vào nút ở góc bên phải phía dưới màn hình. Khi đó nội dung trang chiếu đang được chọn sẽ hiển thị trên toàn màn hình. Gv: để lần lượt chiếu các trang chiếu tiếp theo em chỉ cần nháy chuột hoặc nhấn phím à trên bàn phím. Gv: nhấn phím ESC để thoát khỏi chế độ trình chiếu. Hoạt động 3: Củng cố (5’) Câu 1: Hãy chỉ ra các phát biểu sai trong các phát biểu sau: Khi khởi động phần mềm trình chiếu, ngầm định có 1 trang chiếu trống được mở ra. Chỉ có một trang chiếu duy nhất để trình bày toàn bộ nội dung của bài trình chiếu. Có thể thêm trang chiếu mới vào bài trình chiếu. Có thể thay đổi vị trí của các trang chiếu. Câu 2: Hãy chọn giải thích đúng: bố trí nội dung trên trang chiếu có nghĩa là: Sắp xếp vị trí cho các thành phần nội dung trên trang chiếu. Trình bày văn bản trên trang chiếu bằng chữ đậm, chữ nghiêng... Quy định số lượng ảnh được chèn vào trang chiếu. Quy định phần văn bản ở bên trái của trang chiếu, còn phần hình ảnh ở bên phải của trang chiếu. Câu 1: Hãy chỉ ra các phát biểu sai trong các phát biểu sau: Khi khởi động phần mềm trình chiếu, ngầm định có 1 trang chiếu trống được mở ra. Chỉ có một trang chiếu duy nhất để trình bày toàn bộ nội dung của bài trình chiếu. Có thể thêm trang chiếu mới vào bài trình chiếu. Có thể thay đổi vị trí của các trang chiếu. Câu 2: Hãy chọn giải thích đúng: bố trí nội dung trên trang chiếu có nghĩa là: Sắp xếp vị trí cho các thành phần nội dung trên trang chiếu. Trình bày văn bản trên trang chiếu bằng chữ đậm, chữ nghiêng... Quy định số lượng ảnh được chèn vào trang chiếu. d. Quy định phần văn bản ở bên trái của trang chiếu, còn phần hình ảnh ở bên phải của trang chiếu. 4. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: 4.1. Tổng kết: 3 phút Qua bài học, học sinh hiểu được khái quát về một trang nội dung gồm khung tiêu đề và khung nội dung, có thể thêm bớt các trang nội dung trong bài trình chiếu, cách nhập văn bản vào khung nội dung. 4.2. Hướng dẫn tự học: 2 phút - Đối với bài học ở tiết học này: ghi nhớ các kiến thức đã học. Làm các bài tập trong SBT. - Đối với bài học ở tiết sau: chuẩn bị tiết sau thực hành. 5. PHỤ LỤC: Phòng máy tính đã được cài đặt các phần mềm học tập đầy đủ, đảm bảo số lượng máy tính cho học sinh sử dụng. Laptop, máy chiếu, bài giảng điện tử.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc26.doc
Tài liệu liên quan