Giáo án Tin Học_Quyển 1

BÀI 2: CHỮ HOA (TIẾT 2)

I. MỤC TIÊU:

 1. Kiến thức:

- Học sinh biết cách sử dụng phím Shift, phím Caps Lock khi gõ chữ hoa.

- Học sinh biết cách sử dụng phím xóa Backspace, phím Delete khi gõ sai và kết hợp với các phím mũi tên để sữa những chỗ gõ sai.

- Học sinh biết cách khôi phục lại khi xóa nhằm bằng nút lệnh Undo hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z.

 2. Kĩ năng:

- Học sinh biết khởi động phần mềm soạn thảo văn bản word.

- Học sinh biết gõ chữ hoa không dấu.

 3. Thái độ:

- Yêu thích môn học hơn.

- Rèn tính cẩn thận, phát triển tư duy.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.

- Học sinh: đủ dụng cụ học tập.

 

doc113 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 01/03/2019 | Lượt xem: 84 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tin Học_Quyển 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1: Mở tệp hình có sẵn trong máy để tập xoá hình. - TH2: Mở tệp hình có sẵn trong máy có nhiều hình giống nhau, em hãy xoá bớt 1 số hình. - TH3: Dùng các công cụ đã học để vẽ một số hình theo ý thích, sau đó xóa đi. - Quan sát thao tác để kịp thời chỉnh sửa thao tác sai của học sinh. 4. Củng cố - Dặn dò: Tóm tắt nội dung bài học. - Trả lời. - Nhận xét. - Lắng nghe. - Vùng bị xoá sẽ chuyển sang màu nền. - Khởi động chương trình Paint. - Mở hình ảnh sẵn có để thực hành. - Học sinh thực hành. - Lắng nghe. BÀI 5: DI CHUYỂN HÌNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, học sinh: Biết cách chọn hình vẽ, di chuyển hình vẽ đến nơi cần thiết 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng chuột. 3. Thái độ: - Rèn kĩ năng sử dụng chuột kết hợp với bàn phím. - Tạo hứng thú, sự yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy. - Học sinh: đủ dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 7ph 2ph 5ph 8ph 12ph 3ph 1. Bài cũ: - Gọi học sinh nêu: + Cách sử dụng công cụ tẩy. + Muốn xóa một vùng trên ảnh, ta làm thế nào? + Vùng được xóa sẽ hiển thị màu gì? - Nhận xét – tuyên dương. 2. Giới thiệu bài mới: Ở tiết học trước, ta đã làm quen với công cụ tẩy, xóa hình ảnh. Đến tiết học này cô hướng dẫn các cách di chuyển một phần hình ảnh hoặc toàn bộ ảnh. 3. Các hoạt động: a. Hoạt động 1: - Đôi khi vẽ hình ta không muốn hình vừa vẽ ở vị trí đó nữa mà di chuyển đến vị trí thích hợp hơn, không phải vẽ lại, ta làm thế nào? - Trên hình vẽ có thể có những phần giống hệt nhau. Để vẽ được các phần giống nhau, ta phải lặp lại các thao tác vẽ nhưng rất khó có kết quả như ý muốn, và lại tốn nhiều thời gian. - Vậy làm thế nào? - Paint: giúp ta thực hiện các thao tác ấy một cách đơn giản và nhanh chóng. b. Hoạt động 2: - Để có thể thực hiện các thao tác ấy trước hết chúng ta phải biết cách chọn phần hình vẽ. Các bước thực hiện: + Dùng công cụ chọn hoặc chọn tự do để chọn 1 vùng bao quanh phần hình định di chuyển. - Đưa con trỏ chuột vào vùng được chọn và kéo thả chuột tới vị trí mới. - Nháy chuột bên ngoài vùng chọn để kết thúc. c. Hoạt động 3: * Thực hành: Tập di chuyển các hình có sẵn trong máy 4. Củng cố - Dặn dò: Nhắc lại cách di chuyển hình ảnh. - Trả lời. - Nhận xét. - Lắng nghe. - Thảo luận – trả lời. - Di chuyển hình đi nơi khác. - Quan sát hình 79, SGK, trang 79. - Lắng nghe. - Học sinh thực hành. - Lắng nghe. THỰC HÀNH BÀI 5: DI CHUYỂN HÌNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết cách chọn hình vẽ, di chuyển hình vẽ đến nơi cần thiết 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng chuột. 3. Thái độ: - Tạo hứng thú, sự yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy, hình ảnh mẫu cho học sinh thực hành. - Học sinh: đủ dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 7ph 2ph 7ph 18ph 3ph 1. Bài cũ: - Gọi học sinh nêu: Các thao tác để di chuyển hình. - Nhận xét – tuyên dương. 2. Giới thiệu bài mới: Ở tiết học trước các em đã biết cách di chuyển hình ảnh. Đến tiết này ta sẽ ôn lại các thao tác di chuyển hình. 3. Các hoạt động: a. Hoạt động 1: - Gọi học sinh nêu lại các bước di chuyển hình. - Nhắc lại các thao tác di chuyển hình. + Dùng công cụ chọn hoặc chọn tự do để chọn 1 vùng bao quanh phần hình định di chuyển. + Đưa con trỏ chuột vào vùng được chọn và kéo thả chuột tới vị trí mới. + Nháy chuột bên ngoài vùng chọn để kết thúc. b. Hoạt động 2: * Thực hành: Tập di chuyển các hình có sẵn trong máy hoặc các hình học sinh đã vẽ. 4. Củng cố - Dặn dò: Nhắc lại cách di chuyển hình ảnh. - Trả lời. - Nhận xét. - Lắng nghe. - Nhận xét. - Lắng nghe - Học sinh thực hành. - Lắng nghe. ÔN TẬP CUỐI KÌ I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Ôn lại những kiến thức đã học trong học kì một và vận dụng làm những bài thực hành trên máy tính. 2. Kĩ năng: Phát huy tính độc lập, tư duy logic, hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy. - Học sinh: đủ dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 5ph 1ph 12ph 16ph 3ph 1. Bài cũ: - Khởi động. - Kiểm tra vở. 2. Giới thiệu bài mới: Ta đã làm quen với các phím trên bàn phím, sử dụng máy tính để vẽ hình ảnh,.. Hôm nay, thầy sẽ hướng dẫn các em hệ thống lại những gì mình đã học trong học kì qua. 3. Các hoạt động: a. Hoạt động 1: - Các bộ phận chính của máy tính để bàn? - Làm việc với máy tính. - Bàn phím máy tính gồm những hàng phím nào ? - Tìm hiểu về chuột máy tính... - Các trò chơi đã học - Tập gõ phím bằng 10 ngón b. Hoạt động 2: * Thực hành: - Tập đánh máy 10 ngón: Em hãy đánh một bài thơ mà em biết. - Vẽ tranh: + Em tập tô màu, đổ màu. + Tập xoá tranh + Vẽ hình đơn giản + Di chuyển hình vẽ..... 4. Củng cố - Dặn dò: Về học kĩ bài để giờ tới làm bài kiểm tra. - Hát. - Lắng nghe. - Máy tính có 4 bộ phận chính: + Màn hình + Thân máy + Chuột + Bàn phím - Khu vực chính của hàng phím: + Hàng phím số  + Hàng phím trên + Hàng phím cơ sở + Hàng phím dưới + Hàng phím cách - Học sinh thực hành. - Học sinh thực hành. - Lắng nghe. KIỂM TRA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Đánh giá kết quả học tập của học sinh. - Củng cố lại kiến thức đã học. 2. Kĩ năng: Rèn tính cẩn thận, khả năng trình bày 3. Thái độ: Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, đề kiểm tra. - Học sinh: đủ dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 2ph 35ph 1ph 1. Bài cũ: - Ổn định lớp. - Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Giới thiệu bài mới: 3. Các hoạt động: - Giáo viên ra đề cho học sinh làm kiểm tra để nắm được tình hình học tập của họ sinh như thế nào để từ đó có biện pháp dạy phù hợp. 4. Củng cố - dặn dò: - Về ôn lại các công cụ vẽ đã học. - Nhận đề. - Thực hiện bài làm. - Lắng nghe. * SỬA CHỮA - BỔ SUNG * RÚT KINH NGHIỆM: BÀI 6: VẼ ĐƯỜNG CONG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh biết sử dụng công cụ đường cong để vẽ các cung đường cong một phía. 2. Kĩ năng: Phát huy tính độc lập, tư duy logic. 3. Thái độ: Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy. - Học sinh: đủ dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 5ph 1ph 10ph 18ph 3ph 1. Bài cũ: - Khởi động. - Kiểm tra vở. 2. Giới thiệu bài mới: Ta đã làm quen với các công cụ vẽ. Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em vẽ đường cong. 3. Các hoạt động: a. Hoạt động 1: * Các bước thực hiện: - Chọn công cụ Đường cong trong hộp công cụ. - Chọn màu vẽ, nét vẽ. - Kéo thả chuột từ điểm đầu đến điểm cuối của đường cong. Một đoạn thẳng được tạo ra. - Đưa con trỏ chuột lên đoạn thẳng. Nhấn giữ và kéo nút trái chuột để uốn cong đoạn thẳng, tới khi vừa ý thả chuột và nháy chuột lần nữa. * Lưu ý: ta chỉ điều chỉnh một đường cong được 2 lần mà thôi. b. Hoạt động 2: * Thực hành vẽ con cá: Vẽ con cá theo các bước: - Chọn công cụ và vẽ 1 đường cong. - Vẽ đường cong thứ 2 có hướng cong ngược với đường cong thứ nhất. - Dùng công cụ để vẽ đuôi, vây và mắt cá. sau đó tô màu. 4. Củng cố - Dặn dò: - Nhắc lại cách vẽ đường cong. - Dùng công cụ đường cong để vẽ các hình dạng theo ý thích. - Hát. - Lắng nghe. - Ghi bài. - Học sinh thực hành. - Khởi động chương trình Paint để thực hành. - Kết quả làm việc. - Lắng nghe. * SỬA CHỮA - BỔ SUNG * RÚT KINH NGHIỆM: BÀI 7: SAO CHÉP MÀU TỪ MÀU CÓ SẴN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh biết sử dụng công cụ sao chép màu và công cụ Tô màu để lấy 1 màu có sẵn trên hình để tô màu cho một phần hình khác. - Học sinh làm quen với cách đổ màu và lấy màu. 2. Kĩ năng: - Phát huy tính độc lập, tư duy logic. - Tạo cho các em vẽ đẹp 3. Thái độ: Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy. - Học sinh: đủ dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 7ph 1ph 10ph 16ph 3ph 1. Bài cũ: - Gọi học sinh nêu: + Các bước vẽ 1 đường cong? - Nhận xét – tuyên dương. 2. Giới thiệu bài mới: Ta đã làm quen với các công cụ vẽ. Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em cách sao chéo màu từ mẫu màu có sẵn. 3. Các hoạt động: a. Hoạt động 1: * Các bước thực hiện: - Bước 1 : Chọn công cụ Sao chép màu trong hộp công cụ. - Bước 2 : Nhấn chuột lên phần hình vẽ có mầu cần sao chép. - Bước 3 : Chọn công cụ Tô màu - Bước 4: Nháy chuột lên nơi cần tô màu bằng màu vừa sao chép. b. Hoạt động 2: * Thực hành: Dùng các công cụ sao chép màu và tô màu để tô màu ngôi nhà: 4. Củng cố - Dặn dò: Nhắc lại cách sao chép màu từ màu có sẵn và cách tô màu. - Trả lời: + Chọn công cụ Đường cong trong hộp công cụ. + Chọn màu vẽ, nét vẽ. + Kéo thả chuột từ điểm đầu đến điểm cuối của đường cong. Một đoạn thẳng được tạo ra. + Đưa con trỏ chuột lên đoạn thẳng. Nhấn giữ và kéo nút trái chuột để uốn cong đoạn thẳng, tới khi vừa ý thả chuột và nháy chuột lần nữa. - Lắng nghe. - Ghi bài. * SỬA CHỮA - BỔ SUNG * RÚT KINH NGHIỆM: THỰC HÀNH BÀI 7: SAO CHÉP MÀU TỪ MÀU CÓ SẴN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Ôn tập lại cách sao chép màu từ mẫu màu có sẵn và cách dùng công cụ tô màu để tô màu đã sao chép. 2. Kĩ năng: - Phát huy tính độc lập, tư duy logic. - Tạo cho các em vẽ đẹp 3. Thái độ: Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy, các hình ảnh mẫu cho học sinh thực hành. - Học sinh: đủ dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 7ph 1ph 10ph 16ph 3ph 1. Bài cũ: - Gọi học sinh nêu: + Cách sao chép màu từ màu sẵn có? - Nhận xét – tuyên dương. 2. Giới thiệu bài mới: Ta đã làm quen với cách sao chéo màu từ mẫu màu có sẵn. Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại cách sao chép màu từ màu có sẵn. 3. Các hoạt động: a. Hoạt động 1: * Nhắc lại các bước sao chép màu từ màu sẵn có: - Bước 1 : Chọn công cụ Sao chép màu trong hộp công cụ. - Bước 2 : Nhấn chuột lên phần hình vẽ có mầu cần sao chép. - Bước 3 : Chọn công cụ Tô màu - Bước 4: Nháy chuột lên nơi cần tô màu bằng màu vừa sao chép. b. Hoạt động 2: * Thực hành: Dùng các công cụ sao chép màu và tô màu để tô màu các hình ảnh theo mẫu như hình bên dưới: 4. Củng cố - Dặn dò: Nhắc lại cách sao chép màu từ màu có sẵn và cách tô màu. - Trả lời: + Bước 1 : Chọn công cụ Sao chép màu trong hộp công cụ. + Bước 2 : Nhấn chuột lên phần hình vẽ có mầu cần sao chép. + Bước 3 : Chọn công cụ Tô màu + Bước 4: Nháy chuột lên nơi cần tô màu bằng màu vừa sao chép. - Nhận xét. - Lắng nghe. - Ghi bài. - Học sinh thực hành. - Lắng nghe. * SỬA CHỮA - BỔ SUNG * RÚT KINH NGHIỆM: ÔN TẬP CHƯƠNG (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh nhận biết được biểu tượng Paint, vị trí hộp màu. - Biết khởi động và thoát khỏi Paint. - Biết tô màu theo mẫu. - Biết tẩy xoá, ghép hình. 2. Kĩ năng: Học sinh biết sử dụng các công cụ để vẽ được những sản phầm như ý. 3. Thái độ: Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy, các hình ảnh mẫu cho học sinh thực hành. - Học sinh: đủ dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 7ph 1ph 10ph 16ph 3ph 1. Bài cũ: - Gọi học sinh nêu: + Cách sao chép màu từ màu sẵn có? - Nhận xét – tuyên dương. 2. Giới thiệu bài mới: Ta đã làm quen với tất cả các công cụ của chương trình vẽ. Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em ôn lại một lần nữa các công cụ này. 3. Các hoạt động: a. Hoạt động 1: Để chọn màu vẽ và màu nền ta làm như thế nào ? * GV hướng dẫn Thực hành: Tập đổ màu vào các hình có sẵn trong máy, hoặc các em đổ màu lên các hình tròn, hình vuông do các em vẽ: b. Hoạt động 2: - Thực hành vẽ đoạn thẳng: - Để tẩy xoá hình ta làm như thế nào? * GV hướng dẫn Thực hành: Tập xoá các hình có sẵn trong máy tính - Thực hành xoá một vùng trên hình: - Ta dùng các công cụ chọn để chọn vùng cần xoá rồi bấm vào nút Delete 4. Củng cố - Dặn dò: Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã học và xem lại bài cũ cho ngày mai ôn tập tiếp. - Trả lời. - Nhận xét. - Lắng nghe. - Để chọn màu vẽ ta nháy nút trái chuột lên 1 ô màu trong hộp màu. - Để chọn màu nền ta nháy nút phải chuột lên 1 ô màu trên hộp màu. Làm bài thực hành trên Paint: - Chọn công cụ Tẩy trong hộp công cụ - Chọn kích thước của tẩy ở phía dưới hộp công cụ - Nháy hoặc kéo thả chuột trên phần hình cần tẩy. - Lắng nghe. ÔN TẬP CHƯƠNG (TIẾT 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết tô màu theo mẫu. - Biết sao chép, di chuyển, vẽ đường cong bằng các công cụ vẽ đã học. 2. Kĩ năng: - Học sinh biết sử dụng các công cụ để vẽ được những sản phầm như ý. - Phát huy tính độc lập, tư duy logic. 3. Thái độ: Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy, các hình ảnh mẫu cho học sinh thực hành. - Học sinh: đủ dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 5ph 1ph 12ph 16ph 3ph 1. Bài cũ: - Khởi động. - Kiểm tra vở. 2. Giới thiệu bài mới: Ta đã làm quen với tất cả các công cụ của chương trình vẽ. Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em ôn lại một lần nữa các công cụ này. 3. Các hoạt động: c. Hoạt động 3: - Để di chuyển hình vẽ ta làm như thế nào ? - Giáo viên hướng dẫn thực hành: Di chuyển hình vẽ d. Hoạt động 4: - Để vẽ đường cong ta làm như thế nào? - Giáo viên hướng dẫn: Để sao chép màu từ màu có sẵn ta làm thế nào ? -Giáo viên hướng dẫn thực hành: 4. Củng cố - Dặn dò: Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã học. - Hát - Lắng nghe. - Các bước thực hiện : + Dùng công cụ Chọn và chọn tự do để chọn một vùng bao quanh phần hình muốn di chuyển + Đưa con trỏ chuột vào vùng được chọn và kéo thả chuột + Nháy chuột ngoài vùng chọn để kết thúc - Làm lại bài thực hành trên Paint Các bước thực hiện: - Chọn công cụ Đường cong trong hộp công cụ. - Chọn màu vẽ, nét vẽ. - Kéo thả chuột từ điểm đầu đến điểm cuối của đường cong. Một đoạn thẳng được tạo ra. - Đưa con trỏ chuột lên đoạn thẳng. Nhấn giữ và kéo nút trái chuột để uốn cong đoạn thẳng, tới khi vừa ý thả chuột và nháy chuột lần nữa. - Trả lời: các bước thực hiện: + Bước 1: Chọn công cụ sao chép màu trong hộp công cụ. + Bước 2: Nhấn chuột phải lên phần hình vẽ có mầu cần sao chép. + Bước 3: Chọn công cụ Tô màu + Bước 4 Nháy chuột lên nơi cần tô màu bằng màu vừa sao chép. - Mở phần mềm Paint để vẽ đường cong và sao chép màu. - Lắng nghe. * SỬA CHỮA - BỔ SUNG * RÚT KINH NGHIỆM: EM TẬP SOẠN THẢO BÀI 1: BƯỚC DẦU SOẠN THẢO (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh làm quen với khái niệm soạn thảo văn bản (gọi tắt là soạn thảo). - Nắm được những tính năng ưu việt của máy tính trong công việc soạn thảo. - Biết nhận diện giao diện làm việc của Word, con trỏ soạn thảo và một số phím có chức năng đặc biệt trong soạn thảo cũng như cách sử dụng chúng. 2. Kĩ năng: - Học sinh biết khởi động phần mềm soạn thảo văn bản word. - Học sinh biết gõ chữ thường không dấu. 3. Thái độ: - Qua bài học giúp các em yêu thích môn học hơn. - Rèn tính cẩn thận, phát triển tư duy. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy. - Học sinh: đủ dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 5ph 1ph 10ph 10ph 8ph 3ph 1. Kiểm tra bài cũ: - Khởi động. - Kiểm tra vở. 2. Bài mới: - Trong chương này các em sẽ học soạn thảo bằng phần mềm soạn thảo Word. - Word là phần mềm soạn thảo được dùng phổ biến tại Việt Nam. 3. Các hoạt động: a. Hoạt động 1: * Giáo viên đặt vấn đề: - Các em đã soạn thảo bao giờ chưa? Hằng ngày, các em chép bài trên lớp, làm bài tập ở nhà, viết báo tường, viết thư cho bạn,... Như thế là các em đã soạn thảo văn bản rồi! - Em có bao giờ sử dụng bàn phím để gõ chữ không? Nếu có, đó chính là thao tác soạn thảo trên máy tính. Bây giờ các em sẽ tập soạn thảo văn bản chữ Việt trên máy tính. - Vậy làm thế nào để ta có thể soạn thảo được? - Vậy mở Word như thế nào? b. Hoạt động 2: * Cách mở (khởi động) word: - Để khởi động Word ta nháy đúp chuột (nháy chuột nhanh hai lần liên tiếp) lên biểu tượng trên màn hình nền. - Vùng trắng lớn ở giữa là vùng soạn thảo. Nội dung soạn thảo sẽ xuất hiện trong vùng này. * Để soạn thảo, ta phải làm thế nào? - Gõ các chữ hay kí hiệu từ bàn phím. - Trên vùng soạn thảo có một vạch đứng nhấp nháy, đó là con trỏ soạn thảo. (Khi gõ phím chữ hoặc kí hiệu tương ứng sẽ xuất hiện tại vị trí của con trỏ soạn thảo.) c. Hoạt động 3: - Soạn thảo trên máy tính có khác gì so với soạn thảo văn bản thông thường ta vẫn làm như viết thư, viết bài không? - Trong một đoạn văn bản, word tự động xuống dòng khi con trỏ soạn thảo sát lề phải, không còn chỗ cho chữ mới được gõ vào. 4. Củng cố - dặn dò: - Tóm tắt lại bài. - Chú ý: Thao tác khởi động word. Nháy chuột hai lần liên tiếp nhưng phải nháy nhanh tay. - Con trỏ soạn thảo cho ta biết vị trí kí tự cần đánh vào. - Hát. - Lắng nghe. - Một vài học sinh trả lời. - Một vài học sinh trả lời. - Thảo luận nhóm – trả lời: phải mở Word. - Lắng nghe - ghi bài. - Học sinh nhắc lại: gõ các chữ hay kí hiệu từ bàn phím. - Lắng nghe. - Thảo luận nhóm – trả lời. - Lắng nghe. - Lắng nghe. * SỬA CHỮA - BỔ SUNG * RÚT KINH NGHIỆM: BÀI 1: BƯỚC DẦU SOẠN THẢO (TIẾT 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh làm quen với khái niệm soạn thảo văn bản (gọi tắt là soạn thảo). - Nắm được những tính năng ưu việt của máy tính trong công việc soạn thảo. - Biết nhận diện giao diện làm việc của Word, con trỏ soạn thảo và một số phím có chức năng đặc biệt trong soạn thảo cũng như cách sử dụng chúng. 2. Kĩ năng: - Học sinh biết khởi động phần mềm soạn thảo văn bản word. - Học sinh biết gõ chữ thường không dấu. 3. Thái độ: - Qua bài học giúp các em yêu thích môn học hơn. - Rèn tính cẩn thận, phát triển tư duy. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy, bài tập thực hành. - Học sinh: đủ dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 5ph 1ph 10ph 18ph 3ph 1. Kiểm tra bài cũ: - Cách khởi động Word. - Kiểm tra vở. 2. Bài mới: Hôm nay, các em sẽ làm quen với một số phím có vai trò đặc biệt trong soạn thảo bằng phần mềm soạn thảo Word và làm một số bài tập thực hành. 3. Các hoạt động: d. Hoạt động 4: * Các phím sau đây có vai trò đặc biệt trong soạn thảo: - Phím Enter để xuống dòng và bắt đầu một đoạn văn bản mới. - Nhấn các phím mũi tên để di chuyển con trỏ soạn thảo trong văn bản: sang phải (ð), sang trái (ï), lên trên (ñ), xuống dưới (ò). * Chú ý: Ta có thể di chuyển và nháy chuột để đặt con trỏ soạn thảo tại vị trí bất kì trong văn bản. 4. Hướng dẫn thực hành: - Cho một số bài tập thực hành, yêu cầu học sinh thực hành. - Quan sát thao tác của học sinh để kịp thời khắc phục các thao tác sai. 5. Củng cố - dặn dò: - Tóm tắt lại bài. - Chú ý: Thao tác khởi động word. Nháy chuột hai lần liên tiếp nhưng phải nháy nhanh tay. - Con trỏ soạn thảo cho ta biết vị trí kí tự cần đánh vào. - Trả lời. - Lắng nghe. - Lắng nghe – ghi bài. - Thực hành heo bài tập mẫu. - Lắng nghe * SỬA CHỮA - BỔ SUNG * RÚT KINH NGHIỆM: TH1: Gõ các từ sau: Con nai Chim non Hoa sen Phong lan Ban mai Long lanh Bao la Rung rinh Trong veo Lung linh Hoa lan Hoa mai Bài 2. Tac dat tac vang On troi mua nang phai thi Noi thi bua can, noi thi cay sau Cong lenh chang quan bao lau Ngay nay nuoc bac, ngay sau com vang. Bài 1. Canh buom vang Canh buom la canh buom vang Bay tu gian muop bay sang gian bau The roi chang biet bay dau Chi con tham tham mot mau troi xanh. TH2: Gõ không dấu các bài thơ sau: Bài 4. Vui sao khi chom vao he Xon xao tieng se tieng ve bao mua Ron rang la mot con mua Tren dong bong lua cung vua uon cau. Bài 3. DAM SEN Trong dam gi dep bang sen La xanh bong trang lai chen nhi vang Nhi vang bong trang la xanh Gan bun ma chang hoi tanh mui bun. BÀI 2: CHỮ HOA (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh biết cách sử dụng phím Shift, phím Caps Lock khi gõ chữ hoa. - Học sinh biết cách sử dụng phím xóa Backspace, phím Delete khi gõ sai và kết hợp với các phím mũi tên để sữa những chỗ gõ sai. - Học sinh biết cách khôi phục lại khi xóa nhằm bằng nút lệnh Undo hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z. 2. Kĩ năng: - Học sinh biết khởi động phần mềm soạn thảo văn bản word. - Học sinh biết gõ chữ hoa không dấu. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học hơn. - Rèn tính cẩn thận, phát triển tư duy. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy. - Học sinh: đủ dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 5ph 1ph 5ph 8ph 15ph 3ph 1. Kiểm tra bài cũ: - Nhắc lại các phím có vai trò đặc biệt trong soạn thảo. - Có mấy cách di chuyển chuột. 2. Bài mới: Hôm nay, các em sẽ làm quen với một số phím có vai trò đặc biệt trong soạn thảo bằng phần mềm soạn thảo Word. 3. Các hoạt động: a. Hoạt động 1: * Hỏi học sinh: - Có thường viết chữ hoa không? - Thường viết trong những trường hợp nào? - Cách viết hoa trên máy vi tính? - Quy tắc viết hoa của danh từ riêng. - Lúc em gõ các phím trên bàn phím thì kết quả em sẽ được chữ gì? b. Hoạt động 2: * Giới thiệu phím Caps Lock: Caps Lock là một đèn nhỏ nằm ở phía trên bên phải bàn phím. Khi em nhấn vào phím Caps Lock trên bàn phím thì đèn này sẽ bật. Lúc đó tất cả các kí tự trên bàn phím em gõ được sẽ là chữ hoa. Nhấn phím Caps Lock lại một lần nữa để bỏ viết hoa. * Giới thiệu phím Shift. - Cũng giống như phím Caps Lock, phím Shift có rất nhiều chức năng. Một trong những chức năng là dùng để viết hoa. - Để viết hoa bằng phím Shift, ta phải bấm đồng thời 2 phím: phím Shift + phím cần viết hoa. - Ví dụ: Để có chữ A, ta ấn phím Shift với chữ a? - Để có chữ B, C, D E ta viết như thế nào? * Chú ý: Mỗi lần sử dụng phím Shift ta chỉ viết được duy nhất một kí tự hoa mà thôi. c. Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành: - Cho một số bài tập thực hành, yêu cầu học sinh thực hành. - Quan sát thao tác của học sinh để kịp thời khắc phục các thao tác sai. 4. Củng cố - dặn dò: - Tóm tắt lại bài. - Chú ý: Thao tác viết hoa. - Con trỏ soạn thảo cho ta biết vị trí kí tự cần đánh vào. - Trả lời. - 2 cách: dùng 4 phím mũi tên hoặc dùng chuột. - Lắng nghe. - Có. - Tên bài học, danh từ riêng. - Thảo luận – trả lời. - Viết hoa chữ đầu. - Chữ thường. - Thực hành heo bài tập mẫu. - Lắng nghe - Phím Shift + A, B, C, D, E - Học sinh thực hành. - Lắng nghe. * SỬA CHỮA - BỔ SUNG * RÚT KINH NGHIỆM: TH1: Gõ các chữ theo mẫu sau: HOA MAI, LONG LANH, RUNG RINH, BAN MAI, XANH LAM, HOA SEN Hoa Mai, Long Lanh, Rung Rinh, Ban Mai, Xanh Lam, Hoa Sen, Lung Linh TH2. DAM SEN TRONG DAM GI DEP BANG SEN LA XANH BONG TRANG LAI CHEN NHI VANG NHI VANG BONG TRANG LA XANH GAN BUN MA CHANG HOI TANH MUI BUN. TH3. VUI SAO KHI CHOM VAO HE XON XAO TIENG SE TIENG VE BAO MUA RON RANG LA MOT CON MUA TREN DONG BONG LUA CUNG VUA UON CAU. BÀI 2: CHỮ HOA (TIẾT 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh biết cách sử dụng phím Shift, phím Caps Lock khi gõ chữ hoa. - Học sinh biết cách sử dụng phím xóa Backspace, phím Delete khi gõ sai và kết hợp với các phím mũi tên để sữa những chỗ gõ sai. - Học sinh biết cách khôi phục lại khi xóa nhằm bằng nút lệnh Undo hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z. 2. Kĩ năng: - Học sinh biết khởi động phần mềm soạn thảo văn bản word. - Học sinh biết gõ chữ hoa không dấu. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học hơn. - Rèn tính cẩn thận, phát triển tư duy. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy. - Học sinh: đủ dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 6ph 1ph 6ph 6ph 15ph 3ph 1. Kiểm tra bài cũ: - Nhắc lại các phím có vai trò đặc biệt để viết hoa. - Nêu điểm giống nhau và khác nhau của phím Caps Lock và phím Shift. - Nhận xét – tuyên dương 2. Bài mới: Hôm nay, các em sẽ tiếp tục làm quen với một số phím có vai trò đặc biệt trong soạn thảo bằng phần mềm soạn thảo Word. 3. Các hoạt động: a. Hoạt động 1: * Yêu cầu học sinh: - Gõ phím “hai chấm, dấu nháy kép" từ bàn phím. - Thế thì khi gõ phím dấu hai chấm, ta sẽ được dấu gì? - Thế thì khi gõ phím dấu nháy kép, ta sẽ được dấu gì? - Vậy làm thế nào để ta gõ được các phím đó. Trên bàn phím có nhiều phím có 2 kí tự. Nếu ta gõ bình thường thì kí tự phía dưới sẽ được hiển thị trên mà hình. Nếu ta kết hợp phím Shift với phím có 2 kí tự thì kí tự phía trên sẽ được hiển thị trên màn hình. Ví dụ: - Không giữ phím Shift, gõ phím trên bàn phím, ta sẽ được dấu “=”. - Nhấn giữ phím Shift, gõ phím trên bàn phím, ta sẽ được dấu “+”. b. Hoạt động 2: - Khi ta đang soạn thảo văn bản, bỗng dưng có một hoặc nhiều chỗ sai lỗi chính tả thì ta phải làm sao? - Vậy p

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an ca nam_12504535.doc