Giáo án Tổng hợp các môn học khối lớp 3 - Tuần 7

I.MỤC TIÊU:

- Biết: Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp đỡ ông bà, cha mẹ.

- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng

* HSKG: - Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà.

- Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: Phiếu bài tập, một số đồ dùng để sắm vai. Bộ tranh thảo luận nhóm.

- HS: Các tấm thẻ nhỏ để chơi trò chơi, vở bài tập.

- Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm, lớp.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

 

doc32 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 83 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn học khối lớp 3 - Tuần 7, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
. - GV nhận xét. - Dũng xúc động nhìn theo bố đang đi ra phía cổng trường rồi lại nhìn cái khung cửa sổ. - Khi bố ra về, Dũng nghĩ: Bố có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi. Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa. - 3 HS kể. - HS khác nhận xét. b. Kể lại toàn bộ câu chuyện: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại toàn bộ câu chuyện? - Gọi HS giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện? - 3 HS kể, HS khác theo dõi, nhận xét. - 1 HS giỏi kể. c. Hướng dẫn kể phân vai: GV hỏi: Câu chuyện kể theo lời của mấy nhân vật? - Yêu cầu HS kể phân vai theo nhóm. - Gọi 2 nhóm lên thi kể. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS GV hỏi: + Câu chuyện nhắc nhở chúng ta điều gì? + Nêu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện? - 4 nhân vật: Dũng, bố của Dũng, thầy giáo và người dẫn chuyện. - HS kể phân vai theo nhóm. - 2 nhóm lên thi kể. - HS nhận xét. - Phải biết ơn những người đã dạy dỗ chúng ta. 4. Củng cố: + Nêu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện? - HS nêu 5. Dặn dò: - Về nhà tập kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe, chuẩn bị bài sau.Nhận xét tiết học, tuyên dương HS kể tốt. __________________________________________ TOÁN TIẾT 32: KI- LÔ- GAM I. MỤC TIÊU: - Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường. - Biết ki- lô- gam là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và kí hiệu của nó. - Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg. - Làm được bài 1, bài 2. *HS khá, giỏi làm thêm BT3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Đồ dùng học toán. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức: Cho HS hát - Hát tập thể. 2. Kiểm tra bài cũ: 7 dm+ 8dm = 7dm+ 9dm = - Gọi 2 HS lên bảng làm - GV nhận xét. 2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm bảng con. 3.Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi tên bài. - HS nhắc lại tên bài. 3.2.Giảng bài: a.Hoạt động 1: Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn. - Yêu cầu 1 HS: Tay phải cầm 1 quyển sách Toán 2, tay trái cầm 1 quyển vở. GV hỏi: Quyển nào nặng hơn, quyển nào nhẹ hơn? - Yêu cầu 1 HS: nhấc 1 quả cân 1 kg và nhấc 1 quyển vở. GV hỏi: Vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn? GV hỏi: Muốn biết một vật nặng, nhẹ thế nào ta làm thế nào? - HS lên bảng làm theo yêu cầu. + Quyển sách nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn. - HS lên bảng làm theo yêu cầu. + Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn - Muốn biết một vật nặng, nhẹ thế nào ta phải cân vật đó. b.Hoạt động 2: Giới thiệu cái cân đĩa và cách cân đồ vật. - Cho HS quan sát cái cân đĩa và giới thiệu về cái cân đĩa đó. - Hướng dẫn HS cách cân các đồ vật: đặt gói kẹo lên 1 đĩa cân, gói bánh lên 1 đĩa cân. + Nếu cân thăng bằng tức là gói kẹo nặng bằng gói bánh. - HS nhắc lại. + Nếu cân nghiêng về phía gói kẹo thì nghĩa - Nếu cân nghiêng về gói kẹo thì tức là thế nào? là gói kẹo nặng hơn gói bánh hoặc gói bánh nhẹ hơn gói kẹo. + Nếu cân nghiêng về gói bánh? Nếu cân nghiêng về gói bánh thì tức là gói bánh nặng hơn gói kẹo hay gói kẹo nhẹ hơn gói bánh. GV viết bảng: + Gói kẹo nặng hơn gói bánh. + Gói bánh nhẹ hơn gói kẹo. - HS nhắc lại. c. Hoạt động 3: Giới thiệu kg, quả cân 1 kg. - Cân các vật để xem mức độ nặng (nhẹ) thế nào ta dùng đơn vị đo là kg; Ki lô gam viết tắt là: Kg - GV viết bảng: ki-lô- gam - kg - HS đọc: ki-lô- gam viết tắt là: kg - GV GT quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg, - HS đọc, viết bảng con. d.Hướng dẫn thực hành: Bài 1/Tr. 32: Đọc, viết( theo mẫu) - GV gọi HS đọc đề, xác định yêu cầu. - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS quan sát. - GV hướng dẫn mẫu. - GV gọi HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét. *Củng cố biết kg là đơn vị đo khối lượng, đọc ,viết tên và kí hiệu của nó. - HS đọc đề, xác định yêu cầu. - HS quan sát. - HS đọc: Hai ki- lô- gam, viết là: 2kg. - 2 HS lên bảng làm bài. Bài 2/Tr. 32: Tính - GV gọi HS đọc đề, xác định yêu cầu. - Tính - Hướng dẫn mẫu:1kg + 2kg = 3kg. - GV yêu cầu HS làm bài. - Gọi HS chữa bài. - Hướng dẫn chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. *Củng cố về thực hiện phép cộng,phép trừ các số kèm đơn vị đo kg. - HS nêu cách làm. - HS làm bài vào vở. - 2 HS lên bảng làm bài. - HS nhận xét. 1kg + 2kg = 3kg 6kg + 20kg =26kg 47kg+ 12kg=59kg 10kg- 5kg= 5kg 24kg-13kg= 11kg 35kg-25kg= 10kg Bài 3/Tr. 32(HSKG) - Gọi HS đọc đề toán. - Phân tích đề toán: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - 2 HS đọc đề. - Yêu cầu HS trình bày tóm tắt, bài giải vào - 1HS lên bảng làm bài, lớp làm vở. vở. - Hướng dẫn chữa bài. - GV nhận xét. Bài giải Cả hai bao gạo nặng số ki-lô-gam là: 25+ 10= 25(kg) Đáp số: 25kg *Củng cố về giải toán có kèm đơn vị đo kg. 4. Củng cố: - Bài học hôm nay củng cố kiến thức gì? - Vài HS nêu. 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học.Về nhà học bài, hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. __________________________________________ CHÍNH TẢ NGƯỜI THẦY CŨ I.MỤC TIÊU: - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi. - Làm được BT2, BT3 a/b. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức: Cho HS hát - Hát tập thể. 2. Kiểm tra bài cũ: GV đọc các từ khó của bài : Ngôi trường mới. - GV nhận xét. - 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con . 3. Bài mới: 3.1.GTB: GV giới thiệu trực tiếp, ghi tên bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. 3.2. Hướng dẫn viết chính tả: a. Tìm hiểu nội dung bài viết: - GV đọc mẫu đoạn văn. - HS theo dõi, đọc nhẩm. - GV gọi HS đọc. - 2 HS đọc +Đoạn văn kể về ai ? +Đoạn văn là suy nghĩ của Dũng về ai? - Kể về Dũng. - Là suy nghĩ của Dũng về bố và kỉ niệm của bố về thầy. b. Hướng dẫn viết từ khó: + Trong bài có những từ khó nào dễ lẫn khi viết? - HS nêu: xúc động, bao giờ, cổng trường . - Y/C HS viết từ khó. - Gọi HS mang bảng cho lớp nhận xét. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - 1 HS lên bảng, dưới lớp viết bảng con. - HS nhận xét. - HS nhận xét. c. Hướng dẫn cách trình bày: + Bài chính tả có mấy câu ? - Có 4 câu. + Chữ đầu câu viết như thế nào ? + Trong bài chính tả có những chữ nào - Viết hoa. được viết hoa ? - Chữ cái đầu câu và tên riêng. + Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy và dấu hai chấm. - HS đọc. + Nêu cách trình bày một đoạn văn. - HS nêu cách trình bày. 3.3 Viết chính tả: - Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết. - Nêu lại cách trình bày. - GV đọc từng từ, cụm từ. - Chú ý quan sát, uốn nắn HS yếu. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV thu, chấm và nhận xét một số bài. - HS nêu. - Chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô,. - HS nghe viết. - HS soát bài, tự chữa lỗi bằng bút chì và sửa lỗi sai vào cuối bài. 3.4 Hướng dẫn HS làm BT: Bài 2/Tr. 57: Điền vào chỗ trống ui hay uy - Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV gọi HS lên bảng làm bài. - Hướng dẫn chữa bài, gọi HS khác đọc bài làm của mình. - GV nhận xét. *Củng cố cách phân biệt vần ui, uy. - Điền vào chỗ trống ui hay uy. - HS làm bài vào vở. - 2 HS lên bảng làm bài. - HS nhận xét. bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tụy Bài 3a/Tr. 57: Điền vào chỗ trống tr hay ch. - Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV gọi HS lên bảng làm bài. - Hướng dẫn chữa bài, gọi HS khác đọc bài làm của mình. - GV nhận xét. *Củng cố cách phân biệt tr/ch. - Điền vào chỗ trống tr hay ch. - HS làm bài vào vở. - 2 HS lên bảng làm bài. - HS nhận xét. giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn 4. Củng cố: - Gọi HS nêu tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch? - HS nêu 5. Dặn dò: - Về nhà xem lại bài, viết lại các từ sai,chuẩn bị bài sau. __________________________________________ THỂ DỤC (GV chuyên soạn giảng) ___________________________________________________________________________Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2016 TẬP ĐỌC THỜI KHÓA BIỂU I. MỤC TIÊU - Đọc rõ ràng, dứt khoát thời khóa biểu; biết nghỉ hơi theo từng cột, từng dòng. - Hiểu được tác dụng của thời khóa biểu.( trả lời được các CH 1, 2, 4) * HS khá, giỏi thực hiện được CH 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ chép sẵn bài thời khóa biểu.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 1.Ổn định tổ chức: Cho HS hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra bài: “Người thầy cũ” - Nhận xét.. - 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo nội dung bài. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề. b. Luyện đọc : a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài: + Cách 1: Đọc theo từng ngày (Thứ – buổi – tiết). + Cách 2: Đọc theo buổi ( Buổi – thứ – tiết). b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Luyện đọc theo trình tự ( Thứ – buổi – tiết). - Gọi HS đọc thành tiếng thời khóa biểu ngày thứ hai theo mẫu trong SGK. - Gọi HS đọc lần lượt thời khóa biểu các ngày còn lại. - Luyện đọc theo nhóm. - Gọi đại diện các nhóm đọc lại bài. * Luyện đọc theo buổi ( buổi – thứ – tiết). - Cách tiến hành tương tự như trên. c. Tổ chức các nhóm thi “Tìm môn học”. * Cách thi: Một HS xướng tên 1 ngày hay 1 buổi, ai tìm nhanh, đọc đúng TKB của ngày, những tiết học của buổi đó là thắng cuộc. c. Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài. - Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3 SGK. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi rồi trả lời. - Em cần thời khóa biểu để làm gì? d. Luyện đọc lại: - Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc TKB theo (thứ-buổi – tiết) 4. Củng cố - Gọi HS đọc thời khóa biểu của lớp. 5. Dặn dò: - Dặn xem trước bài: “Người mẹ hiền”. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. - Theo dõi bài đọc ở SGK. - 1 HS đọc. - Tiếp nối nhau đọc từng ngày. - Đọc theo nhóm cặp đôi. - Đại diện vài nhóm đọc. - 2 nhóm chơi. - Đọc thầm. - Thảo luận cặp đôi. Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà và mang đủ đồ dùng học tập. - 3 HS đọc. - Lắng nghe. ____________________________________________ TOÁN TIẾT 33: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Biết dụng cụ đo khối lượng: cân đĩa, cân đồng hồ ( cân bàn ). - Biết làm tính cộng, trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị kg. - BT cÇn lµm: Bài 1, Bài 3 ( cột 1 ), Bài 4 * HSKG lµm ®­îc hÕt c¸c bµi tËp SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 1. Ổn định tổ chức: Cho HS hát 2. Kiểm tra bài cũ : - GV gọi HS đọc: 2kg; 20kg; 7kg. - Đọc cho HS viết: 1kg; 9kg; 10kg. -Nhận xét. 3. Bài mới : 3.1. Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề . 3.2.Giảng bài: Bài 1/Tr. 33: a, Giới thiệu cân đồng hồ và cách cân bằng cân đồng hồ. - Cho HS xem và GV giới thiệu cân đồng hồ. - GV hướng dẫn cách cân. VD: Xem hình vẽ ta thấy khi cân túi cam thì kim chỉ đúng vào số 1. Ta nói túi cam nặng 1kg. - Yêu cầu HS lên cân túi đường, sách vở, cặp sách vở. b. Cho HS đứng lên cân bàn rồi đọc số (tương tự như SGK). *Củng cố về biết dụng cụ đo khối lượng :cân đĩa,cân đồng hồ. Bài 2/Tr. 33: (HS KG) - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS nhìn vào tranh vẽ quan sát kim lệch về phía nào, rồi trả lời. - GV chốt kết quả đúng. * Củng cố biểu tượng nặng hơn, nhẹ hơn. Bài 3/Tr. 33:Tính (HS KG làm thêm cột 2) - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm. - GV nhận xét,chốt kết quả. *Củng cố về biết làm tính cộng ,trừ với các số kèm đơn vị kg. Bài 4/Tr. 33: - Gọi HS đọc đề. *Tóm tắt: Gạo nếp và gạo tẻ: 26kg. Gạo tẻ: 16kg. Gạo nếp: ?kg. - GV hướng dẫn giải và gọi HS lên bảng làm. - GV nhận xét,chốt kết quả đúng. *Củng cố về giải toán có kèm đơn vị đo kg. Bài 5/Tr. 33: (HS KG) - Gọi HS đọc đề toán. - GV tóm tắt và hướng dẫn giải bài toán. - Gọi 1 HS lên bảng giải. - Nhận xét ghi điểm. *Củng cố về giải toán về nhiều hơn có kèm đơn vị kg. 4. Củng cố: - Chốt khắc sâu KT. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà và xem trước bài: “6 cộng với một số: 6 + 5”. - Nhận xét tiết học. - 1HS đọc. - 2 HS lên bảng làm - Lớp làm bảng con. - Lắng nghe. - Lắng nghe. - Quan sát và lắng nghe. - HS thực hành cân rồi đọc: túi đường nặng 1kg; sách vở nặng 2kg; cặp đựng sách vở nặng 3kg. - Vài HS thực hiện - 1 HS đọc đề. - HS trả lời .HS khác nhận xét. + Câu đúng là: b;c; g. + Câu sai là: a; d; e. - HS đọc yêu cầu bài. - 1HS lên bảng làm,dưới lớp làm vào vở. - HS đọc nhanh kết quả cột 2. - HS khác nhận xét. - 1 HS đọc đề toán. - 2HS nhìn tóm tắt nêu lại đề toán. - 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở. Bài giải Số ki-lô-gam gạo nếp là: 26 – 16 = 10 (kg) Đáp số: 10 kg. - HS khác nhận xét,nêu cách làm - 1HS đọc đề toán. - HS nhận dạng về “bài toán nhiều hơn”. - 1 HS lên bảng, lớp làm vở. Bài giải Con ngỗng nặng số ki-lô-gam là: 2 + 3 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg. - Lắng nghe. __________________________________________ CHÍNH TẢ CÔ GIÁO LỚP EM I. MỤC TIÊU: - Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng hai khổ thơ đầu của bài Cô giáo lớp em. - Làm được BT2, BT (3) a/b II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi Bài tập 2 và 3(a) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 1. Ổn định tổ chức: Cho HS hát 2.Kiểm tra bài cũ : - GV đọc cho HS viết : xúc động, cổng trường, cửa sổ, mắc lỗi. - GV nhận xét. 3. Bài mới : 3.1.Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề 3.2. Giảng bài: a. Hướng dẫn HS nghe-viết. *Hướng dẫn chuẩn bị: - Đọc bài viết 1 lần. - Khi cô dạy viết, gió và nắng như thế nào? - Câu thơ nào cho thấy bạn HS rất thích điểm mười cô cho? - Mỗi dòng thơ có mấy tiếng? - Các chữ đầu mỗi dòng thơ viết thế nào? - Yêu cầu HS tìm đọc các từ khó viết trong bài. - GV đọc cho HS viết : giảng, trang vở, thơm tho, ngắm mãi, điểm mười, - GV nhận xét , uốn nắn. *Viết bài vào vở: - Đọc bài cho HS viết. GV theo dõi, uốn nắn. *Nhận xét – Chữa lỗi: - Đọc từng câu cho học sinh dò theo chấm lỗi. - Thu nhận xét 7-8 bài. - Nhận xét, sửa sai. b. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi HS lên bảng làm. Bài 3a: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho 2 nhóm thi đua điền nhanh. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 4. Củng cố: - Tìm các tiếng bắt đầu bằng tr/ch 5. Dặn dò : - Dặn HS về nhà chữa lỗi chính tả trong bài - Xem trước bài: “Người mẹ hiền”. - Nhận xét tiết học. - 2 HS lên bảng viết – Lớp viết vào bảng con. - Lắng nghe. - Lắng nghe. - 2 HS đọc lại - Gió đưa thoảng hương nhài, nắng ghé vào cửa lớp. - Yêu thương cô cho”. - 5 tiếng. - Viết hoa. - Một số HS nêu từ khó viết. - 2 HS lên bảng viết – Lớp viết vào bảng con. - HS nghe và viết bài vào vở. - HS đổi vở chấm lỗi. - 1 HS nêu yêu cầu bài. - Lần lượt mỗi em làm 1 dòng. Lớp làm vào vở. - Nêu yêu cầu bài tập. - 2 nhóm (mỗi nhóm 4 em) Quê hương là cầu tre nhỏ Mẹ về nón lá nghiêng che Quê hương là đêm trăng tỏ Hoa cau rụng trắng ngoài thêm. - Lắng nghe. __________________________________________ TỰ NHIÊN Xà HỘI BÀI 7: ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ I. MỤC TIÊU: - Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh. * HSKG: Biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối ăn ít, không nên bỏ bữa ăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: tranh trong SGK trang 16,17. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 1. Ổn định tổ chức: Cho HS hát 2. Kiểm tra bài cũ : Bài “Tiêu hóa thức ăn”. - Ăn chậm nhai kĩ có lợi gì? - Chạy nhảy nô đùa sau khi ăn no sẽ có hại gì? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới : 3.1.Giới thiệu bài : Trực tiếp, ghi đề. 3.2.Giảng bài: a. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về các bữa ăn và thức ăn hằng ngày. * Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi. - Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4(SGK) và nói về các bữa ăn của bạn Hoa. Sau đó liên hệ đến các bữa ăn và những thứ các em thường ăn-uống hằng ngày. * Bước 2: Làm việc cả lớp. - Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận. *Bước 3: GV kết luận: Ăn uống đầy đủ được hiểu là chúng ta cần phải ăn đủ cả về số lượng (ăn đủ no) và đủ cả về chất lượng (ăn đủ chất) → Liên hệ: - Trước và sau bữa ăn ta nên làm gì? - Em nào đã thường xuyên thực hiện các việc làm kể trên? b. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về ích lợi của việc ăn uống đầy đủ. * Bước 1: GV chia 4 nhóm , nêu câu hỏi thảo luận: - Nhóm 1: Thức ăn được biến đổi như thế nào trong dạ dày và ruột non? - Nhóm 2: Những chất bổ thu được từ thức ăn được đưa đi đâu để làm gì? - Nhóm 3: Tại sao chúng ta cần ăn đủ no, uống đủ nước? - Nhóm 4: Nếu ta thường xuyên bị đói, khát thì điều gì sẽ xảy ra? *Bước 2: HS thảo luận trong nhóm. *Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. - Gọi đại diện nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. *Bước 4: GV kết luận Chúng ta cần ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh c. Hoạt động 3: Trò chơi “Đi chợ”. - Cho HS viết tên các thức ăn, đồ uống hàng ngày - Cả lớp và GV nhận xét xem sự lựa chọn của bạn nào là phù hợp, có lợi cho sức khỏe. 4. Củng cố - Ăn uống đầy đủ có lợi gì? 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. Dặn xem trước bài : “Ăn uống sạch sẽ”. - Hát tập thể. - 2 HS trả lời. - Lắng nghe. - Hoạt động nhóm: - Quan sát tranh và trả lời. Sau đó liên hệ bản thân (Hằng ngày ăn mấy bữa? Mỗi bữa ăn những gì và ăn bao nhiêu? Thích ăn và thích uống gì?) - Đại diện các nhóm trả lời. - HS nhắc lại. - Rửa sạch tay trước khi ăn bằng xà phòng, không ăn đồ ngọt trước bữa ăn, sau khi ăn nên uống nước và súc miệng cho sạch sẽ. - HS giơ tay. - HS chia nhóm, nhận nhiệm vụ. + Thức ăn được tiêu hóa thành chất bổ. + Các chất bổ thấm qua thành ruột non vào máu để đi nuôi cơ thể. + để chúng biến thành chất bổ nuôi cơ thể, + Để cơ thể khỏe mạnh. + cơ thể sẽ bị bệnh, mệt. - HS làm việc. - Đại diện nhóm trả lời. - HS nhắc lại. - 2 nhóm mỗi nhóm 1 em lên tham gia trò chơi. - Cả lớp nhận xét. - HS nêu - Lắng nghe. _________________________________________________________________________ Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2016 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ MÔN HỌC. TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. I. MỤC TIÊU: - Tìm được một số từ ngữ về các môn học và hoạt động của người (BT1, BT2); kể được nội dung mỗi tranh (SGK) bằng 1 câu (BT3). - Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chổ trống trong câu (BT4). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 4 SGK + tranh minh họa các hoạt động của người. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 1. Ổn định tổ chức: Cho HS hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu được gạch dưới. (Mẫu : Ai là gì?) + Bạn Ngọc Anh là học sinh lớp 2C. + Môn học em yêu thích là môn Toán. - GV nhận xét 3. Bài mới : 3.1. Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề. 3.2. Giảng bài: Bài 1: Hãy kể tên các môn em học ở lớp 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. - Gọi HS lần lượt trả lời. - GV ghi lần lượt lên bảng. - GV gọi HS đọc lại Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV đính tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát 4 tranh SGK. Tìm từ chỉ hoạt động của người trong từng tranh. - Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em thảo luận tranh rồi trả lời. - Đại diện từng nhóm lên trình bày. - Nhận xét – Tuyên dương. Bài 3 - Hướng dẫn kể lại nội dung mỗi tranh bằng 1 câu, có dùng từ chỉ hoạt động vừa tìm được. Mẫu : Em đang đọc sách. - Gọi 4 HS lên làm thi đua. - Nhân xét. Bài 4: (Viết) - Gọi HS đọc đề, xác định yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gọi HS lên bảng làm bài. - Thu 1 số vở chấm. - GV nhận xét. 4. Củng cố: - Yêu cầu HS đặt câu có từ chỉ hoạt động. 5. Dặn dò: - Dặn HS xem trước bài:“Từ chỉ hoạt động, trạng thái, dấu phẩy”. - Nhận xét tiết học. - Hát tập thể. - 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con. + Ai là học sinh lớp 2C? + Môn học em yêu thích là gì? - Lắng nghe và nhắc lại tên bài. - Hãy kể tên các môn em học ở lớp 2 - HS ghi nhanh các môn học vào giấy nháp rồi trả lời. - 3 HS đọc lại: Toán, Tiếng Việt, Thể dục, Đạo đức, Mỹ thuật, Âm nhạc, Tự nhiên và xã hội - Tìm từ chỉ hoạt động của người trong tranh. - Quan sát, theo dõi. -HS thảo luận theo nhóm. - Đại diện nhóm lên trình bày. +Tranh 1: đọc, đọc sách, xem sách. +Tranh 2: Viết, viết bài, làm bài, +Tranh 3: Nghe, nghe bố nói, giảng giải, chỉ bảo, +Tranh 4: Nói, trò chuyện, kể chuyện - 4 HS lên bảng mỗi em làm 1 câu, lớp làm vào vở nháp + Bạn nhỏ đang đọc truyện. + Bạn trai đang viết bài. + Bố đang giảng bài cho con. + Hai bạn học sinh đang trò chuyện vui vẻ với nhau. - Chọn từ chỉ hoạt động thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây. - HS làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài a, Cô Tuyết Mai dạy Tiếng Việt. b, Cô giảng bài rất dễ hiểu. c, Cô khuyên chúng em chăm học. - Vài HS đặt câu. - Chú ý lắng nghe. __________________________________________ TOÁN TIẾT 34: 6 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 6 + 5 I. MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép cộng dạng 6 + 5, lập được bảng 6 cộng với một số. - Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng. - Dựa vào bảng 6 cộng với một số để tìm được số thích hợp điền vào ô trống. - BT cÇn lµm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 * HSKG lµm thêm BT 4, BT5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng gài, que tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 1. Ổn định tổ chức: Cho HS hát 2. Kiểm tra bài cũ : Tính nhẩm 7kg + 6kg - 3kg= 17kg - 10kg + 7kg= - GV nhận xét. 3. Bài mới : 3.1. Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề. 3.2. Giảng bài: a. Giới thiệu phép cộng 6 + 5. - GV nêu bài toán: Có 6 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi tất cả có bao nhiêu tính? - Muốn biết có có tất cả bao nhiêu que tính em làm phép tính gì? - Yêu cầu HS thực hiện trên que tính. - Vậy: 6 + 5 = ? - Hướng dẫn HS nêu cách đặt tính và tính (GV ghi lên bảng). + - Đặt tính: 6 5 11 b. Lập bảng cộng 6 cộng với một số. - Chia HS thảo luận cặp đôi tìm kết quả. - Cho cả lớp đọc đồng thanh bảng cộng. -Xóa dần bảng cho HS đọc thuộc. c. Luyện tập. Bài 1/ Tr. 34: Tính nhẩm -Tổ chức cho HS nối tiếp nêu kết quả qua trò chơi Truyền điện.. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Trong phép cộng khi thay đổi các vị trí số hạng cho nhau thì kết quả ntn? *Củng cố về tính chât giao hoán của phép cộng. Bài 2/ Tr. 34 :Tính - Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu. - Gọi HS nêu cách thực hiện phép tính. - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi HS chữa bài. - Hướng dẫn chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án. *Củng cố về biết cách thực hiện phép cộng dạng 6 + 5 . Bài 3/ Tr. 34 : - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài. -GV nhận xét,chốt kết quả đúng. *Củng cố cho HS biết dựa vào bảng 6 cộng với một số để tìm được số thích hợp điền vào ô trống. Bài 4/ Tr. 34: (HS KG ) - Gọi HS đọc đề. - GV gọi HS nêu kết quả. -GV nhận xét,chốt kết quả đúng. *Củng cố về nêu các điểm ở trong và ngoài hình tròn. Bài 5/ Tr. 34: (HS KG) - Bài tập yêu cầu gì? - Để điền dấu thích hợp trước tiên em phải làm gì? - Gọi 2 HS lên bảng làm. - Nhận xét. *Củng cố về thực hiện phép tính và so sánh các số. 4. Củng cố: - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính kết quả của phép cộng: 6 + 5. - Gọi 1 HS đọc lại bảng cộng 6 cộng với một số. 5. Dặn dò - Dặn xem trước bài: “ 26 + 5”. - Nhận xét tiết học. - 2 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con. - Lắng nghe, nhắc lại tên bài. - Lắng nghe. - Phép cộng 6 + 5 - Thao tác trên que tính và đưa ra kết quả là:11 que tính.( đếm thêm hoặc gộp) - 6 + 5 = 11 - HS nêu cách đặt tính và tính. 6 + 5 11 - Vài học sinh nhắc lại. - Nối tiếp nhau nêu kết quả từng phép tính. - Cả lớp đọc - Đọc thuộc lòng. - 1 HS nêu yêu cầu bài. - HS nối tiếp nêu kết quả qua trò chơi Truyền điện. - Không thay đổi. 6+ 6= 12 6+ 0= 6 6+ 7= 13 7+ 6= 13 6+ 8=14 8+ 6= 14 6+ 9= 15 9+ 6= 15 - Tính. - HS nêu thực hiện phép tính. - HS làm bài vào vở. - 5 HS lên bảng làm bài. - HS nhận xét.HS nêu cách làm. - HS đọc lại bài. + 6 4 10 + 6 5 11 + 6 8 14 + 7 6 13 + 9 6 15 - Điền số thích hợp vào ô trống. - 3 HS lên làm, lớp làm vào vở. 5 6 -HS khác nhận xét,nêu cách làm. 6+ = 11 + 6= 12 7 6+ = 13 - HS đọc đề bài và làm. - HS nêu. - Điền dấu > ; < ; = vào chỗ chấm. - Tính kết quả phép tính rồi so sánh 2 kết quả. - 2HS làm bài, lớp làm bảng con 7+ 6 = 6 + 7 8+ 8 > 7 + 8 6 + 9 - 5 < 11 8+ 6 – 10 > 3 - 1 HS nêu lại - 1 HS đọc bảng cộng. - Lắng nghe. __________________________________________ THỂ DỤC (GV chuyên soạn giảng) __________________________________________ THỦ CÔNG BÀI 4: GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: - BiÕt c¸ch gÊp thuyÒn ph¼ng ®¸y kh«ng mui. -Gấp ®­îc thuyÒn ph¼ng ®¸y không mui. C¸c nÕp gÊp t­¬ng ®èi ph¼ng, th¼ng. * Víi HS khÐo tay: GÊp ®­îc thuyÒn ph¼ng ®¸y không mui. C¸c nÕp gÊp ph¼ng, th¼ng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:+ Mẫu gấp thuyền phẳng đáy không mui. + Hình vẽ minh họa quy trình gấp. - HS: Giấy vở ô li, kéo, hồ dán, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 1. Ổn định tổ chức: Cho HS hát 2. Kiểm tra bài cũ : GV hỏi + Nêu các bước gấp máy bay đuôi rời? - Kiểm tra dụng cụ học tập của HS. - GV nhận xét. 3. Bài mới : 3.1. Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề. 3.2.Giảng bài: a. Hoạt động 1:Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét. - Cho HS quan sát mẫu gấp. GV hỏi: +Thuyền phẳng đáy không mui gồm có những phần nào? + Mũi thuyền như thế nào? + Đáy thuyền nh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 7.doc
Tài liệu liên quan