Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Trường TH Nguyễn Viết Xuân - Tuần 26

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG

I.Mục tiêu :

- HS mở rộng, hệ thống hoá về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc .

- Biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu .

- Giảm tải: Bỏ BT1

II. Đồ dùng dạy học:

- SGK.Từ điển tiếng Việt .Bảng phụ.VBT.

III.Các hoạt động dạy học:

 

doc29 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 06/12/2018 | Lượt xem: 38 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Trường TH Nguyễn Viết Xuân - Tuần 26, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
giây - Hỏi trung bình mỗi ván cờ Hải thi đấu hết bao lâu. - Phép tính chia: 42 phút 30 giây : 3 =? 42 phút 30 giây 3 12 0 30 00 14 phút 10 giây - Vậy: 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây - Học sinh đọc bài toán - Một vệ tinh nhân tạo quay xung quanh Trái Đất 4 vòng hết 7 giờ 40 phút - Hỏi vệ tinh đó quanh xung quanh Trái Đất 1 vòng hết bao lâu? - Thực hiện phép tính chia. 7 giờ 40 phút : 4 =? 7 giờ 40 phút 4 3 = 180 phút 220 phút 20 0 1giờ 55 phút Đổi 3 giờ ra phút và cộng với 40 phút và chia tiếp. - Lấy số đo của từng loại đơn vị chia cho số chia, nêu còn dư chuyển sang đơn vị nhỏ hơn rồi chia tiếp. - HS đọc yêu cầu của bài tập - HS làm bài tập vào vở. a) 24 phút 12 giây : 4 = 6 phút 3 giây b) 35 phút 40 giây : 5 = 7 phút 8 giây c) 10 giờ 48 phút : 9 = 1 giờ 12 phút d) 18,6 phút : 6 = 3,1 phút - Gọi HS lên bảng chữa bài - Nhận xét bổ sung - Lắng nghe. - HS nêu cách đặt tính chia số đo thời gian - Lắng nghe. ------------------------------------------- Tiết 02: Mỹ thuật (GV chuyên soạn và dạy) ------------------------------------ Tiết 03: CHÍNH TẢ - NGHE VIẾT LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG I. Mục tiêu: - Nghe – viết đúng, trình bày đúng chính tả trích đoạn bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động . - Nắm chắc quy tắc cách viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài, làm đúng các bài tập . - Có ý thức tự rèn,cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: SGK. Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa , 02 từ giấy kẻ bảng nội dung bài tập 2 - HS : SGK,Vở ghi.BC, Bt chì. III. Hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó - GV cùng cả lớp nhận xét. 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Hướng dẫn HS nghe – viết : - GV đọc bài“Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động” - Hỏi : Bài chính tả nói điều gì ? - Cho cả lớp đọc thầm, GV nhắc HS chú ý cách viết tên người, tên địa lý nước ngoài . . - Hướng dẫn HS viết đúng những từ HS dễ viết sai - GV đọc bài cho HS viết . - GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi . - Chấm chữa bài : + GV chấm bài của HS. + Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm . + GV treo bảng phụ đã viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài. Gọi 1HS lấy VD tên riêng trong bài chính tả minh hoạ c. Hướng dẫn HS làm bài tập : Bài tập 2:1 HS đọc nội dung bài tập 2, đọc cả chú giải từ Công xã Pa - ri. - GV cho cả lớp đọc thầm lại bài văn bài văn , tác giả bài Quốc tế ca. Dùng bút chì gạch dước các tên riêng và giải thích cách viết tên riêng đó . - GV cho HS bảng làm trên 2 từ giấy khổ to . - GV nhận xét, sửa chữa . - GV kết luận bằng cách viết lại các tên riêng đó 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt . - Chuẩn bị bài Nhớ – viết : “Cửa sông “ Hát - HS lên bảng viết: Đác – uyn, Pat – tơ, A – đam, Sác - lơ, Nữ Oa, Ấn Độ .( cả lớp viết nháp) - HS lắng nghe. - HS nghe, nhắc lại tên bài. - HS theo dõi SGK và lắng nghe. - Bài chính tả giải thích ra đời của Ngày Quốc tế Lao động . - HS lắng nghe. - HS viết từ khó trên giấy nháp. Chi - ca - gô, Mĩ, Niu Y-oóc, Ban -ti – mo, Pit- sbơ - nơ. - HS viết bài chính tả. - HS soát lỗi . - HS đổi vở chéo nhau để chấm. - HS lắng nghe. - HS đọc quy tắc viết hoa. - HS lấy VD minh hoạ . - HS nêu yêu cầu , cả lớp đọc thầm SGK - HS làm vào vở . - HS nêu miệng các tên riêng và cách viết hoa. - Đọc thầm bài văn và dùng bút chì gạch dước các tên riêng và giải thích cách viết tên riêng đó . - HS lên làm BT, cả lớp theo dõi trên bảng. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. ----------------------------------------------- Tiết 04: LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG I.Mục tiêu : - HS mở rộng, hệ thống hoá về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc . - Biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu . - Giảm tải: Bỏ BT1 II. Đồ dùng dạy học: - SGK.Từ điển tiếng Việt .Bảng phụ.VBT. III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS hắc lại nội dung cần ghi nhớ về Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ . - GV nhận xét 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Hướng dẫn HS làm bài tập : Bài 2 : Gọi 1 HS đọc bài tập. - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ . - Phát bút dạ và giấy cho nhóm . - GV nhận xét , chốt ý đúng : Bài 3 : Gọi 1 HS đọc bài tập. - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ . - Phát bút dạ và giấy cho nhóm . - GV nhận xét , chốt ý đúng : + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử và truyền thống: + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc: 4. Củng cố, dặn dò: - GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài , ghi bảng - GV nhận xét tiết học. - Hát - HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ - Lớp nhận xét . - HS lắng nghe . - HS nghe, nhắc lại tên bài. - HS đọc bài tập. Lớp đọc thầm . Trao đổi cặp để làm bài, đại diện nhóm trình bày . - Lớp nhận xét . + Truyền: trao lại cho người khác (thường là thế hệ sau:truyền nghề , truyền ngôi. +Truyền: lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết: truyền bá , truyền hình , truyền tin + Truyền :nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người : truyền máu, truyền nhiễm - HS đọc bài tập. Lớp đọc thầm . Trao đổi cặp để làm bài . - HS làm theo nhóm, làm xong nhóm lên bảng dán kết quả bài làm; đại diện nhóm trình bày . - Lớp nhận xét . + Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản . + Nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa,con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản. - HS nêu . - HS lắng nghe ------------------------------------------ Ngày soạn:01/03/2018 Ngày giảng:Thứ tư ngày 07 tháng 3 năm 2018 Tiết 01: TẬP ĐỌC HỘI THI THỔI CƠM Ở ĐỒNG VÂN I.Mục tiêu : - HS đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài . - Hiểu nội dung ý nghĩa của bài văn: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với mọt nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc. - Yêu quê hương , đất nước . II. Đồ dùng dạy học: - SGK . Tranh ảnh minh hoạ bài học . III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HSG đọc bài "Nghĩa thầy trò” và trả lời. + Tìm các thành ngữ, tục ngữ nói về nghĩa thầy trò - Gv nhận xét 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Luyện đọc : - Gọi 1 học sinh khá đọc bài - Bài văn được chia làm mấy đoạn: - Gọi 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn của bài - Gọi học sinh nêu từ khó - Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 2 - Gọi một học sinh đọc phần chú giải - HS đọc đoạn trong nhóm - GV đọc diễn cảm bài. c. Tìm hiểu bài : Cho HS đọc thầm và trả lời + C1: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? + C2: Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm: + C3: Tìm những chi tiết cho thấy những người tham gia phối hợp rất nhịp nhàng, khéo léo. + C4: Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là " niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng - GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài, ghi bảng d. Đọc diễn cảm : - Cho 4 HS đọc nối tiếp đoạn - GV Hướng dẫn HS nêu cách đọc diễn cảm - GV Hướng dẫn HS và đọc diễn cảm đoạn :"Hội thi bắt đầu bằng thổi cơm ". - Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm . 4. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện thêm &tìm hiểu một số hội thi Hát - HS đọc nối tiếp nhau bài: Nghĩa thầy trò , trả lời câu hỏi . - HS lắng nghe . - HS nghe, nhắc lại tên bài. - 1 học sinh khá đọc - Bài văn được chia làm 4 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn) - 4 học sinh đọc nối tiếp lần 1, học sinh dưới lớp đọc nhẩm theo lấy bút chì gạch chân từ khó đọc. - HS đọc nối tiếp đoạn của bài, kết hợp đọc các tiếng khó: trẩy quân, dứt, thoăn thoắt, vót, giã thóc . . - HS đọc từ khó - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp với giải nghĩa một số từ khó có trong bài. - 1 học sinh đọc phần chú giải - HS đọc đoạn trong nhóm 4 - Các nhóm đứng dậy đọc bài + Các nhóm khác nhận xét bổ sung - Lắng nghe HS đọc thầm và trả lời + C1: Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ .. . + C2: Khi tiếng trống vừa dứt 4 thanh niên của 4 đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hướng cắm ở trên ngọn. Có người leo lên tụt xuống , lại leo lên...khi lấy được nến hương xuông, người dự thi được phát 3 que diêm để châm vào hương cho cháy thành lửa. (Một việc làm khó khăn, thử thách sự khéo léo của người thi) + C3: Mỗi người mỗi việc , vừa nấu cơm , vừa đan xen uốn lượn trên sân đình . - HS đọc thầm và trả lời + C4: Đó là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp tài tình - HS nêu: Miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. - HS đọc từng đoạn nối tiếp . - HS thảo luận và nêu cách đọc - Học sinh đọc lại. - HS đọc theo cặp - HS thi đọc diễn cảm .trước lớp . - HS lắng nghe . Tiết 02 : TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : - Rèn kĩ năng nhân và chia số đo thời gian. - Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán thực tiễn đơn giản có liên quan. - Giáo dục HS tính nhanh nhẹn cẩn thận chính xác khi làm bài tập - Bài tập cần làm: Bài 1 (c,d); bài 2: (a,b), bài 3,bài 4. II. Đồ dùng dạy học: - SGK. Bảng phụ.Vở làm bài. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS TB nêu cách đặt tính và tính nhân (chia) số đo thời gian. - GV kiểm tra 3 VBT của HS - Nhận xét, sửa chữa . 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Hướng dẫn luyện tập : Bài 1: Gọi HS đọc đề bài. - Cho HS làm vào nháp - GV đánh giá, chữa bài. Bài 2: Cho HS đọc bài, tự làm. - Gọi 2 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp làm vào nháp. - Gọi HS nhận xét bài của bạn. - GV đánh giá, kết luận. Bài 3: Gọi HS đọc đề bài. - Thảo luận nhóm đôi tìm cách làm. - Gọi HS nêu cách làm. - Gọi 2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở. - Gọi HS nhận xét, đánh giá. Bài 4: Cho HS đọc đề toán . - Cho HS làm bài. - Gọi Hs nối tiếp nhau trình bày, giải thích kết quả. - Gọi HS nhận xét . - GV đánh giá, kết luận kết quả đúng: Hát - HS nêu miệng,cả lớp nhận xét - HS nghe . - Lắng nghe - HS nghe, nhắc lại tên bài. - HS làm bài ở bảng. Tính được kết quả: c/7 phút 26 giây × 2 = 14 phút 52 giây d/14 giờ 28 phút : 7 = 2 giờ 4 phút - Cả lớp nhận xét. - HS làm bài.kết quả: a) 18 giờ 15 phút b)10 phút 55 giây - Cả lớp nhận xét. - HS đọc. - HS thảo luận nêu các cách sau: Cách 1: Tính tổng số sản phẩm rồi nhân với thời gian làm 1 sản phẩm. Cách 2: Tính thời gian mỗi lần làm rồi cộng kết quả lại với nhau. - HS làm vào vở, chọn một trong 2 cách: C1: Bài giải: Tổng số sản phẩm cả hai lần người đó làm được là: 7 + 8 = 15 (sản phẩm) Số thời gian người đó phải làm trong hai lần là: 1 giờ 8 phút × 15 = 15 giờ 120 phút = 17 giờ Đáp số: 17 giờ - HS đọc yêu cầu của bài tập. - làm bài vào nháp, 3 em lên bảng chữa bài: - HS nhận xét bổ sung - Lắng nghe 4,5 giờ > 4 giờ 5 phút 8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút × 3 26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút 4. Củng cố, dặn dò: - Gọi HS nhắc lại cách tính nhân (chia) hai số đo thời gian. - Nhận xét tiết học . - Về nhà hoàn chỉnh bài tập . - Chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung - HS nêu. - Lắng nghe --------------------------------- Tiết 03: TẬP LÀM VĂN TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I . Mục tiêu: - Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch . - Biết phân vai đọc lại hoặc thử màn kịch . * GDKNS: KN tự tin. KN hợp tác để thể hiện màn kịch. - Giáo dục HS thích sáng tác, tự tin. II. Đồ dùng dạy học: - SGK, 5 tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết tiếp lời đối thoại cho màn kịch . - HS :Chuẩn bị bài trước ở nhà. III . Hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: -Gọi1 HSG đọc màn kịch “ Xin Thái sư tha cho “ đã được viết lại . -4 HS phân vai đọc màn kịch trên . 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Hướng dẫn HS luyện tập: Bài tập 1 - GV cho HS đọc yêu cầu của đoạn trích . Bài tập 2 - GV cho HS đọc nội dung của bài tập 2 . - Cho cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập 2. - GV chú ý HS dựa theo gợi ý viết tiếp lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch . - GV cho HS hoạt động nhóm . - Cho đại diện các nhóm trình bày . - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương . Bài tập 3 - Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV cho mỗi nhóm tự phân vai để luyệnđọc màn kịch . - GV cho các nhóm thi đọc . - GV nhận xét, tuyên dương . 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học . - Về nhà viết lại vào vở đoạn đối thoại của nhóm mình - Chuẩn bị cho tiết TLV tiếp theo - Bày DCHT lên bàn - HS đọc màn kịch “ Xin Thái sư tha cho “ đã được viết lại . - HS đọc theo phân vai. - HS nghe, nhắc lại tên bài. - HS đọc, cả lớp đọc thầm . - HS đọc nối tiếp nhau. - HS đọc thầm nội dung bài tập 2 . - Mỗi nhóm 6 HS trao đổi viết tiếp lời đối thoại vào giấy . - Đại diện nhóm trình bày trên giấy . - Lớp nhận xét, bổ sung . - HS đọc , cả lớp đọc thầm . - Từng nhóm phân vai và luyện đọc( người dẫn chuyện, Trần Thủ Độ, Linh Từ Quốc Mẫu, người quân hiệu, lính) - Các nhóm thi đọc . - HS lắng nghe . - HS lắng nghe . ---------------------------------------------------- Tiết 04: LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG” I . Mục tiêu : Học xong bài này HS biết : - Từ ngày 18 đến ngày 30-12-1972 , đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội . - Quân dân ta đã chiến đấu anh dũng, làm nên một “ Điện Biên Phủ trên không - Tự hào về tinh thần chiến đấu của quân đội ta. II. Đồ dùng dạy học: - Ảnh tư liệu về 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ ( ở Hà Nội hoặc ở địa phương ). G án điện tử. SGK . III . Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Xuân 1968 , ở miền Nam xảy ra sự kiện lịch sử nào ? - Nêu ý nghĩa của sự kiện xuân Mậu Thân - Nhận xét 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Họat động 1 : Làm việc cả lớp Hoạt động : Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội. -Cho HS đọc SGK H.Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân năm 1968? H.Nêu những điều em biết về máy bay B52 ? H.Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc dùng máy bay B52 ? - Cho HS trình bày -Gv bổ sung. Hoạt động 2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến -GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm. H.Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ phá hoại năm 1972 của quân và dân Hà Nội bắt đầu và kết thúc ngày nào ? H.Lực lượng và phạm vi phá hoại của máy bay Mĩ ? H. Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12- 1972 trên bầu trời Hà Nội ? . H. Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩphá hoại của quân và dân Hà Nội ?. -GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả luận trước lớp. - GV hỏi HS cả lớp: H. Hình ảnh một góc phố Khâm thiên Hà Nội bị máy bay Mĩ tàn phá và việc Mĩ ném bom cả vào bệnh viện trường học, bến xe khu phố gợi cho em suy nghĩ gì? GV kết luận . Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại GV tổ chứ cho học sinh thảo luận cả lớp H.Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của nhân dân miền Bắc là chiến thắng điện Biên Phủ trên không ? -GV nêu lại ý nghĩa của chiến thắng " Điện Biên Phủ trên không" 4.Củng cố - dặn dò. -GV củng cố bài học. -Nhận xét tiết học. Hát “ Sấm sét đêm giao thừa" - HS trả lời,cả lớp nhận xét . - HS K trả lời. - HS nghe . - HS nghe, nhắc lại tên bài. “ Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không" - 1HS đọc to- cả lớp đọc thầm. -Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậytết Mậu Thân năm 1968,ta tiếp tục giành được nhiều thắng lợi trên chiến trường Miền Nam.Đế quốc Mĩ buộc phải thỏa thuận sẽ kí kết hiệp định Pa-ri vào tháng 10-1972 để chấm dứt chiến tranh,lập lại hòa bình ở Việt Nam. -Máy bay B52 là loại máy ném bom hiện đại nhất thời ấy,có thể bay cao 16 km nên pháo cao xạ không bắn được.Máy bay B52 Mang khoảng 100-200 quả bom.Máy bay này còn được gọi là"pháo đài bay". -Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném bom vào trung tâm đầu não của ta,hòng buộc chính phủ ta phải chấp nhận kí hiệp định Pa-ri có lợi cho Mĩ. -HS làm việc theo nhóm -Cuộc chiến đấu bắt đầu vào khoảng 20 giờ ngày 18-12-1972 kéo dài 12 ngày đêm đến ngày 30-12-1972. + Mĩ dùng máy bay B52, loại máy báy báy bay chiến đấu hiện đại nhất ồ ạt ném bom phá hủy Hà Nội và các vùng phụ cận, thậm chí chúng ném bom cả vào bệnh viện , khu phố , trừờng hoc , bến xe, + Ngày 26 - 12 - 1972, địch tập trung 105 lần chiếc máy bay B52, ném bom trúng hơn một trăm địa điểm ở Hà Nội. Phố Khâm Thiên là nơi bị tàn phá nặng nhất, 300 người đã chết , 2000 ngôi nhà bị phá hủy . Bắn rơi mười tám máy bay trong đó có tám máy bay B52, 5 chiếc bị bắn rơi tại chỗ , bắt sống nhiều phi công Mĩ. + Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ bị đập tan; 81 máy bay của Mĩ trong đó có 34 máy bay B52 bị bắn rơi , nhiều chiếc rơi trên bầu trời Hà Nội. Đây là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mĩ và là chiến thắng oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc. Chiến thắng này được dư luận thế giới gọi đây là trận '' Điện Biên Phủ trên không.'' - 4 đại diện của 4 nhóm HS lần lượt trình bày về vấn đề trên , HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến. Giặc Mĩ thật độc ác, để thực hiện giá tâm của mình chúng sẵn sàng giết cả những người dân vô tội. HS lắng nghe . Học sinh trao đổi - Nêu ý kiến -Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta,còn Mĩ thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954. -Vì chiến thắng này Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam. -2HS nhắc lại. -HS lắng nghe. ---------------------------------- Ngày soạn:01/03/2018 Ngày giảng: Thứ năm ngày 08 tháng 3 năm 2018 Tiết 01: Thể dục (GV chuyên soạn và dạy) ---------------------------- Tiết 02: TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu : - Rèn kĩ năng cộng, trừ, nhân và chia số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán thực tiễn đơn giản có liên quan. - Giáo dục HS tính chính xác khi làm bài tập - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2a, bài 3, bài 4(dòng 1,2) II. Đồ dùng dạy học: - GV :SGK. Bảng phụ. - HS :SGK. Vở làm bài. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 4HS nêu cách đặt tính và tính cộng, trừ, nhân , chia số đo thời gian. - GV kiểm tra 5 VBT - Nhận xét,sửa chữa . 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Bài 1: Gọi HS đọc đề bài. - Cho HS làm bài vào vở. - Gọi HS nhận xét. - GV đánh giá, chữa bài. Bài 2a: Cho HS đọc bài, tự làm. - Gọi HS nhận xét bài của bạn. - GV đánh giá, kết luận. Bài 3: Gọi HS đọc đề bài và tóm tắt. - Thảo luận nhóm đôi tìm cách làm. - Gọi HS trình bày kết quả.nêu cách làm. - Gọi HS nhận xét. - GV đánh giá. Bài 4: Cho HS đọc đề toán . - GV treo bảng phụ. - Gọi HS đọc thời gian đến và đi của từng chuyến tàu. - Mỗi tổ thảo luận nhóm đôi một trường hợp. - Gọi đại diện các tổ trình bày. - Trường hợp tàu đi từ Hà Nội đến Lào Cai. - Nêu thời gian tàu đi và đến. - Cho HS làm bài vào vở. - Gọi HS nhận xét . - GV đánh giá. 4. Củng cố, dặn dò: - Gọi HS nhắc lại cách tính cộng, trừ, nhân (chia) hai số đo thời gian. - Nhận xét tiết học . Hát - HS nêu miệng. - HS nghe . - HS nghe, nhắc lại tên bài. - HS đọc. - HS làm bài. Tính được kết quả: a) 22 giờ 8 phút b) 21 ngày 6 giờ c) 37 giờ 30 phút d) 4 giờ 15 phút - Nhận xét, chữa bài. - HS làm bài.Tính được đáp số: a) 17 giờ 15 phút; 12 giờ 15 phút - Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. . B: 35 phút. - HS nêu. - HS nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài toán - HS trình bày kết quả. Tóm tắt - Đi: 22 giờ Đến: 6 giờ Bài giải Thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai là: (24 giờ – 22 giờ) + 6 giờ = 8 giờ - HS nhận xét. - HS nêu. - HS hoàn chỉnh bài tập - Lắng nghe. ------------------------------------ Tiết 03: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU I.Mục tiêu : - HS củng cố hiểu biết về biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu . - HS biết sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu . - Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt . *)giảm tải : Không làm bài tập 3. II. Đồ dùng dạy học: - SGK .Bút dạ + giấy khổ to để viết đoạn văn BT1; 2 + băng dính .VBT III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS TB nêu ghi nhớ ở tiết trước. - HSG đọc bài tập 3 đã hoàn chỉnh ở nhà - GV nhận xét 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Bài 1 :Cho HS đọc yêu cầu bài tập - GV Hướng dẫn HS làm BT1 . - GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết sẵn đoạn văn, mời HS lên bảng làm . - GV nhận xét, chốt ý đúng: Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu bài tập - GV Hướng dẫn HS làm BT 2. - GV phát bút dạ, giấy khổ to có 2 đoạn văn cho HS . - GV dán 1 tờ phiếu lên bảng lớp, nhận xét, chốt ý . - Mời HS lên bảng trình bày phương án thay thế của mình . - GV nhận xét, chốt ý đúng: Triệu Thị Trinh, Người thiếu Triệu, Nàng, nàng, Người con gái vùng núi Quan Yên,Bà. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh bài viết cho hay .Chuẩn bị tiết sau :” Mở rộng vốn từ : Truyền thống “ Hát - HS nêu - Lớp nhận xét . - HS lắng nghe . - HS nghe, nhắc lại tên bài. - HS đọc nội dung BT1 . - Cả lớp đọc thầm, tiến hành đánh số thứ tự các câu văn . - HS lên bảng gạch dưới những từ ngữ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương, nêu tác dụng của việc dùng từ ngữ thay thế . - Các từ là : Phù Đổng Thiên Vương, trang nam nhi , Tráng sĩ ấy, người trai làng Phù Đổng.( Tác dụng : Tránh việc lặp từ, giúp cho diễn đạt sinh động, rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên kết . - Lớp nhận xét . - HS đọc nội dung BT2 . - Cả lớp đọc thầm đánh số thứ tự các câu văn . + HS phát biểu ý kiến, nêu số câu trong 2 đoạn văn ,từ ngữ lặp lại . - HS lên bảng đánh số các câu văn, gạch dưới từ ngữ lặp lại . - HS lên bảng trình bày phương án lặp lại .Lớp trình bày phương án của mình . - Lớp nhận xét . - HS lắng nghe . - HS lắng nghe ----------------------------------- Tiết 04: KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC Đề bài :Kể lại một câu chuyện em đã nghe hay em đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam . I .Mục tiêu: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam . - Hiểu câu chuyện , biết trao đổi được với các bạn về ND , ý nghĩa câu chuyện . - Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn . - Giáo dục HS đoàn kết giúp đỡ bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: - GV và HS: Sách, báo , truyện viết về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam . III .Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện “Vì muôn dân” và nêu ý nghĩa câu chuyện . - GV cùng cả lớp nhận xét. 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài, ghi bảng: b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài: - Cho 1 HS đọc đề bài . - Hỏi : Nêu yêu cầu của đề bài . - GV gạch dưới những chữ: Kể 1 câu chuyện em đã nghe, đã đọc, truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết . - HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1.2.3 ,4 SGK . - GV lưu ý HS :Chọn đúng 1 câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe ai đó kể ở ngoài nhà trường. -Cho 1 số HS nêu câu chuyện mà mình sẽ kể c. HS thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện : - Cho HS kể chuyện theo nhóm đôi , cùng thảo luận về ý nghĩa của câu chuyện . - Cho HS thi kể chuyện trước lớp . - GV nhận xét và tuyên dương những HS kể hay , nêu đúng ý nghĩa câu chuyện . 4. Củng cố, dặn dò: - Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân .- Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. - GV nhận xét tiết học. Hát - HS kể lại câu chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện . - Cả lớp nhận xét - HS lắng nghe. - HS nghe, nhắc lại tên bài. - HS đọc đề bài. - HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS lắng nghe, theo dõi trên bảng . - HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1.2.3,4 - HS lắng nghe . - Lần lượt HS nêu câu chuyện kể . - Trong nhóm kể chuyện cho nhau nghe và trao đổi ý nghĩa câu chuyện - Đại diện nhóm thi kể chuyện . - Lớp nhận xét bình chọn . - HS lắng nghe. - HS lắng nghe ---------------------------------------- Tiết 05: KHOA HỌC SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. Mục tiêu : Sau bài học HS biết : - Nói về sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả. - Phân biệt hoa thụ phấn nhờ côn trùng và nhờ gió. - Có ý thứ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 26.doc
Tài liệu liên quan