Giáo án tổng hợp các môn khối 1 - Tuần 28

I. Mục tiêu.

Nêu được một số tác hại của muỗi.

Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ.

Biết cách phòng trừ muỗi .

II. Đồ dùng dạy học.

III. Các HĐ dạy học.

 

doc12 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 23/11/2018 | Lượt xem: 114 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án tổng hợp các môn khối 1 - Tuần 28, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN: 28 Thứ: 2 Ngày soạn : 07/4/1017 Ngày giảng: 10/4/2017 Buổi: Sáng Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ Tiết 2+3: Học vần NGUYÊN ÂM Tiết 4. Toán GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (TIẾP ) I. Mục tiêu. Hiểu bài toán có một phép tính trừ :Bài toán cho biết gì ?hỏi gì ?Biết trình bầy bài giải gồm :câu lời giải, phép tính, đáp số. HD HS tìm hiểu và giải bài toán. II. Đồ dùng dạy học. III. Các HĐ dạy học. HĐ của GV HĐ của HS 1.Khởi động (5’) Gv gợi ý: Y/c hs thực hiện ? - Nhận xét. 2. Bài mới:( 33') A. Gthiệu bài: Trực tiếp – ghi đầu bài. B. Gthiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải. a, HD hs tìm hiểu bài toán. - GV ghi tóm tắt + Bài toán cho biết những gì? - GV ghi bảng + Bài toán hỏi gì? Tóm tắt. Có: 9 con gà. Bán: 3 con gà. Còn lại ... con gà? b, HD bài giải. - Nêu câu hỏi gợi ý. + Muốn biết nhà An còn laị mấy con gà ta làm tính gì? - Gọi hs nêu phép tính. c, HD viết lời giải. - GV y/c hs nêu lại bài gồm những gì? - Nêu câu lời giải. Bài giải Số gà còn lại là: 9 – 3 = 6 (Con gà) Đáp số: 6 con gà. 3. Thực hành. Bài 1: - GV HD hs tóm tắt bằng các câu hỏi Bài giải Số con chim còn lại là: 8 – 2 = 6 ( con chim) Đáp số: 6 con chim. - Nhận xét. Bài 2: gọi hs nêu y/c và tóm tắt bài toán Bài giải Số quả bóng còn lại là: 8 – 3 = 5 (quả) Đáp số: 5 quả bóng. - Nhận xét. Bài 3: Y/c hs nhìn tranh nêu tóm tắt. Bài giải Số con vịt trên bờ là: 8 – 5 = 3 (con) Đáp số: 3 con - Nhận xét.. 3. Củng cố dặn dò. (2’) Gv gợi ý: Yêu cầu học sinh - Nhận xét. - Lớp trưởng lên điều hành. Ban văn nghệ lên khởi động cho lớp hát. - Học sinh hát. - Ban học tập lên kiểm tra bài cũ. Y/c học sinh (> ; < ; = )? 24 ... 34 54 ... 54 12 ... 17 37 ... 34 -Ban học tập nhận xét. - Nghe. - Nghe. - HS đọc bài toán. - HS nêu lại. - Nhà lan có 9 ... - Làm tính trừ. 9 – 3 = 6 ( con gà) - Câu lời giải, phép tính, đáp số - HS nêu. - 1 hs trình bày. - HS khác làm vào vở. - Nêu y/c tóm tắt và cách giải... - 1 hs lên giải. - Lớp làm vào vở. - Nêu. - 1 hs nêu cách giải. - 1 hs lên giải. - Lớp làm vào vở. Ban học tập lên điều hành Y/c học sinh đọc lại các số từ 0 - 90? - 1 hs đọc. - Ban học tập nhận xét - Nghe. - Nghe ghi nhớ. Buổi: Chiều Tiết 1: Học vần: NGUYÊN ÂM Tiết 2: Luyện tiếng việt: LUYỆN VIẾT Thứ: 3 Ngày soạn : 08/04/2017 Ngày giảng: 11/04/2017 Buổi: Sáng Tiết 1+2: Học vần QUAN HỆ ÂM CHỮ TiÕt 3: TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu. Biết giải bài toán có một phép trừ, thực hiện được cộng trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 20. Làm được các bài tập BT 1; 2; 3; 4. II. Đồ dùng dạy học. III. Các HĐ dạy học. HĐ của GV HĐ của HS 1.Khởi động (5’) Gv gợi ý: Y/c hs thực hiện ? - Nhận xét. 2. Bài mới:( 33') A. Gthiệu bài: Trực tiếp – ghi đầu bài. B. Luyện tập. Bài 1: gọi hs nêu y/c bài toán. Bài giải Số bút bê còn lại là: 15 – 2 = 13 (bút bê) Đáp số: 13 bút bê. - Nhận xét. Bài 2: Gọi hs nêu bài toán. Tóm tắt Bài giải Có 12 máy bay Số máy bay còn lại là: Bay đi 2 máy bay 12 – 2 = 10 (máy bay) Còn lại ... máy bay Đáp số: 10 máy bay - Nhận xét. Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống - Nhận xét. Bài 4: Bài giải Số hình tam giác chưa tô màu là: 8 – 4 = 4 (hình tam giác) Đáp số: 4 hình tam giác. - Nhận xét. 3. Củng cố dặn dò. (2’) Gv gợi ý: Yêu cầu học sinh - Nhận xét. - Lớp trưởng lên điều hành. Ban văn nghệ lên khởi động cho lớp hát. - Học sinh hát. - Ban học tập lên kiểm tra bài cũ. Y/c học sinh - Viết các số từ 30 đến 40. -Ban học tập nhận xét. - Nghe. - Nghe. - 1 hs nêu bài toán. - Tóm tắt BT. - 1 hs lên giải. - Nxét bài bạn. - Nghe. - 1 hs nêu. - 1 hs lên bảng giải. - Lớp làm vào vở. - Nxét bài bạn. - HS nêu y/c. - Lớp làm vào vở. - 1 hs nên trình bày bài giải. - Lớp làm vào vở. - Nxét bài bạn. Ban học tập lên điều hành Y/c học sinh đọc lại các số tròn chục từ 10 - 90? - 1 hs đọc. - Ban học tập nhận xét - Nghe. - Nghe ghi nhớ. Buổi: Chiều Tiết 1: Học vần: QUAN HỆ ÂM CHỮ Thứ: 4 Ngày soạn : 09/04/2017 Ngày giảng: 12/4/2017 Buổi: Sáng Tiết 1+2: Học vần VẦN Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu. Biết giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có một phép trừ. Làm được các bài tập BT 1, 2, 3;4. II. Đồ dùng dạy học. III. Các HĐ dạy học. HĐ của GV HĐ của HS 1.Khởi động (5’) Gv gợi ý: Y/c hs thực hiện? - Nhận xét. 2. Bài mới:( 33') A. Gthiệu bài: - ghi đầu bài lên bảng. B. Luyện tập Bài 1: - Gọi hs đọc đề toán. - 1 hs nêu tóm tắt. Bài giải Số thuyền của Lan còn lại là: 14 – 4 = 10 (cái thuyền) Đáp số: 10 cái thuyền. Bài 2: - Gọi hs đọc đề toán. Bài giải Số bạn nam của tổ em là: 9 – 5 = 4 (bạn) Đáp số: 4 bạn. Nhận xét chữa bài. Bài 3: - GV HD hs tóm tắt bằng sơ đồ. 2 cm ? cm 13 cm Bài giải Sợi dây còn lại là: 13 – 2 = 11 (cm) Đáp số: 11 cm. - Nhận xét. Bài 4: - Gọi hs dựa vào tóm tắt nêu tóm tắt Tóm tắt Bài giải Có: 15 hình tròn Số hình tròn ko tô màu là: Tô màu: 4 hình tròn 15 – 4 = 11 (hình) Khụng tô màu ... hình tròn ? Đáp số 11 hình. 3. Củng cố dặn dò. (2’) Gv gợi ý: Yêu cầu học sinh - Nhận xét. Ban học tập lên điều hành Y/c học sinh đọc các số từ 1 đến 100? - 1 hs đọc. - Ban học tập nhận xét - Nghe. - Nghe - Đọc đề toán. - 1 hs nêu tóm tắt. - 1 hs lên bảng giải. - Lớp làm vào vở. - HS Đọc đề toán. rồi tự tóm tắt. - 1 hs lên bảng giải. - Lớp làm vào vở. - 1 hs đọc đề. - 1 hs lên bảng giải. - Lớp làm vào vở. - Nxét bài bạn. - Nêu y/c và tóm tắt - 1 hs lên bảng giải - Lớp làm vào vở. - Nxét bài bạn. Ban học tập lên điều hành Y/c học sinh đọc lại các số từ 50 đến 100 ? - 1 hs đọc. - Ban học tập nhận xét - Nghe. - Nghe ghi nhớ. Tiết 4: TNXH CON MUỖI I. Mục tiêu. Nêu được một số tác hại của muỗi. Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ. Biết cách phòng trừ muỗi . II. Đồ dùng dạy học. III. Các HĐ dạy học. HĐ của GV HĐ của HS 1.Khởi động (5’) Gv gợi ý: - Nhận xét. 2. Bài mới: (28’) A. Giới thiệu bài: Trực tiếp – ghi đầu bài. B. Các hoạt động. * HĐ1: qsát con muỗi. - GV cho hs qsát và trả lời câu hỏi: + Hãy chỉ đầu thân cánh của con muỗi? + Con muỗi to hay nhỏ? + Khi đập muỗi em thấy cứng hay mềm? + Qsát kĩ đầu con muỗi và chỉ đâu là vòi con muỗi? + Con muỗi dùng vòi để làm gì? + Con muỗi di chuyển như thế nào? - GV y/c 1 vài cặp lên hỏi và trả lời. + KL: Muỗi là một loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi. Muỗi có đầu, mình và chân, cánh. Muỗi bay bằng cánh, đậu bằng chân, nó dùng vòi để hút máu người và động vật để sống. * HĐ2: tác hại và cách diệt muỗi. - GV cho hs thảo luận nhóm. - Chia lớp thành 3 nhóm. + Nhóm 1: Thảo luận câu hỏi: - Muỗi thường sống ở đâu? - Vào lúc nào em thường nghe thấy tiếng muỗi vo ve và hay bị muỗi đốt nhất? + Nhóm 2: Thảo luận câu hỏi: - Bị muỗi đốt có hại gì? - Kể tên 1 số bệnh do muỗi truyền mà em biết? + Nhóm 3: Thảo luận. - Trong sgk trang 59 đã vẽ những cách diệt muỗi nào? em còn biết cách nào khác? + Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Nhận xét kết luận. + KL: Muỗi thường sống ở nơi tối tăm, ẩm thấp. muối hút máu người và động vật để sống... VD: sốt rét ... - Muốn không bị muỗi đốt phải mắc màn ngủ có nhiều cách diệt muỗi như: diệt thuốc muỗi, giữ nhà cửa sạch sẽ. - Cho hs mở sgk đọc bài học. - Nhận xét khen ngợi. 3. Củng cố, dặn dò. (2’) Gv gợi ý: - GV nhận xét. - Lớp trưởng lên điều hành. Ban văn nghệ lên khởi động cho lớp hát. - Học sinh hát. - Ban học tập lên kiểm tra bài cũ. - Người ta nuôi mèo để làm gì? - 1 Hs nêu. Ban học tập nhận xét. - Nghe. - Nghe. - Qsát và trả lời câu hỏi (nhóm 2 hs). - Từng cặp hỏi trả lời. - Nghe. - Các nhóm thảo luận theo câu hỏi của nhóm mình. - Đại diện trình bày. - Nghe. - HS đọc.. - Ban học tập lên điều hành Hôm nay chúng ta học bài gì? Nêu nội dung bài? - 2 HS trả lời - Nghe Buổi: Chiều Tiết 1: Học vần: VẦN Tiết 2: Đạo đức CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (T1) I. Mục tiêu. Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt. Biết chào hỏi, tạm biệt, trong tình huống cụ thể,quen thuộc hằng ngày. Có thái độ tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và anh em. II. Đồ dùng dạy học. III. Các HĐ dạy học. HĐ của GV HĐ của HS 1.Khởi động (5’) Gv gợi ý: - Nhận xét. 2. Bài mới: (28’) A. Gthiệu bài: Trực tiếp – ghi đầu bài. B. Các hoạt động. * HĐ1: chơi trò chơi “vòng tròn" + Cách tiến hành: hs đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có số người bằng nhau. Quay mặt vào nhau làm thành từng đôi một. Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm vòng tròn nêu các tình huống để hs đóng vai chào hỏi. + Hai người bạn gặp nhau. + HS gặp thầy cô giáo ở ngoài đường. + Em đến nhà chơi gặp bố mẹ bạn. + Hai người bạn gặp nhau ở nhà hát lớn khi giờ biểu diễn đã bắt đầu. - Sau khi hs thực hiện đóng vai chào hỏi trong mỗi tình huống xong người điều khiển hô “chuyển dịch” khi đó vòng tròn trong đứng im còn tất cả những người ở vòng ngoài bước sang bên phải một bước. Làm thành những đôi mới. Người điều khiển tiếp tục đưa ra tình huống mới. - Nhận xét khen ngợi. * HĐ2: thảo luận lớp. - GV nêu các câu hỏi: + Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống và khác nhau như thế nào? + Em cảm thấy như thế nào khi: - Được người khác chào hỏi. - Em chào bạn và đáp lại. - Em gặp 1 người bạn, em chào nhưng bạn không cố tình đáp lại? - Cần chào hỏi như thế nào? + KL: Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt, khi chia tay - Chào hỏi tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau * HĐ3: Nối tiếp - Đọc câu tục ngữ: "Lời chào cao hơn mâm cỗ" 3. Củng cố, dặn dò. (2’) Gv gợi ý: - Lớp trưởng lên điều hành. Ban văn nghệ lên khởi động cho lớp hát. - Học sinh hát. - Ban học tập lên kiểm tra bài cũ. - Khi nào cần nói lời cảm ơn? - Khi nào cần nói lời xin lỗi? - Ban học tập nhận xét. - Nghe. - Nghe. - Nghe. - HS thực hiện chơi. - Thảo luận cặp. - Nghe. - Đọc ĐT + CN. - Ban học tập lên điều hành Hôm nay chúng ta học bài gì? Nêu nội dung bài? - 2 HS trả lời - Ban học tập nhận xét. Thứ: 5 Ngày soạn : 10/04/2017 Ngày giảng: 13/04/2017 Buổi: Sáng Tiết 1+2: Học vần LUẬT CHÍNH TẢ VỀ PHIÊN ÂM TiÕt 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu. Biết lập đề toán theo hình vẽ, tóm tắt đề toán; biết cách giải và trình bày bài giải bài toán. Làm được các bài tập. 1, 2, 3, 4. II. Đồ dùng dạy học. III. Các HĐ dạy học. HĐ của GV HĐ của HS 1.Khởi động (5’) Gv gợi ý: Y/c hs thực hiện? - Nhận xét. 2. Bài mới:( 33') A. Gthiệu bài: Trực tiếp – ghi đầu bài. B. Luyện tập. - Giải bài toán theo tóm tắt. Bài giải Số hoa còn lại là: 16 – 5 = 11 (bông ) Đáp số: 11 bông hoa. - Nhận xét. Bài 1: HD làm bài tập. a, HD hs dựa vào tranh nêu bài toán. Bài toán: Trong bến có 5 ô tô đang đỗ, có thêm 2 ô tô vào bến. Hỏi có tất cả bao nhiêu ô tô? Bài giải Số ô tô có tất cả là: 5 + 2 = 7 (ô tô) Đáp số: 7 ô tô. - Nhận xét. b, y/c hs nhìn vào tranh tự nêu bài toán. Lúc đầu trên cành có 6 con chim, có 2 con bay đi, hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim? Bài giải Số con chim còn lại trên cành là: 6 – 2 = 4 (con ) Đáp số: 4 con chim. Bài 2: GV cho hs qsát tranh tự nêu tóm tắt Tóm tắt Bài giải Có 8 con thỏ Số con thỏ còn lại là: Chạy đi: 3 con thỏ 8 – 3 = 5 (con ) Còn lại.... con thỏ? Đáp số: 5 con thỏ. - Nhận xét. 3. Củng cố dặn dò. (2’) Gv gợi ý: Yêu cầu học sinh - Nhận xét. Ban học tập lên điều hành Y/c học sinh đọc các số từ 1 đến 100? - 1 hs đọc. - Ban học tập nhận xét - Nghe. - Nghe. - Nghe. - HS đọc lại tóm tắt. - 1 hs lên bảng giải. - HS nêu bài toán. - HS tự giải và viết bài giải. - 1 hs lên bảng giải. - Nxét bài bạn. - Nêu bài toán. - 1 hs lên giải. - Lớp làm bài vào vở. - Nxét bài bạn. - 1 hs ghi tóm tắt. - 1 hs lên bảng giải. - Lớp làm vào vở. - Nxét bài bạn. Ban học tập lên điều hành Y/c học sinh đọc lại các số từ 50 đến 100 ? - 1 hs đọc. - Ban học tập nhận xét - Nghe. - Nghe ghi nhớ. Tiết 4: Luyện toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Biết giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có một phép trừ II. Đồ dùng: III. Các hoạt động dạy học. HĐ của GV HĐ của HS 1. GV đưa ra 1 số BT cho hs lên bảng đọc, viết các số mà gv y/c, nhằm củng cố lại cách cộng các số. - Nhận xét, đánh giá. 2. Củng cố: - Nhận xét giờ học, giao bài về nhà. - Lên bảng thực hiện theo y/ c của GV. - Nghe, ghi nhớ. Buổi: Chiều Tiết 1: Học vần: LUẬT CHÍNH TẢ VỀ PHIÊN ÂM Tiết 2: Luyện tiếng việt: LUYỆN VIẾT Tiết 3: HĐNG GIÁO DỤC QUYỀN CỦA TRẺ EM. I. Mục tiêu: GD HS hiểu như thế nào là quyền trẻ em trong cuộc sống hiện nay. Không phân biệt đói xử (điều 2) Lợi ích quyền trẻ em (điều 3) II. Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị tài liệu liên quan đến quyền của trẻ em. III.Các hoạt động dạy học: HĐ của GV HĐ của HS 1.Khởi động (5’) - Nhận xét. 2. Bài mới:( 28') 1.GV nêu điều 2, 3 về quyền trẻ em. => Cho HS thảo luận, nhận xét - Rút ra bài học: - Những ích lợi tốt nhất của trẻ em phải mối quan hệ quan tâm hàng đầu. - Bảo vệ trẻ em, tuân theo đúng những tiêu chuẩn do nhà nước chức trách có thẩm quyền quy định. - Phải chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em (không phân biệt trai hay gái) - Không phân biệt dận tộc, tôn giáo - Việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, là trách nhiệm của gia đình và nhà trường. 3. Củng cố dặn dò. (2’) Gv gợi ý: Yêu cầu học sinh - Nhận xét. - Lớp trưởng lên điều hành. Ban văn nghệ lên khởi động cho lớp hát. - Học sinh hát. - Nghe. - HS lắng nghe. - Thảo luận. - HS lắng nghe. Ban học tập lên điều hành Y/c hs nêu nội dung bài. - 1 hs nêu. - Ban học tập nhận xét - Nghe. - Nghe ghi nhớ. Thứ: 6 Ngày soạn : 11/4/2017 Ngày giảng: 14/04/2014 Buổi: Sáng Tiết 1+2+3: Học vần TÊN THỦ ĐÔ Tiết 4: Sinh hoạt cuối tuần: Nhận xét, đánh giá tuần 28.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 28.doc