Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Trường Tiểu học Đồn Đạc - Tuần 13

Buổi chiều

Thể dục

ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG - TRÒ CHƠI

 “ AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”

 I. Mục tiêu

 - Học động tác thăng bằng. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.

 - Ôn 5 động tác đã học.

 - Chơi trò chơi : "Ai nhanh và khéo hơn". Yêu cầu chơi đúng luật và tự giác, tích cực.

 - GD h/s tính tự giác tích cực tập luyện để có sức khoẻ tốt.

 II. Địa điểm phương tiện

 - Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

 - Phương tiện; Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sân chơi trò chơi.

 III. Nội dung và phương pháp lên lớp

 

doc30 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 06/12/2018 | Lượt xem: 44 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 - Trường Tiểu học Đồn Đạc - Tuần 13, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i HS đọc nội dung và yêu cầu của bài. - Yêu câu HS trao đổi, thảo luận trong nhóm. - Tổ chức HS xếp từ theo hình thức trò chơi: + Viết bảng 2 cột: Hành động bảo vệ môi trường/ Hành động phá hoại môi trường + Cả lớp chia thành 2 đội + Mỗi đội cử 3 đại diện tham gia tìm từ vào đúng cột trên bảng. - 3 HS lên bảng đặt câu. - HS đứng tại chỗ đặt câu - Nhận xét. - Khu bảo tồn thiên nhiên là khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, gìn giữ lâu dài. - Lắng nghe. - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp. - 2 HS ngồi cùng trao đổi, trả lời câu hỏi. - Tiếp nối nhau phát biểu, bổ sung đến khi có câu trả lời đúng:Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều động vật và thực vật. - Lắng nghe - 2 HS nhắc lại cả lớp ghi vào vở - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp - 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng hoạt động để hoàn thành bài. - Thi xếp từ vào đúng cột: Hành động bảo vệ môi trường/ hành động phá hoại môi trường. Hành động bảo vệ môi trường - Trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc. Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Hướng dẫn làm bài: Chọn một trong các cụm từ ở bài tập 2 để làm đề tài. Đoạn văn nói về đề tài đó dài khoảng 3 câu. + Hỏi: Em viết đề tài nào? - Yêu cầu HS tự viết đoạn văn - Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình. GV chú ý sửa đổi lỗi diễn đạt, dùng từ cho từng HS. - Nhận xét những HS viết đạt yêu cầu. Hành động phá hoại môi trường - Phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, sặn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã. - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe. - HS tiếp nối nhau nêu. Ví dụ: + Em viết đề tài trồng cây + Em viết đề tài đánh cá bằng điện + Em viết đề tài xả rác bừa bãi,.... - HS làm bài VBT - 3 đến 5 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của mình.. - Tham gia góp ý, sửa chữa bài cho bạn. Ví dụ: 1. ở thôn em thường có phong trào trồng cây. Đầu xuân, mỗi gia đình đóng góp một chút tiền để mua cây về trồng ở đường làng hay khu vui chơi công cộng thuộc địa phận của thôn. Việc làm như vậy có ý nghĩa vô cùng to lớn.Những hàng cây xanh mát mọi người được thoải mái vì được sống trong bầu không khí trong lành. 2. ở địa phương em hiện nay có rất nhiều hộ gia đình thường xuyên đánh cá bằng điện. Người ta kéo điện từ đường cao thế xuống, di xuống sông, mương máng để bắt cá. cả những con tép, con cá bé xíu cũng chết nổi lềnh bềnh. Cách đánh cá này phá hoại môi trường, làm chết nhiều sinh vật khác và gây nguy hiểm cho con người. 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn và chuẩn bị bài sau. *Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................ Đạo đức BÀI 6: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( tiết 2 ) I. Mục tiêu - Biết vì sao phải kính trọng lễ phép với người già, yêu thương nhường nhịn em nhỏ. - Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ. - Giáo dục HS có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ. II. Các KNS cơ bản được giáo dục - KN tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em). - KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già và trẻ em. - KN giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường ngoài xã hội. III. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận nhóm. Xử lý tình huống. Đóng vai. IV. Đồ dùng dạy học. - Đồ dùng để sắm vai HĐ1. Phiếu bài tập HĐ3. Bảng phụ HĐ2 V. Các hoạt động dạy – học 1.Kiểm tra bài cũ - GV yêu cầu HS nêu bài học. - GV nhận xét 2.Bài mới Hoạt động 1: Sắm vài tình huống - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. Thảo luận để tìm cách giải quyết các tình huốngEm hãy thảo luận cùng các bạn trong nhóm để sắm vai giải quyết tình huống sau: 1.Trên đường đi học, thấy một em bé bị lạc, đang khóc tìm mẹ, em sẽ làm gì? 2. Em sẽ làm gì khi thấy hai em nhỏ đang đánh nhau để tranh giành một quả bóng. 3. Lan đang chơi nhảy dây cùng bạn thì có một cụ già đến hỏi thăm đường. Nếu là lan em sẽ làm gì? - GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp + GV gọi các nhóm lên sắm vai xử lý tình huống của nhóm mình + GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Làm việc với phiếu bài tập - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - GV đưa phiếu học tập cho nhóm TL -2 HS trả lời bài. - HS tiến hành chia nhóm và thảo luận để tìm ra cách ứng xử. 1. Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình em bé. Nếu nhà em ở gần, em sẽ dẫn bé về nhà, nhờ bíô mẹ giúp đỡ. 2. Em sẽ can để 2 em không đánh nhau nữa. Sau đó có thể hướng dẫn các em chơi với bạn. 3. Em sẽ ngừng nhảy dây và hỏi cụ xem cụ cần hỏi thăm nhà ai. Nếu biết đường em sẽ hướng dẫn đường đi cho cụ. Nếu không biết, em sẽ lễ phép xin lỗi bà cụ. - HS thực hiện + HS tiến hành sắm vai xử lý tình huống. - HS tiến hành chia nhóm. - HS thảo luận PHIẾU HỌC TẬP Em hãy đánh dấu X ¨ trước ý đúng: 1. Ngày dành riêng cho thiếu nhi ¨ Ngày 1 tháng 6 ¨ Ngày 6 tháng 5 2. Ngày dành riêng cho người cao tuổi ¨ Ngày 22 tháng 12 ¨ Ngày 1 tháng 10 3. Ghi vào ¨ chữ G trước tên tổ chức dành riêng cho người cao tuổi, chữ T trước tên tổ chức dành riêng cho trẻ em. ¨ Hội người cao tuổi ¨ Hội cựu chiến binh ¨ §ội thiếu niên tiền phong HCM ¨ Sao nhi đồng - Gv yêu cầu các nhóm lên đính kết quả trên bảng. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và kết luận Hoạt động 3: Truyền thống tốt đẹp - Kính già, yêu trẻ. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo bàn - GV đa nội dung thảo luận: ? Em hãy kể với bạn những phong tục tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam -V tổ chức cho HS hoạt động cả lớp -GV gọi HS trả lời nội dung đã thảo luận + GV mời HS nhận xét, bổ sung. 3. Củng cố - dặn dò - GV tổng kết bài - GV nhận xét tiết học, tuyên dơng HS - Các nhóm lên dán phiếu của mình lên bảng. - Đọc phiếu của từng nhóm và nêu ý kiến. - HS thảo luận theo bàn - HS tiến hành làm việc cả lớp. +Trả lời câu hỏi. +Nhận xét, bổ sung. *Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................ Toán: ( Tiết 62) LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu - Củng cố về phép cộng, phép trừ, phép nhân các số thập phân. - Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính. (Làm BT 1; 2; 3 phần b; bài 4) - GD h/s tính tự giác tích cực học tập. II. Chuẩn bị - Học sinh vở ghi, SGK - Giáo viên: SGK, SGV, bảng nhóm III. Các phương pháp - Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động cá nhân, nhóm IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Bài cũ: Cho 2 VD cho HS làm, nhắc lại cách cộng trừ phân số thập phân. 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Luyện tập: *Bài tập 1 (62): BT cần làm: Tính - Mời 1 HS đọc đề bài. - GV nhận xét. *Bài tập 2 (62): BT cần làm: Tính bằng hai cách - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS nêu cách làm. - Cho HS làm vào nháp. - Mời 2 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét. *Bài tập 3 (62): Làm phần b. b)Tính nhẩm kết quả tìm x: - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS tự tính nhẩm. - Mời 2 HS nêu kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét. *Bài tập 4 (62): - Mời 1 HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán. - Cho HS làm vào nháp. - Mời 1 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét. *Kết quả: 316,93 61,72 *Ví dụ về lời giải: a)C1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42 C2: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42 *Ví dụ về lời giải: 5,4 x x = 5,4 ; x = 1 (vì số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó) *Bài giải: Giá tiền một mét vải là: 60 000 : 4 = 15 000 (đồng) 6,8m vải nhiều hơn 4m vải là: 6,8 - 4 = 2,8 (m) Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải (cùng loại là: 15 000 x 2,8 = 42 000 (đồng) Đáp số: 42 000 đồng 3- Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập. *Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................ THỂ DỤC ĐỘNG TÁC NHẢY – TRÒ CHƠI “ CHẠY NHANH THEO SỐ”’ I. Mục tiêu: - Học động tác nhảy. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. Ôn 6 động tác đã học. - Chơi trò chơi: “ Chạy nhanh theo số ” yêu cầu chơi đúng luật và tự giác, tích cực. - GD HS có ý thức tự giác, nhanh nhẹn trong giờ tập luyện. II. Địa điểm phương tiện - Địa điểm: Sân trường vệ sinh an toàn - Phương tiện: Một còi, bóng, kẻ sân. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Nội dung 1.Phần mở đầu - GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. - Chạy chậm theo địa hình tự nhiên. * Chơi trò chơi " Nhóm 3 nhóm 7 2. Phần cơ bản - Ôn tập 6 động tác vươn thở, tay chân, vặn mình, toàn thân. - Chơi trò chơi : "Chạy nhanh theo số 3. Phần kết thúc - HS tập một số động tác thả lỏng. - Gv cùng HS hệ thống bài. Định lượng 6 - 10' 1 - 2' 1 - 2' 18 - 22 1 - 2 lần 4 - 5' 4 - 6' Phương Pháp - Học sinh tập hợp hàng dọc, dóng hàng điểm số, khởi động. GV điều khiển HS chơi + Lần đầu, GV hô, HS tập. + Lần sau cán sự hô, làm mẫu cùng tập với các bạn. - GV söa sai cho HS + GV nhắc lại cách chơi, chơi thử + Chơi chính thức + Những người thua phải nhảy lò cò quanh người thắng cuộc *Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................ Ngày soạn: 16/11/2014 Ngày giảng: Thứ ngày tháng năm 2014 Tập đọc: TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN I. Mục tiêu - Đọc đúng: Chiến tranh, lấn biển, là lá chắ, xói lở, sóng lớn....Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học. - Hiểu được các từ: rừng ngập mặn, quái đê, phục hồi,.... - Hiểu được nội dung bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn những năm qua, tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. (trả lời được các CH trong SGK). - GDTHBVMT: HS biết được những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn, thấy được phong trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi diễn ra trong cả nước, tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. II. đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ trang 129, SGK. Tranh ảnh về rừng ngập mặn - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần đọc III. Các phương pháp - Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động cá nhân, dự án IV. Các hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ người gác rừng tí hon và trả lời câu hỏi về nội dung bài. + Bạn nhỏ trong bài thơ là người như thế nào? chi tiết nào cho em biết điều đó? + Em học tập ở bạn nhỏ điều gì? + Hãy nêu nội dung chính của bài. - Nhận xét. 2. Dạy - học bài mới 2.1. Giới thiệu bài - Cho HS quan sát tranh ảnh minh hoạ và hỏi: + ảnh chụp cảnh gì? + Trồng rừng ngập mặn có tác dụng gì? - GV giới thiệu: Để bảo vệ biển, chống xói lở, chống vỡ đê khi có gió to, bão lớn, đồng bào sông ở ven biển đã biết cách tạo nên một lớp lá chắn đó là trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn có tác dụng gì? các em cùng tìm hiểu qua bài văn Trồng rừng ngập mặn của Phan Nguyên Hồng. 2.2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của bài văn (2 lượt). GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có). - Gọi HS đọc phần chú giải( SGK ) - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - GV đọc mẫu. - 3 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời các câu hỏi - HS trả lời: - Ảnh chụp rừng ngập mặn. + Trồng rừng ngập mặn để chắn bão chống lở đất, vỡ đê. - HS nghe - HS: đọc bài theo trình tự : + HS1:trước đây....sóng lớn + HS2: Mấy năm qua.....Cồn Mờ (Nam Định),..... + HS3:Nhờ phục hồi..... bảo vệ vững chắc đê điêu. - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối từng đoạn (đọc 2 vòng) b) Tìm hiểu bài - Yêu cầu h/s đọc bài và tìm nội dung từng đoạn + Nêu ý chính của từng đoạn (GV ghi nhanh lên bảng ý chính của từng đoạn) + Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn. + Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn? + Các tỉnh nào có phong trào trồng rừng ngập mặn tốt? - GV giới thiệu các tỉnh này trên bản đồ Việt Nam. + Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. + Em hãy nêu nội dung chính cảu bài. - Ghi nội dung chính của bài lên bảng. c) Đọc diễn cảm - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn chuyện. HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay (như hướng dẫn) - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3 + Treo bảng phụ + Đọc mẫu + Yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc bài và trả lời câu hỏi + Đoạn 1: nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá. + Đoạn 2: Công tác khôi phục rừng ngập mặn ở một số địa phương. + Đoạn 3: Tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. + Nguyên nhân: Do chiến tranh, do quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm... làm một phần rừng ngập mặn bị mất đi. + Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn: Lá chắn bảo vệ đê điều không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn. + Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ dê điều. + Các tỉnh: Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,.... + Rừng ngập mặn được phục hồi đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhập cho người dân nhờ sản lượng hải sản nhiều, các loại chim nước trở nên phong phú. ND: Bài văn nói lên nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng trồng ngập mặn ở một số tỉnh và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. - 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài, HS cả lớp ghi vào vở. - 3 HS đọc tiếp nối nhau đọc thành tiếng. HS cả lớp theo dõi, sau đó 1 HS nêu giọng đọc. + Theo dõi và tìm các từ cần nhấn giọng + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc và chỉnh sửa lỗi cho nhau. Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng. Đê xã Thái Hải (Thái Bình), từ độ có rừng, không còn bị xói lở, kể cả khi bị cơn bão số 2 năm 1996 tràn qua. Lương cua con trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giống không chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở điạ phương ma còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận. Tại xã Thạch Khê (Hà Tĩnh), sau bốn năm trồng rừng, lượng hải sản tăng nhiều và các loại chim nước cũng trở nên phong phú. Nhân dân các điạ phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Nhận xét 3. Củng cố dặn dò - Hỏi: Em học được điều gì từ bạn nhỏ? - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học và soạn bài Chuỗi ngọc lam. - 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay *Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................ Toán: ( Tiết 63 ) CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN I. Mục tiêu - Biết cách thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên. Biết vận dụng trong thực hành tính. - Giải các bài toán có liên quan đến chia một số thập phân cho một số tự nhiên. (làm BT 1; 2). - GD h/s tính tự giác tích cực học tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi ví dụ III. Các phương pháp - Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động cá nhân, nhóm IV. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm: 2,3 x 5,5 – 2,3 x 4,5 = ? 2. Bài mới: 2.1-Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2.2-Kiến thức a) Ví dụ 1: - GV nêu ví dụ, vẽ hình , cho HS nêu cách làm: Phải thực hiện phép chia: 8,4 : 4 = ? (m) - Cho HS đổi các đơn vị ra dm sau đó thực hiện phép chia. - GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên: Đặt tính rồi tính: 8,4 4 0 4 2,1 (m) 0 - Cho HS nêu lại cách chia số thập phân : 8,4 cho số tự nhiên 4. b) Ví dụ 2: - GV nêu VD, hướng dẫn HS làm vào bảng con - GV nhận xét, ghi bảng. - Cho 2-3 HS nêu lại cách làm. c) Nhận xét: - Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm thế nào? - HS đổi ra đơn vị dm sau đó thực hiện phép chia ra nháp. - HS nêu. - HS thực hiện đặt tính rồi tính: 72,58 21 3,82 038 0 - HS nêu. - HS đọc phần nhận xét SGK 2.2-Luyện tập: *Bài tập 1 (64): BT cần làm: Đặt tính rồi tính. - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS nêu cách làm. - Cho HS làm vào bảng con. - GV nhận xét. *Bài tập 2 (64): BT cần làm: Tìm x - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS nêu cách làm. - Cho HS làm vào nháp. - Chữa bài. *Kết quả: 1,32 1,4 0,04 2,36 *Kết quả: x = 2,8 x = 0,05 3- Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học kĩ bài. *Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................ Tập làm văn: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI ( Tả ngoại hình ) I. Mục tiêu - Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn BT 1. - Biết lập dàn ý cho bài văn tả một người mà em thường gặp. (BT2). - GD h/s tính ham đọc sách. II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ ghi sẵn dàn ý cảu bài văn tả người 1. Mở bài: Giới thiệu người định tả 2. Thân bài: a) Tả hình dáng (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răng,....) b) Tả tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác 3. Kết bài: nêu cảm nghĩ về người được tả III. Các phương pháp - Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động cá nhân, nhóm IV. Các hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét kết quả quan sát một người (thường gặp) của 2 HS - Nhận xét học sinh chuẩn bị bài ở nhà. 2. Dạy - học bài mới 2.1 Giới thiệu bài: - GV hỏi: Các em nêu cấu tạo của bài văn tả người? - Nhận xét câu trả lời của HS - 2 HS mang vở để GV chấm bài tập ở nhà. - HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học. - Giới thiệu: Trong các tiết tập làm văn trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu về cấu tạo của bài văn tả người, biết cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tả người, những chi tiết tả ngoại hình có quan hệ với nhau như thế nào? chúng nói lên điều gì về nhân vật? các em cùng tìm câu trả lời trong bài học hôm nay. 2.2. Tìm hiểu ví dụ Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. - Chia HS thành nhóm, yêu cầu nhóm trao đổi và cùng làm bài. Lưu ý: GV theo dõi và hướng dẫn h/s làm bài. - Gọi h/s đọc bài làm của mình - Kết luận về lời giải đúng - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp. - Mỗi nhóm 4 HS cùng trao đổi và làm bài. 1 - 3 HS đọc - Nhận xét, bổ sung ý kiến - Theo dõi bài chữa của GV và chữa lại bài mình a, Bà tôi - Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại hình của bà? + Tóm tắt các chi tiết được miêu tả ở từng câu. + Các chi tiết đó quan hệ với nhau như thế nào? - Đoạn 2 còn tả những đặc điểm gì về ngoại hình của bà + Các đặc điểm đó quan hệ với nhau thế nào? chúng cho biết điều gì về tính tình của bà? b) Chú bé vùng biển - Đoạn văn tả những đặc điểm nào về ngoại hình cảu bạn Thắng? ?Những đặc điểm ấy cho biết điều gì về tính tình của Thắng? - Đoạn 1 Tả mái tóc của người bà qua con mắt nhìn của một đứa cháu là một cậu bé. + Câu 1 - mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi cạnh cháu chải đầu + Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với đắc điểm: đen, dày, dài kỳ lạ. + Câu 3: Tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu và từng động tác (nâng mớ tóc lên, ướm trên tay, đưa một cách khó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mái tóc dày) + Các chi tiết đó quan hệ chặt chẽ với nhau chi tiết sau đó làm rõ chi tiết trước. - Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của bà. Câu 1: tả đặc điểm chung của giọng nói: trầm bổng, ngân nga Câu 2: Tả tác động của giọng nói vào tâm hồn cậu bé: khắc sâu vào trí nhó dễ đàng và như những đóa hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống. Câu 3: Tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm cười: hai con ngươi đen sẫm nở ra và tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt: Long lanh, dịu hiền, khó tả, ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui. Câu 4. Tả khuôn mặt của bà: hình như vẫn tươi trẻ, dù trên đôi má đã có nhiều nếp nhăn. + Các đặc điểm về ngoại hình có quan điểm chặt chẽ với nhau, Chúng không chỉ jkhắc hoạ rõ nét về hình dáng cảu bà mà còn nói lên tính tình của bà: bà dịu dàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻm yêu đời, lạc quan. - Đoạn văn tả: thân hình, cổ vai, ngực, bụng, tay, đùi, mắt, miệng, trán của bạn Thắng Câu 1 giới thiệu chung về Thắng: con có vượt có tài bơi lội trong thời điểm được miêu tả. Câu 2 tả chiều cao: hơn hẳn bạn một cái đầu Câu 3 tả nước da: rám đỏ vì lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển. Câu 4. tả thân hình: rắn chắc, nở nang câu 5 tả cặp mắt: to và sáng Câu 6 tả cái miệng: tươi, hay cười Câu 7 tả trán: dô, bướng bỉnh - Thắng là một cậu bé thông minh, bướng bỉnh, gan dạ. - GV nêu: Tất cả những đặc điểm miêu tả ngoại hình của Thắng có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, chúng không chỉ làm rõ vẻ bề ngoài của Thắng là một đứa trẻ lớn lên ở vùng biển, bơi lội rất giỏi, có sức khoẻ dẻo dai mà còn cả tính tình của thắng: thông minh, bướng bỉnh, gan dạ. - GV hỏi: Khi tả ngoại hình nhân vật cần lưu ý điều gì? Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Treo bảng phụ có viết sẵn cấu tạo của bài văn tả người. - Hãy giới thiệu về người em định tả: Người đó là ai? Em quan sát trong dịp nào? - 1 HS làm vào giấy khổ to. HS cả lớp làm vào vở - Yêu cầu HS tự lập dàn ý - Hãy chọn những đặc điểm nổi bật, những từ ngữ, hình ảnh sao cho người đọc cảm nhận được người đó rất thật, rất gần gũi, thân quen với em. 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thánh dàn ý. - Nghe giảng - Chọn những chi tiết tiêu biểu để chúng bổ sung cho nhau, khắc hoạ được tính cách nhân vật. - 2 HS nối tiếp nhau đọc cấu tạo của bài văn tả người - 3 đến 5 HS giới thiệu. Ví dụ: + Em tả ông em khi đang đọc báo + Em tả mẹ em khi đang nấu cơm + Em tả bạn Tuấn vì em và Tuấn là đôi bạn thân, ngày nào chúng em cũng đi học cùng nhau... - Bổ sung dàn ý cho bạn *Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC ĐƯỢC THAM GIA I. Mục tiêu: - Kể lại được một việc tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể , từ đó có ý thức bảo vệ môi trường, có tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm. - Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn. - GD h/s có ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng ghi sẵn đề bài. III. Các phương pháp - Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động cá nhân, nhóm IV. Các hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 1 đến 2 HS lên bảng kể lại một câu chuyện em đã nghe, đã đọc về bảo vệ môi trường. - Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện. - Nhận xét, cho điểm HS. 2. Dạy - học bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2 Hướng dẫn kể chuyện a) Tìm hiểu đề bài - Gọi HS đọc đề bài - GV phân tích đề bài dùng phấn màu gạch chân dưới các từ ngữ: Một việc làm tốt, một hành động dũng cảm, bảo vệ môi trường. - Gọi HS đọc phần Gợi ý trong SGK - Gợi ý: các em hãy kể những câu chuyện về nhân vật hoặc làm việc có thật mà em đã từng chứng kiến hoặc tham gia, hoặc xem trên truyền hình, nghe qua đài, báo.... về các tấm gương có hành động dũng cảm để bào vệ môi trường. Nhưng việc em làm có thể là rất nhỏ: giữ vệ sinh môi trường xung quanh em: Đổ rác đúng nơi quy định, giữ sạch vệ sinh đường làng, ngõ phố,.... - Yêu cầu HS giới thiệu về câu chuyện mình định kể trước lớp. - HS thực hiện theo yêu cầu. - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp - 2 HS tiếp nối đọc từng phần gợi ý. - Lắng nghe - 3 đến 4HS tiếp nối nhau giới thiệu. + Tôi xin kể cho các bạn nghe câu chuyện hằng năm chúng tôi tham gia ngày làm sạch. đẹp đường làng,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctuan 13.doc
Tài liệu liên quan