Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Trường TH Nguyễn Viết Xuân - Tuần 3

Khoa học

TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN KHI DẬY THÌ

I. Mục tiêu:

- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.

- Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.

- Hiểu được tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người.

II. Đồ dùng dạy và học:

- Giáo viên : Hình vẽ 1, 2, 3 trang 14 photo và cắt rời từng hình; 3 tấm thẻ cắt rời. Giấy khổ to, bút dạ.

- Học sinh : Sưu tầm các tấm ảnh của bản thân hoặc trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau.

 

doc31 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 06/12/2018 | Lượt xem: 109 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Trường TH Nguyễn Viết Xuân - Tuần 3, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
-- Tiết 2: Mỹ thuật (Giáo viên chuyên soạn và dạy) ---------------------------------- Tiết 3: Chính tả ( Nhớ - viết ) THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. Mục tiêu: - Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi trong bài Thư gửi các học sinh. - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2) ; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. HS khá, giỏi nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. - Kính yêu và thực hiện theo lời dạy của Bác Hồ. II. Đồ dùng dạy và học: - GV: Bút lông, giấy khổ to ghi sẵn mô hình cấu tạo vần và BT trắc nghiệm. - HS: Thuộc bài viết, thẻ tán thành. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Chép vần của các tiếng HS đọc vào mô hình cấu tạo vần. - Nhận xét. 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài, ghi bảng: b.Hướng dẫn tìm hiểu bài: *) Hướng dẫn HS nhớ- viết đúng chính tả bài “Thư gửi các học sinh”. + Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thư cần nhớ, GV đọc một lần bài CT. + Nhắc các em chú ý những chữ dễ viết sai, những chữ cần viết hoa, cách viết chữ số. + Cho HS tự viết bài. + GV chấm chữa bài. + GV nêu nhận xét chung. *) Hướng dẫn HS làm BT chính tả. Bài tập 2: Chia nhóm 3 ( 5’ ) - 1 nhóm làm vào bảng phụ, 2 nhóm còn lại làm vào phiếu + GV nhận xét kết luận Bài tập 3: - Cho HS đọc thầm y/c BT3, dựa vào mô hình cấu tạo vần, phát biểu ý kiến, 2 HS nhắc lại qui tắc đánh dấu thanh (HS khá giỏi). *) GV kết luận: Dấu thanh đặt ở âm chính. 4.Củng cố, dặn dò: - Dặn dò. 5. Nhận xét tiết học. Hát - HS thực hiện - Lắng nghe - Lắng nghe, đọc tên bài. 2 HS đọc, cả lớp theo dõi, ghi nhớ và bổ sung. - Lắng nghe để thực hiện. - Gấp SGK, nhớ lại đoạn thứ tự ,viết bài trong thời gian qui định và soát lại bài viết. - Thực hiên y/c. Tiếng Vần Âm đệm Âm chính Âm cuối .. . .. - Thực hiện y/c. - HS lắng nghe -------------------------------------------- Tiết 4: Luyện từ - câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN I. Mục tiêu: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Nhân dân (BT 1); biết một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT 2); hiểu từ Hán Việt: đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT 3). - HS khá, giỏi làm đúng 3 BT; học thuộc lòng thành ngữ, tục ngữ ở BT 2. HS yếu làm được 3 BT theo gợi ý của GV. - Thái độ: Thấy được sự quan trọng của một nghề trong xã hội. II. Đồ dùng dạy và học: - Giáo viên: bút lông, một vài tờ phiếu khổ to, bảng phụ, từ điển - Học sinh: xem trước bài, dụng cụ học tập. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 3 HS, kiểm tra VBT của HS. - Nhận xét 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài, ghi bảng: b.Hướng dẫn tìm hiểu bài: Bài tập 1: Cho 6 nhóm từ, HS xếp các từ trong ngoặc đơn vào các nhóm sao cho đúng. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí. b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày. c) Doanh nhân: tiểu thương, nhà tư sản. d) Quân nhân: đại úy, trung sĩ. e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học. Bài tập 2: Chỉ rõ mỗi câu thành ngữ, tục ngữ đã cho ca ngợi những phẩm chất gì của con người Việt Nam. + GV nhận xét và chốt lại ý đúng: “Chịu thương chịu khó” “Muôn người như một” “Uống nước nhớ nguồn” Bài tập 3: Cho HS làm việc cá nhân và nhóm. Câu a) Vì sao người VN ta gọi nhau là đồng bào? Câu b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng? Câu c) Cho HS đặt câu với các từ vừa tìm được. VD: Ngày thứ hai HS toàn trường mặc đồng phục. - GV nhận xét, khen những HS đặt câu hay. 4.Củng cố, dặn dò: - HTL các thành ngữ trong BT2, ghi nhớ các từ bắt đầu bằng tiếng đồn 5. Nhận xét tiết học. - Hát HS thực hiện yêu cầu - Lắng nghe - Lắng nghe, đọc tên bài. - Các nhóm làm vào vở, 1 nhóm làm trên phiếu. - Trình bày, nhận xét, bổ sung. - HS làm bài cá nhân. - HS đọc yêu cầu của bài tập - là cần cù, không ngại gian khổ. -là đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động. -là biết ơn những người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình. - Vì đều được sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ. - Đồng hương, đồng chí, đồng đội, đồng ca, đồng phục, đồng môn, đồng lòng, đồng tình, đồng minh... - HS tự đặt câu. - Lắng nghe - HS lắng nghe .......................................................... Ngày soạn: 09/09/2017 Ngày giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 09 năm 2017 Tiết 1: Tập đọc LÒNG DÂN ( tt ) I. Mục tiêu: - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm. Biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách từng nhân vật. - HS khá, giỏi đọc phân vai, diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật. HS trả lời được câu hỏi 3 theo gợi ý của GV. - Hiểu: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa bọn giặc, cứu cán bộ cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK. ) II. Đồ dùng dạy và học: Tranh, bảng phụ, đồ dùng cho HS đóng kịch. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Phân vai đọc vở kịch. - GV nhận xét 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài, ghi bảng: b.Hướng dẫn tìm hiểu bài: *) Luyện đọc - Cho 1 HS giỏi đọc phần 2 của vở kịch - GV cho HS xem tranh. - GV lưu ý HS đọc những tiếng địa phương: - Gợi ý HS chia đoạn: 3 đoạn - Luyện đọc nối tiếp. - Cho HS luyện đọc nhóm 3. - GV đọc diễn cảm phần 2 của vở kịch. b. Tìm hiểu bài. - An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào? - Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh? - Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân”? - GV nhận xét, bổ sung:vở kịch thể hiệ tấm lòng của người dân với cách mạng. người dân tin yêu cách mạng, sẵn sàng bảo vệ cách mạng. lòng dân là chỗ dựa vưng chắc nhất của cách mạng. - Nêu nội dung đoạn trích. d. Luyện đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn một tốp HS đọc diễn cảm một đoạn kịch theo cách phân vai: mỗi HS đọc theo một vai, 1 HS làm người dẫn chuyện. - Cho các nhóm đọc phân vai. - Tổ chức HS thi đọc diễn cảm theo cách phân vai. - Nhận xét, tuyên dương. 4.Củng cố, dặn dò: - Dặn dò. 5. Nhận xét tiết học. - Hát - HS thực hiện yêu cầu của bài tập - Lắng nghe - Lắng nghe, đọc tên bài. - HS đọc mẫu + Đoạn 1: Từ đầu chú cán bộ (để tôi đi lấy cho). + Đoạn 2: Tiếp theo Thôi trói nó lại dẫn đi. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Lần 1: đọc kết hợp tìm từ khó: tía, mầy, hổng, chỉ, nè, hiểm, miễn cưỡng, ngượng ngập. - Lần 2: đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc nhóm, thi đọc. - Lắng nghe - An trả lời “ không phải tía “ làm chúng hí hửng tưởng An khai thật. sau đó, chúng tức tối, tẽn tò khi nghe An giải thích em gọi bằng “ba” chứ không gọi bằng “tía”. - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, vờ không tìm thấy. đến khi bon giăc định trói chú cán bộ đưa đi dì mới đưa tờ giấy ra, dì nói to tên chồng, ba chồng. - Thể hiện tấm lòng của dân đối với cách mạng - Lắng nghe - Ca ngợi mẹ con dì năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ. - Thực hiện y/c. - Thi đọc. - HS lắng nghe . Tiết 2: Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Mục tiêu: - Học sinh tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài văn Mưa rào; cách quan sát bằng các giác quan. Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. - HS khá, giỏi lập được dàn ý chi tiết bài văn miêu tả cơn mưa với những quan sát riêng của mình. HS yếu lập được dàn ý chi tiết bài văn miêu tả cơn mưa theo gợi ý của GV. - Có rung động trước những cơn mưa. II. Đồ dùng dạy và học: - Bút dạ, 3 giấy khổ to. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài, ghi bảng: b.Hướng dẫn tìm hiểu bài: Bài tập 1: - Cho HS đọc y/c bài tập. - Giao việc: HS đọc bài “ Mưa rào “ và TLCH. - Cho HS làm việc nhóm, trình bày kết quả. - Nhận xét, chốt ý: *) Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến : *) Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc: *) Những từ ngữ, chi tiết miêu tả cây cối con vật trong và sau cơn mưa: *) Tác giả quan sát bằng những giác quan: *) KL: Nhờ có khả ăng quan sát tinh tế, tác giả đã viết được 1 bài văn tả cơn mưa rào rất hay. Qua đó, ta thấy được nghệ thuật q/s và miêu tả tài tình của tác giả. Bài tập 2: - Nêu y/c bài tập. - HD: dựa vào những q/s và ghi chép 1 cơn mưa để lập thành dàn ý chi tiết. - Y/c HS đọc bài quan sát của mình. - Y/c HS làm việc theo tổ ( 3 tổ ). - Y/c HS trình bày kết quả. - Nhận xét, sửa chữa. 4.Củng cố, dặn dò: - Y/c HS về hoàn chỉnh dàn ý, chuẩn 5. Nhận xét tiết học. - Hát - HS thực hiện - Lắng ghe - Lắng nghe, đọc tên bài. + Mây: bay về; mây lớn, nặng, đặc xịt, lổm nhổm đầy trời; mây tản ra rồi san đều trên nền đen. + Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước, rồi điên đảo trên cành cây + Tiếng mưa: lẹt đẹt, lách tách, rào rào, sầm sập, đồm độp, đùng đùng, ồ ồ, + Hạt mưa: những giọt nước lăn tăn, mấy giọt tuôn rào rào, mưa xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi cây, mưa giọt ngã, giọt bay,.. + Trong cơn mưa: lá đào, lá na, lá sói, vẫy tay run rẫy. Con gà sống lướt thướt. +Sau cơn mưa: trời rạng dần, chào mào hót râm ran, trời trong vắt, mặt trời ló ra,.. - thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác. - Lắng nghe - Thực hiện y/c. 1 HS đọc bài q/s. - Làm bài theo tổ. đại diện tổ dán kết quả lên bảng. - Nhận xét - HS lắng nghe --------------------------------------- Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Biết cộng, trừ phân số, hỗn số. - Biết chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo là hỗn số với một tên đơn vị đo. Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó. - Bài tập cần làm: 1 (a, b); 2 ( a, b ); 4; 5. - Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác. II. Đồ dùng dạy và học: - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm BT4, BT5 ( tiết trước ). - Kiểm tra vở bài tập của HS. - Nhận xét. 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài, ghi bảng: b.Hướng dẫn tìm hiểu bài: Bài tập 1:Tính - Gọi HS đọc y/c bài tập. - Cho HS tự làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm. - Nhận xét, chữa bài. Bài tập 2: Tính - Y/c HS tự làm bài. - Nhận xét, chữa bài. Bài tập 3*:Khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng - Nêu y/c bài tập, GV HD HS làm bài. - Y/c HS tự làm bài. - Nhận xét, chữa bài. Bài tập 4: Viết các số đo độ dài (theo mẫu) - Gọi HS nêu y/c bài tập. - Làm mẫu câu a. - Y/c HS tự làm vào vở 3 ý còn lại, 3 HS lên bảng làm bài. - Nhận xét Bài tập 5: - Cho HS đọc nội dung bài tập. - Phân tích đề toán. - Y/c 1 HS làm bảng nhóm, lớp làm vào vở. - Chấm 1 số vở, nhận xét, chữa bài. 4.Củng cố, dặn dò: - Dặn dò. 5. Nhận xét tiết học. - Kiểm tra sĩ số - Thực hiện y/c. -Lắng nghe - Lắng nghe, đọc tên bài. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Thực hiện y/c. a. += += b. +=+== c*.+=+= - Thực hiện y/c. a. b. - HS tự làm, nêu kết quả và giải thích. += += *) Đáp án C - Thực hiện y/c. + 7m3dm = 7m + m = 7m. + 8dm9cm = 8dm + dm = 8dm. + 12cm5mm = 12cm + cm =12cm - Thực hiện y/c. Bài giải Chia quãng đường AB thành 10 đoạn bằng nhau thì quãng đường dài là: 12 : 3 = 4 ( km ) Quãng đường AB dài là: 4 × 10 = 40 ( km ) Đáp số: 40 km - Lắng nghe - HS lắng nghe ------------------------------------------ Tiết 4: Lịch sử CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ I. Mục tiêu: - Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức: Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hòa và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất Thuyết). Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5-7-1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế. Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi Quảng Trị. Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp. - Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương: Phạm Bành - Đinh Công Tráng ( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy), Phan Đình Phùng ( Hương Khê). Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong, .....ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên. - Biết trân trọng, tự hào truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc. II. Đồ dùng dạy và học: - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885, các vị trí kinh thành Huế, đồn Mang Cá, tòa Khâm Sứ. - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Tranh minh họa, phiếu học tập. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: -Những đề nghị của Nguyễn Trường Tộ ? Thái độ của vua quan nhà Nguyễn ? Vì sao? Cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ ? - Nhận xét 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài, ghi bảng: b.Hướng dẫn tìm hiểu bài: *) Khuynh hướng chống Pháp của quan lại triều đình nhà Nguyễn. - GV: Năm 1884, sau khi triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt với Pháp, công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn nước ta. - Thái độ của nhân dân như thế nào trước việc triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước với thực dân Pháp ? - Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào đối với thực dân Pháp ? - Phân biệt điểm khác nhau về chủ trương của phái chủ chiến và phái chủ hòa ? *) Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế ( thảo luận N3 ) - Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị chống Pháp? ( Nguyên nhân ) - Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế. ( Khi nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần phản công của quân ta như thế nào? Hành động của Pháp?) - Kết quả. - Ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế? *) Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào “Cần Vương”. - Sau khi cuộc phản công ở kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì? Và kêu gọi mọi người làm gì? - Y/c HS làm việc theo nhóm 3, chia sẻ với bạn về những thông tin, hình ảnh sưu tầm được về vua Hàm Nghi và chiếu “ Cần Vương”. - Nhận xét. - GV giới thiệu thêm về vua Hàm Nghi. - Em hãy nêu tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng chiếu Cần Vương ? *)Nhận xét, chốt ý. 4.Củng cố, dặn dò: - Dặn HS về chuẩn bị bài sau 5. Nhận xét tiết học. Hát - HS trả lời. - Nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe - Lắng nghe, đọc tên bài. - Lắng nghe - Nhân dân không chịu khất phục. - Quan lại triều đình chia thành 2 phái: phái chủ chiến và phái chủ hòa. + Phái chủ hòa: chủ trương thương thuyết với Pháp. + Phái chủ chiến: đại diện là Tôn Thất Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp tục chiến đấu chống Pháp, giành lại độc lập cho dân tộc. - Tôn Thất Thuyết đã tích cực chuẩn bị để chống giặc Pháp. Giặc âm mưu mời ông về họp để bắt ông, nhưng không thành. Trước sự uy hiếp của kẻ thù ông quyết định nổ súng trước để giành thế chủ động. - Đêm 5-7-1885, cuộc phản công bắt đầu bằng tiếng nổ rầm trời của súng “thần công” của quân ta do Tôn Thất Thuyết chỉ huy đã tấn công vào đồn Mang Cá và tòa Khâm Sứ Pháp. Quân ta chiến đấu dũng cảm nhưng vũ khí còn thô sơ, lạc hậu, lực lượng ít. - Bị đánh bất ngờ, quân Pháp vô cùng bối rối. nhưng chúng ra sức cố thủ, đến gàn sáng thì đánh trả. Quân giặc tiến vào kinh thành, mặc sức cướp của, giết người và tàn phá. - Cuộc phản công ở kinh thành Huế thất bại. - Thể hiện lòng yêu nước của 1 bộ phận quan lại trong triều đình nhà Nguyễn, khích lệ nhân dân đấu tranh chống Pháp. - Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi và đoàn tùy tùng lên vùng rừng núi ở vùng quảng trị để tiếp tục kháng chiến. tại đây, ông đã lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi ra chiếu “Cần Vương” để kêu gọi nhân dân cả nước giúp vua. - Thảo luận. - Trình bày, nhận xét. - Phạm Bành, Đinh Công Tráng (Ba Đình -Thanh Hoá) - Phan Đình Phùng (Hương Khê - Hà Tỉnh) - Nguyễn Thiện Thuật ( Bãi Sậy – Hưng Yên)... - HS lắng nghe - Lắng nghe --------------------------------------- Tiết 5: Kỹ thuật THÊU DẤU NHÂN (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Biết cách thêu dấu nhân. - Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất 5 dấu nhân . Đường thêu không bị đúm. Không bắt buộc HS nam thực hành tạo ra sản phẩm thêu. HS nam có thể thực hành đính khuy. Với HS khéo tay:Thêu được ít nhất 8 dấu nhân. Các mũi thêu đều nhau, đường thêu ít bị dúm. Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản - Rèn luyện đôi tay khéo léo và tính cẩn thận . II. Đồ dùng dạy và học: - Bộ đồ dùng khâu thêu, mẫu thêu dấu nhân. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sẩn phẩm của HS. - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Nhận xét chung 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài, ghi bảng: b.Hướng dẫn tìm hiểu bài: *) Giới thiệu mẫu thêu dấu nhân . - Yêu cầu HS quan sát và nêu nhận xét đặc điểm mũi thêu ở mặt phải và trái của thêu dấu nhân . - Yêu cầu HS so sánh đặc điểm mẫu thêu dấu X với mẫu thêu chữ V . - Giới thiệu 1 số sản phẩm may mặc có thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân . - Yêu cầu HS nêu tác dụng của thêu dấu nhân . - Tóm tắt: Thêu dấu nhân là cách thêu tạo thành các mũi thêu giống như chữ X nối tiếp nhau giữa hai đường thẳng song song ở mặt phải đường thêu , được ứng dụng để thêu trang trí . *) HD thao tác kĩ thuật - Cho HS đọc nội dung mục II. - Nêu các bước thêu dấu nhân. + Quan sát hình 2, đọc nội dung mục 1 : Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân. + Quan sát hình 3, 4: nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu các mũi thêu dấu X . + GV hướng dẫn các thao tác bắt đầu thêu , thêu mũi thứ nhất, thứ hai theo cách HS đã nêu. *) Lưu ý: Các mũi thêu được luân phiên thực hiện trên 2 đường kẻ cách đều, khoảng cách xuống kim và lên kimở đường dấu thứ hai dài gấp đôi khoảng cách xuống và lên kim ở đường thứ nhất . - Yêu cầu HS quan sát hình 5: Nêu và thực hiện các thao tác kết thúc đường thêu. - GV hướng dẫn nhanh lần 2 các thao tác thêu dấu X . - Yêu cầu thử thực hiện thêu trên giấy kẻ ô li. Theo dõi giúp đỡ HS có thao tác chậm . 4.Củng cố, dặn dò: + Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu dấu nhân. 5. Nhận xét tiết học. - Hát - HS thực hiện theo y/c của giáo viên - Lắng nghe - Lắng nghe, đọc tên bài. - HS nêu. - Mẫu thêu dấu X: 4 góc tạo thành từng ô vuông. - Mẫu thêu chữ V: không bắt buộc phải theo 1 hình nào cả. - Thêu chữ trên các sản phẩm : vỏ gối, áo, váy, tranh, khăn trải bàn... - HS nêu - Vài HS nêu cách vạch dấu . - 2 HS lên bảng thực hiện vạch dấu đường thêu . - Quan sát. Nêu cách bắt đầu thêu, cách thêu dấu nhân . - Quan sát. 3 HS lên bảng thêu các mũi tiếp theo . - Lắng nghe . - HS nêu và thực hiện . - 2 HS lên bảng thực hiện , HS còn lại quan sát . - Quan sát . - Thực hành thêu trên giấy . - Thực hiện. Nhận xét. - Thực hiện nháp - HS lắng nghe . Ngày soạn: 09/09/2017 Ngày giảng: Thứ năm ngày 14 tháng 09 năm 2017 Tiết 1: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Biết nhân và chia 2 phân số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Đổi số đo hai đơn vị thành số đo một đơn vị viết dưới dạng hỗn số.Giải bài toán liên quan đến tính diện tích các hình. - Bài tập cần làm: 1; 2; 3. BT4 HD HS khá - giỏi. - Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác. II. Đồ dùng dạy và học: - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra vở bài tập. - Nhận xét. 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài, ghi bảng: b.Hướng dẫn tìm hiểu bài: Bài tập 1: Tính - Nêu y/c bài tập. - Y/c HS làm vào bảng con, 4 HS làm bảng lớp. - Nhận xét, chữa bài. Bài tập 2: Tìm x - Y/c HS làm bài vào vở. - Chấm 1 số vở, nhận xét, chữa bài. Bài tập 3: - GV làm mẫu - Y/c 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. - Nhận xét, chữa bài. Bài tập 4*: - HD HS làm bài: + Mảnh đất chia làm mấy phần bằng nhau? + Xây nhà và đào ao hết mấy phần? + Còn lại là bao nhiêu phần? + Mỗi phần có diện tích là bao nhiêu mét vuông? - Y/c HS tự làm, nêu kết quả. - Nhận xét, chữa bài. 4.Củng cố, dặn dò: - Dặn dò. 5. Nhận xét tiết học. - Hát - HS thực hiện - Lắng nghe, đọc tên bài. - HS đọc yêu cầu của bài tập a. = b. 2 3= = c. : == d. 1:1=:=== - Lắng nghe - Thực hiện y/c. a. x + = b. x = x = - c. x = = x = d. x = - Thực hiện y/c. + 1m75cm = 1m + m = 1m + 5m36cm = 5m + m = 5m + 8m8cm = 8m + m = 8m + 20 phần bằng nhau. + 6 phần. + 14 phần. + 100m2 *) Đáp số: câu B: 1400m2 HS lắng nghe Tiết 2: Âm nhạc (Giáo viên chuyên soạn và dạy) . Tiết 3: Luyện từ - câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Mục tiêu: - Sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT 1). Biết thêm một số thành ngữ, tục ngữ có chung ý nghĩa (BT 2). Dựa theo ý một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu viết được một đoạn văn có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT 3). - HS khá, giỏi làm cả 3 BT. HS yếu làm được BT 3 theo gợi ý của GV. - Yêu những câu tục ngữ của dân tộc ta. II. Đồ dùng dạy và học: - Bút dạ, phiếu BT. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 2 HS. - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài, ghi bảng: b.Hướng dẫn tìm hiểu bài: Bài tập 1: - Cho HS q/s tranh (SGK) - Chọn các từ điền vào chỗ trống trong đọan văn đó sao cho đúng. - GV nhận xét: các từ lần lượt điền là: quê hương là tình cảm tự nhiên. đeo, xách, vác, khiêng, kẹp. Bài tập 2: - HD HS: Chọn ý trong ngoặc đơn để giải thích sao cho có thể giải thích ý nghĩa chung của 3 câu tục ngữ. - GV nhận xét: ý đúng nhất là: Gắn bó với Bài tập 3: - Gọi HS đọc y/c bài tập 3. - Giao nhiệm vụ: + Đọc bài “Sắc màu em yêu” + Chọn 1 khổ thơ trong bài. + Viết một đọan văn miêu tả màu sắc của những sự vật mà em yêu thích, trong đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa. - GV nhận xét và khen những HS viết văn hay, có sử dụng từ đồng nghĩa. 4.Củng cố, dặn dò: - Dặn HS về hoàn thành bài tập 3, chuẩn bị bài sau. 5. Nhận xét tiết học. Hát - HS thực hiện - Lắng nghe - Lắng nghe, đọc tên bài - Thực hiện y/c. - Chép lời giải đúng vào vở. - Làm bài theo gợi ý. 1 số HS phát biểu ý kiến - HS viết bài - Trình bày. - Nhận xét. - HS lắng nghe Tiết 4: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Mục tiêu: - Tìm và kể được một câu chuyện về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước mà HS được chứng kiến hoặc tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS khá, giỏi kể chuyện tự nhiên, sinh động và nhận xét được lời kể của bạn. HS yếu kể được từng đoạn một truyện được biết qua truyền hình, phim ảnh hoặc đã nghe, đã đọc. - GDHS mong muốn làm nhiều điều tốt. II. Đồ dùng dạy và học: - 1 số tranh ảnh gợi ý những việc làm tốt thể hiện ý thức xây dựng quê hương, đất nước. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 1, 2 HS : + Kể lại chuyện về một anh hùng, danh nhân nước ta và nêu ý nghĩa chuyện. - Nhận xét 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài, ghi bảng: b.Hướng dẫn tìm hiểu bài: a. Hướng đân HS kể chuyện *) Tìm hiểu y/c đề bài. - GV ghi đề, gạch chân dưới những từ quan trọng. - Nhắc lại y/c: kể lại việc làm tốt của 1 người mà em biết. - Cho HS đọc gợi ý và trao đổi với nhau về các gợi ý đó. - Ngoài những việc làm thể hiện ý thức xây dựng quê hương, đất nước đã nêu trong gợi ý còn có những việc làm nào khác? - Cho HS nói về câu chuyện mình kể. b. HS thực hành kể chuyện - Cho HS kể chuyện trong nhóm. - Cho HS kể mẫu. - Tổ chức cho HS thi kể. - Nhận xét, bình chọn HS kể hay, những câu chuyện hay 4.Củng cố, dặn dò: - Dặn dò.. 5. Nhận xét tiết học. - Hát 2 HS kể. - Nhận xét. - Lắng nghe, đọc tên bài. - Đọc đề bài. - Đọc thầm. - Từng HS nói về câu chuyện mình sẽ kể. - Kể trong nhóm, trao đổi về nộ dung câu chuyện. 1 HS khá kể mẫu. - Thi kể. - Bình chọn. - HS lắng nghe . Tiết 5: Khoa học TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN KHI DẬY THÌ I. Mục tiêu: - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. - Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. - Hiểu được tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người. II. Đồ dùng dạy và học: - Giáo viên : Hình vẽ 1, 2, 3 trang 14 photo và cắt rời từng hình; 3 tấm thẻ cắt rời. Giấy khổ to, bút dạ. - Học sinh : Sưu tầm các tấm ảnh của bản thân hoặc trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: + Phụ nữ có thai cần làm gì để mình và thai nhi khoẻ mạnh ? + Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ và thai nhi là trách nhiệm của ai ? + Cần phải làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ ? - Nhận xét. 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài, ghi bảng: b.Hướng dẫn tìm hiểu bài: *) Sưu tầm và giới thiệu ảnh - Yêu cầu hs giới thiệu về bức ảnh mà mình mang đến lớp theo gợi ý sau : + “ Đây là ai ? + Ảnh chụp lúc mấy tuổi ? + Khi đó đã biết làm gì hoặc có những hoạt động đáng yêu nào ? ” - Nhận xét, khen ngợi những hs giới thiệu hay, giọng rõ ràng, lưu loát.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 03.doc
Tài liệu liên quan