Giáo án Tổng hợp các môn lớp 3 - Tuần học 1 năm 2014

I. Mục tiêu.

- Nhận biết được dấu sắc và thanh sắc.

- Đọc được: bé.

- Trả lời 2 -3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.

 II Đồ dùng dạy học:

 1. GV: - Giấy ô ly phóng to

 - Các vật tựa như hình dấu sắc

 -Tranh minh hoạ cho các tiếng và phần luyện nói

 2. HS: - SGK TV 1, vở BTTV 1, tập viết.

 

doc17 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 01/12/2018 | Lượt xem: 23 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn lớp 3 - Tuần học 1 năm 2014, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 1 Thứ hai ngày 18 tháng 8 năm 2014 Chào cờ GV TRỰC TUẦN NHẬN XÉT Tiếng Việt TIẾT 1+2: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC A- Mục đích - Yêu cầu: Giúp học sinh: - Nắm được nội quy học tập trong lớp học. - Nhớ được vị trí chỗ ngồi và cách chào hỏi giáo viên khi ra vào lớp. - Biết được các ký hiệu, hiệu lệnh của giáo viên đã quy định trong giờ học. - Bầu ban cán sự lớp, giúp ban cán sự lớp làm quen với nhiệm vụ được giao. - Biết được các loại sách vở và đồ dùng cần có - Biết cách bọc, ghép dán và giữ gìn sách vở sạch đẹp. B- Đồ dùng dạy học: + Học sinh: - Chuẩn bị toàn bộ đồ dùng, sách vở của mình + Giáo viên: - Dự kiến trước ban cán sự lớp. Chuẩn bị sẵn nội quy lớp học. C- Các hoạt động dạy học: Tiết 1 I- Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sĩ số học sinh - Kiểm tra sách vở và đồ dùng của môn học - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - lớp trưởng báo cáo - Để toàn bộ sách, vở, đồ dùng của môn TV cho GV kiểm tra II- Dạy, học bài mới: 1- Giới thiệu bài: 2- Dạy Bài mới * Nội quy Nhà trường và lớp học - GV đọc nội quy lớp học (2 lần) - HS chú ý nghe ? Khi đi học em cần phải tuân theo những quy định gì? - GV chốt ý và tuyên dương. * Sắp xếp chỗ ngồi và chia tổ - Xếp chỗ ngồi cho học sinh - Chia lớp thành 3 tổ Tổ 1: 10 em Tổ 2: 10 em Tổ 3: 11 em - Đọc tên từng học sinh của mỗi tổ ? Những em nào ở tổ 1 giơ tay ? ? Những em nào ở tổ hai giơ tay ? ? Những em nào ở tổ ba giơ tay ? - Chốt lại nội dung - 1 số HS phát biểu - Đi học đúng giờ, trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến. HS ngồi theo vị trí quy định của giáo viên - Nghe để nhớ xem mình ở tổ nào - HS giơ tay * Bầu ban cán sự lớp: - GV đưa ra dự kiến về ban cán sự lớp gồm: Lớp trưởng, lớp phó, quản ca, tổ trưởng - Nêu nhiệm vụ của mỗi cá nhân trong ban cán sự lớp - Hướng dẫn thực hiện - HS nghe và lấy biểu quyết - HS nghe và nhắc lại nhiệm vụ của mình. - Lần lượt từng cá nhân trong ban cán sự lớp thực hành nhiệm vụ của mình. 3- Củng cố tiết học: ? Khi đi học em cần tuân theo những nội quy gì ? - 2 học sinh nêu Tiết 2 I- Kiểm tra bài cũ: ? Khi đến lớp; lớp trưởng, lớp phó, quản ca, cần làm những việc gì ? - Giáo viên nhận xét - HS nêu; lớp trưởng điều khiển chung cả lớp, quản ca cho các bạn hát trước khi ra vào lớp. II- Dạy học bài mới: 1- Kiểm tra sách vở và đồ dùng của học sinh - Yêu cầu để toàn bộ đồ dùng, sách vở lên mặt bàn. - GV kiểm tra và thống kê số sách vở và đồ dùng còn thiếu của học sinh (nếu có) và yêu cầu các em mua bổ xung cho đủ. - Khen ngợi những HS có đủ sách vở và đồ dùng học tập. 2- Hướng dẫn cách bọc, dán và bảo quản. - GV dùng giấy bọc và sách vở đã chuẩn bị sẵn và làm thao tác mẫu vừa làm vừa Hướng dẫn. - GV theo dõi và HD những HS còn lúng túng Cho HS nghỉ giữa tiết * Giới thiệu một số ký hiệu và hiệu lệnh của giáo viên trong giờ học. - GV viết ký hiệu và nêu + Khoanh tay, nhìn lên bảng B lấy bảng V lấy vở S lấy sách C lấy hộp đồ dùng N hoạt động nhóm - GV chỉ vào từng ký hiệu có trên bảng và yêu cầu HS thực hành. + Nêu một số hiệu lệnh gõ thước cơ bản - Gõ hai tiếng thước: giơ bảng - Gõ hai tiếng tiếp: xoay bảng - Gõ một tiếng tiếp: hạ bảng - HS thực hành. 3. Củng cố - dặn dò: + Trò chơi "Làm theo hiệu lệnh" - GV nêu luật chơi và cách chơi - Chia lớp thành hai nhóm. Cử một người làm quản trò để nêu hiệu lệnh, các nhóm thực hiện theo hiệu lệnh. Mỗi lần đúng sẽ được 1 điểm sẽ thắng cuộc. - Chuẩn bị sách vở và đồ dùng cho tiết sau: - HS nghe và thực hành theo hiệu lệnh - HS chơi theo sự đk của quản trò Đạo đức TIẾT 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (tiết 1) A- Mục tiêu: - Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học. - Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp. - Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp. - Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt. - Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn. B. Tài liệu và phương tiện : -Vở bài tập đạo đức - Các điều 7, 28 về quyền trẻ em - Các bài hát "trường em", "em đi học"... C. Các hoạt động dạy - học: 1- ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ 3- Dạy - học bài mới: + Giới thiệu bài (ghi bảng) - Báo cáo sĩ số và hát đầu giờ - HS lấy sách vở nêu đặc điểm để lên bàn cho GV kiểm tra. * Hoạt động 1: Chơi trò chơi "Vòng tròn giới thiệu tên" (BT1) + Mục đích: Giúp HS biết tự giới thiệu tên của mình và nhớ tên các bạn trong lớp biết trẻ em có quyền có họ tên + Cách chơi: Cho HS đứng thành vòng tròn điểm danh từ 1 đến hết sau đó lần lượt giới thiệu tên của mình bắt đầu từ em đầu tiên đến hết. ? Trò chơi giúp em điều gì ? ? Em có thấy tự hào và sung sướng khi giới thiệu tên mình với bạn và khi nghe các bạn giới thiệu tên với mình không ? + Kết luận: Mỗi người đều có cái tên, trẻ em cũng có quyền có tên. - HS thực hiện trò chơi (2 lần) - Biết tên các bạn trong lớp - HS trả lời *Hoạt động 2: Học sinh tự giới thiệu về sở thích của mình (BT2) + Mục đích: Giúp HS tự giới thiệu về sở thích của mình. + Cách làm : Cho HS tự giới thiệu tên nhưng điều mình thích trong nhóm 2 người sau đó CN HS sẽ giới thiệu trước lớp. ? Những điều các bạn thích lo hoàn toàn giống như em không ? + Kết luận: Mỗi người đều có những điều mình thích và không thích, Những điều đó có thể giống nhau và khác nhau giữa người này với người khác. Chúng ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng của mọi người. - HS tự giới thiệu sở thích của mình trước nhóm và trước lớp. - HS trả lời theo ý thích - Vào lớp 1 em sẽ có thêm nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, em sẽ học được nhiều điều mới lạ. Em sẽ biết đọc, biết viết và làm toán... - Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em. - Em rất vui và tự hào vì mình là học sinh lớp 1 - Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan 4- Hoạt động nối tiếp: Củng cố: trẻ em có quyền gì ? - Em phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 1? - Vận dụng và làm theo những điều đã học Trẻ em có quyền họ tên và quyền được đi học - Phải cố gắng học thật giỏi, thật ngoan Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2014 Tiếng việt TIẾT 3+4: CÁC NÉT CƠ BẢN A. Mục đích yêu cầu - Học sinh làm quen và nhận biết được các nét cơ bản - Bước đầu nắm được tên, quy trình viết các nét cơ bản, độ cao, rộng, nét bắt đầu và kết thúc. - Biết tô và viết được các nét cơ bản. B- Đồ dùng dạy học: - Giấy tô ki có kẻ sẵn ô li - Sợi dây để minh hoạ các nét C. Các hoạt động dạy học: Tiết 1 1. Kiểm tra bài cũ 2- Dạy - Học bài mới: a- Giới thiệu bài b- Dạy các nét cơ bản. + Giới thiệu từng nét ở tấm bìa đã chuẩn bị sẵn ở nhà. - GV nêu lên từng nét - HD và viết mẫu (kết hợp giải thích) + Nét thẳng: + Nét ngang: (đưa từ trái sang phải) - Nét thẳng đứng (đưa từ trên xuống) - Nét xiên phải (đưa từ trên xuống) - Nét xiên trái (đưa từ trên xuống) + Nét cong: - Nét con kín (hình bầu dục đứng: 0) - Nét cong hở: cong phải (c ) cong trái ( ) + Nét móc: - Nét móc xuôi: - NÐt mãc ng­îc - NÐt mãc hai ®Çu: + NÐt khuyÕt o c - Nét khuyến trên: - Nét khuyết dưới - GV chỉ bảng bất kỳ nét nào Yêu cầu học sinh đọc tên nét đó. - GV theo dõi và sửa sai Cho HS nghỉ giữa tiết 3. Củng cố - Dặn dò + Trò chơi: "Nhanh tay - Nhanh mắt" - GV nêu tên trò chơi và luật chơi - Cho HS chơi theo tổ Tiết 2 1- Luyện đọc: - Cho HS đọc tên các nét vừa học - GV theo dõi, nhận xét và cho điểm 2- Luyện viết: - Cho HS tập tô và viết các nét cơ bản trong vở tập viết. - Hướng dẫn tư thế ngồi, cách cầm bút, đưa bút cho HS. + Quy định: Khi nào GV gõ 1 tiếng thước mới được viết nét thứ nhất. - Sau mỗi nét GV kiểm tra, chỉnh sửa rồi mới cho viết tiếp nét sau. - GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu - HS thực hành - HS tô và viết từng nét trong vở theo hướng dẫn của GV - Cho HS nghỉ giữa tiết - HS tập thể dục và múa hát TT 3- Luyện nói: - Cho HS lên chỉ vào t ừng nét và nói tên các nét. VD: Chỉ vào nét (2) nói, đây là nét móc 2 đầu Chỉ vào nét (-): Đây là nét ngang - HS thực hiện CN - Lớp theo dõi và nhận xét 4- Củng cố - Dặn dò: Trò chơi: - GV nêu tên trò chơi và luật chơi. + Cách chơi: - Chi lớp thành 2 nhóm (A-B) nhóm A cử 1 em lên chỉ lần lượt vào các nét cơ bản để nhóm B đọc. - Nếu nhóm B đọc đúng thì được 1 điểm - Nếu nhóm B đọc sai thì nhóm A được 1 điểm * Nhận xét chung tiết học - HS chơi 2 lần - Lần 2 đổi bên. Toán: TIẾT 1: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN A- Mục tiêu: Giúp học sinh: - Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán 1 - Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập toán 1. B- Đồ dùng dạy học: - Sách toán 1 - Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của HS C- Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới a. HD sử dụng sách toán 1. - HD mở sách toán1giới thiệu ngắn gọn - Về sách toán 1 sau tiết học có phần BT phần thực hành b. HD HS làm quen với 1 số hoạt động, học tập toán ở lớp 1. - Lớp 1 thường có những hoạt động nào? Sử dụng những đồ dùng nào trong tiết học toán? * GV giới thiệu: - Cho hs những yêu cầu khi học toán Nhắc nhở. - muốn học toán giỏi các em phải đi học đều. Học bài và làm bài đầy đủ chịu khó suy nghĩ tìm tòi. c, Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của HS. - Giới thiệu cho HS biết đồ dùng thường dùng để làm gì? 3. Củng cố, Dặn dò. - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS - HS Lấy sách toán 1 xem ngoài bìa - HS theo dõi nghe hướng dẫn của GV. - Thực hành mở sách. gấp sách nêu cách giữ gìn sách, mở sách nhẹ nhàng. không viết bẩn ra sách không làm quằn mép sách - Quan sát bài. (tiết học đầu tiên). - Thảo luận theo nhóm 2. - Đại diện trả lời câu hỏi: trong tiết học toán ở lớp 1. cô giáo thường phải giới thiệu, phải giải thích HS học tập với các đồ dùng như: que tính các hình các số, các dấu (H2). Thước kẻ có khi học toán theo nhóm (H4)có khi học cá nhân. - Sau khi học toán 1 phải biết.đọc số. So sánh hai số và nêu được các ví dụ. - Biết làm tính cộng, tính trừ - Biết nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép tính giải bài toán. Biết giải các bài toán - Biết đo độ dài. xem lịch. đồng hồ - HS lấy bộ đồ dùng lắng nghe ý kiến của GV: cất đồ dùng vào đúng chỗ quy định,nêu cách bảo quản hộp đồ dùng học toán. -Thực hành bảo quản tốt sách vở đồ dùng học tập. - GV nhận xét giờ - Dặn HS chuẩn bị đầy đủ học tập. Thứ tư ngày 20 tháng 8 năm 2014 Tiếng việt TIẾT 5+6: BÀI 1 : e I. Mục tiêu: - Nhận biết được chữ và âm e. - Trả lời 2 -3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK. - Học sinh khá, giỏi luyện nói 4 -5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK. II.Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: bảng, tranh minh hoạ phần luyện nói, - một sợi dây minh hoạ cho nét chữ e. 2. Học sinh: SGK, VBTTV, TV. III. Các hoạt động dạy vầ học chủ yếu: 1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Giảng bài mới Tiết 1 HĐ1: Giới thiệu bài: - Cho HS mở SGK ? tranh vẽ ai? Vẽ cái gì? - Nêu: bé, xe, ve, me, là các tiếng giống nhau là đều có âm e (chỉ chữ e. HĐ 2: Dạy chữ ghi âm - Viết chữ e rồi tô lại chữ e (chữ e - e gồm một nét thắt). - Chữ e giống hình gì? - Phát âm: e - Sửa sai cho học sinh. HĐ 3: Hướng dẫn viết trên bảng con - Viết mẫu lên bảng lớp chữ e, Hướng dẫn quy trình viết - Theo dõi quá trình viết của HS, nhận xét và biểu dương một số em viết đẹp. Tiết 2: Luyện tập HĐ1: Luyện đọc HĐ2: Luyện viết - Cho HS mở vở tập viết tiết HĐ3: Luyện nói -Quan sát tranh em thấy mỗi bức tranh nói về loài nào? - Các bạn nhỏ trong các bức tranh đang làm gì? - Ai cũng phải đi học và học chăm chỉ . Vậy lớp ta có thích đi học không 4. Củng cố dặn dò : - HS hát - Mở đồ dùng cho GV kiểm tra - Mở SGK tiếng việt 1 - Quan sát tranh và lần lượt trả lời theo tranh: tranh vẽ bé, me, xe, ve. Đồng thanh e. - 1 sợi dây vắt chéo - Phát âm nhiều lần, tìm từ ứng dụng -Viết lên không trung bằng ngón trỏ để định hình chữ e e e e - Viết vào bảng : e Nhìn chữ trong sách hoặc trên bảng đọc: e theo nhóm, bàn, cá nhân - Tập tô chữ e trong vở tập viết - Ngồi cầm bút đúng tư thế - Đặt câu hỏi để HS tập trả lời - Lần lượt trả lời : - Vẽ các loài vật - Vẽ các bạn HS đang học - Trả lời - HS chơi trò chơi: Tìm tiếng có e nhanh nhất . - GV nhận xét đánh giá của HS - Dặn dò : về nhà ôn lại bài . Toán TIẾT 2 : NHIỀU HƠN , ÍT HƠN I.Mục tiêu: - Biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật, biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn để so sánh các nhóm đồ vật. II.Đồ dùng dạy học : - GV : Sấch toán , một số nhóm đồ vật . - HS : Bộ đồ dùng toán 1 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : 1. ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra : - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Nhận xét 3. Bài mới : Cho HS so sánh số lượng cốc và số lượng thìa - Cầm 1 số thìa trong tay ( chẳng hạn là 4 cái thìa ) và nói : có 1 số cái thìa - Và ( chẳng hạn có 5 cái cốc và nói có 1 số cốc ..) - Cho HS lên cắm số thìa vào 1 số cốc còn lại số cốc chưa có thìa ? - GV nêu : số cốc nhiều hơn số thìa hay số thìa ít hơn số cốc. - Gọi vài HS nhắc lại . Cho HS quan sát từng hình vẽ trong bài học , giới thiệu cách so sánh số lượng hai nhóm đối tượng như nhau , chẳng hạn : nối 1 với 1 - Nhóm nào có đối tượng (chai và nút chai , ấm đun nước ) bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng nhiều hơn , nhóm kia có số lượng ít hơn . - Cho HS thực hiện tương tự đối với các bài còn lại 4. Củng cố dặn dò : - GV cho HS chơi trò chơi: nhiều hơn , ít hơn ( GV mở nhóm đồ vật mà GV đã chuẩn bị trước ) - HD thực hiện - Nhận xét giờ học . - Hát 1 bài - Mở SGK Toán 1 - Quan sát số cốc và thìa trong SGK và nêu số cốc và thìa – nhận xét - Thực hiện lên cắm số thìa vào số cốc - Nêu lại – nhận xét - Quan sát các hình còn lại ở trong SGK – nêu kết quả nhận xét . - Thực hiện cá nhân – nhận xét - HS thực hiện bài tập còn lại – nhận xét - Thực hiện trò chơi . - Thực hiện Thứ năm ngày 21 tháng 8 năm 2014 Tiếng việt TIẾT 7+8: BÀI 2 : b I. Mục tiêu: - Nhận biết được chữ và âm b. - Đọc được: be. - Trả lời 2 -3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK. II.Đồ dùng dạy học: - GV: giấy ô ly ;sợi dây để minh hoạ chữ b ;tranh minh hoạ cho bài luyện nói - HS: SGK ;vở BTTV1 III. Các HĐ dạy học chủ yếu 1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Giảng bài mới * Tiết 1 a. Giới thiệu bài - Cho HS mở SGK - Các tranh này vẽ ai và vẽ gì - Giải thích : bé bê bà bóng là những tiếng đều có âm b . - Chỉ chữ b có trong bài b . HĐ2 : dạy chữ ghi âm - Viết bảng chữ b và nói ; đây là chữ b - Phát âm ( bờ ) môi ngậm lại , bật hơi ra có tiếng thanh - Tô lại chữ b và nêu: chữ b gồm một nét khuyết trên và một nét thắt * GV so sánh b và e - Thao tác chữ bằng dây - Hướng dẵn ghép chữ và phát âm - Tiếng be âm nào đứng trước âm nào đứng sau ? - Phát âm : be - Sửa sai cho HS c. HĐ3 : HD viết trên bảng con - Viết trên bảng lớp chữ cái b theo khung ô ly phóng to *Tiết 2: Luyện tập a. HĐ1: luyện đọc - Sửa phát âm. b. HĐ 2: Luyện viết - Cho HS mở vở tập viết T1. c. HĐ 3: Luyện nói - Cho HS luyện nói theo chủ đề: Việc học tập của từng cá nhân. - Bạn voi đang làm gì ? - Bé đang làm gì ? - Hai bạn đang làm gì ? - Các bức tranh này có gì giống và khác 4. Củng cố dặn dò: Trò chơi: Đoán chữ b nhanh nhất - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại bài . - HS hát - Đọc chữ e,chỉ chữ e trong tiếng bé - Mở SGK - Nêu : bé bê bà bóng - HS phát âm b CN- N -ĐT HS nêu : - Giống nhau : nét thắt của e và nét khuyết trên của b - Khác nhau chữ b có thêm nét thắt - HS phát âm : be - b đứng trước, e đứng sau - Đọc CN , nhóm ,lớp - Tìm từ ứng dụng có âm b - Viết trên không trung hoặc mặt bàn để nhớ b be - HS lần lượt phát âm b và tiếng be (có thể nhìn chữ trên bảng hoặc SGK) - Mở vở TV tập 1 Tập tô b và be ở vở tập viết. - Tập đọc - Kẻ vở - Vui chơi -Giống nhau:Ai cũng đang tập trung việc học tập - Khác nhau:Các loài khác nhau; công việc khác nhau. Toán TIẾT 3: HÌNH VUÔNG , HÌNH TRÒN I.Mục tiêu: Giúp HS : - Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông , hình tròn . - Bước đầu nhận ra hình vuông , hình tròn từ các vật thật . - Giáo dục HS có ý thức khi học toán . - Bài 1, bài 2, bài 3 II.Đồ dùng dạy học : - GV : Sách toán , hình vuông , hình tròn . - HS : Bộ đồ dùng toán 1 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : 1. ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra : - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Nhận xét 3. Bài mới : * GV giới thiệu hình vuông : - Giơ lần lượt từng tấm bìa hình vuông cho HS xem ( Nói : đây là hình vuông ) - cho HS nhắc lại . - Cho HS lấy hình vuông từ bộ TH toán 1 - Gọi vài HS nhắc lại : Hình vuông . *Giới thiệu cho HS về hình tròn ( tương tự như hình vuông ) - Không nêu thế nào là hình vuông hay thế nào là hình tròn, hay hình vuông có đặc điểm gì ? **Thực hành : - Bài 1 : Cho HS tô màu vào hình vuông - Bài 2: Cho HS tô màu vào hình tròn - Bài 3: Cho HS dùng bút chì màu khác nhau để tô màu ( hình vuông , hình tròn được tô màu khác nhau ) 4. Củng cố dặn dò : - GV cho HS nêu tên các vật hình vuông , hình tròn . Cho HS vẽ hình vuông , hình tròn . - GV nhận xét giờ . - Hát 1 bài - Mở bộ thực hành Toán 1 - Nhận xét - Nói theo : đây là hình vuông – nhận xét . - Nhắc lại - Thực hiện trên bộ thực hành Toán 1: tìm hình vuông – nhận xét - Nêu lại – nhận xét - Quan sát các hình tròn trên bảng - Tìm hình tròn trong bộ thực hành Toán 1- nhận xét . - Thực hiện cá nhân – nhận xét - Tô màu vào hình vuông - Tô màu vào hình tròn . - Thực hiện cá nhân - Thực hiện bài tập còn lại – nhận xét - HS thực hiện cá nhân – nhận xét . Thứ sáu ngày 22 tháng 8 năm 2014 Tiếng việt TIẾT 9+10: BÀI 3 : dấu sắc I. Mục tiêu. - Nhận biết được dấu sắc và thanh sắc. - Đọc được: bé. - Trả lời 2 -3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK. II Đồ dùng dạy học: 1. GV: - Giấy ô ly phóng to - Các vật tựa như hình dấu sắc -Tranh minh hoạ cho các tiếng và phần luyện nói 2. HS: - SGK TV 1, vở BTTV 1, tập viết. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu dạy: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ 3. Giảng bài mới: * Tiết 1 a. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho HS mở sách giáo khoa TV1 - Các tranh này vẽ ai, vẽ gì? - Nêu các tiếng trên giống nhau ở đều có dấu là dấu và thanh / Chỗ - Chỉ dấu / trong bài và nói đây là dấu sắc b. HĐ2: Dạy dấu thanh - Viết lên bảng dấu sắc: - Tô lại dấu sắc và nói cho HS thấy dấu sắc là 1 nét sổ nghiêng phải - Quan sát mẫu vật. -Dấu sắc giống cái gì ? - Nêu: Ta đã học chữ e, b và tiếng be khi thêm dấu sắc vào ta được tiếng bé. ? Vị trí của dấu sắc trong tiếng bé - Phát âm mẫu tiếng bé ( Sửa sai cho HS ) - HDHS thảo luận nhóm để tìm các hình (T8) C. HĐ3: Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con - Viết mẫu dấu - Hướng dẫn quy trình viết - Hướng dẫn viết tiếng bé (chú ý dấu / đặt trên con chữ e ) - Nhận xét và sửa lỗi cho HS *Tiết 2: Luyện tập a. HĐ 1: Luyện đọc - Sửa phát âm. b. HĐ2: Luyện nói Quan sát tranh em thấy những gì? - Các bức tranh này có gì khác nhau? - Các bức tranh này có gì giống nhau? - Em thích tranh nào nhất ? Vì sao ? - Ngoài giờ học tập em thích gì nhất ? - Em đọc lại tên của bài này ? 4. Các hoạt động nối tiếp a. Trò chơi: đọc nhanh, đọc đúng. b.Nhận xét đánh giá giờ học. c.Dặn dò : về nhà ôn lại bài . - HS hát - Viết chữ b, đọc tiếng be và chỉ chữ b trong tiếng: bé, bê, bóng, bà - Nhận xét - Mở SGK - Nêu:Tranh vẽ bé, cá, lá - Phát âm các tiếng có thanh / - Đọc: dấu sắc - Giống cái thước đặt nghiêng ( thao tác bằng thước kẻ). - Dấu sắc được đặt bên trên con chữ e - Đồng thanh, nhóm, bàn, cá nhân(đọc nhiều lần) bé, be bé, bé nhỏ quả khế bé -Trả lời: con chó cũng bé nhỏ - Quan sát - Viết lên không trung bằng ngón trỏ cho định hình trong trí nhớ khi viết ở bảng con. - Viết vào bảng con dấu sắc - Viết vào bảng con tiếng bé. be bé - Lần lượt phát âm tiếng ( HS nhìnSGK hoặc trên bảng) để phát âm. - Đọc theo nhóm bàn, cá nhân + Mở SGK, quan sát tranh trang 9 - Các bạn ngồi học, hai bạn nhảy dây bạn gái nhảy dây, bạn gái đi học, đang vẫy tạm biệt, bạn gái tưới rau. - Khác nhau về các hoạt động (theo tranh) - Đều có các bạn - HS tự nêu - HS tự nêu. - Bé. `` ` Toán TIẾT 4: HÌNH TAM GIÁC I.Mục tiêu: Giúp HS : - Nhận ra và nêu đúng tên hình tam giác. - Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật . - Giáo dục HS có ý thức khi học toán . II.Đồ dùng dạy học : GV :Sách toán , hình tam giác HS : Bộ đồ dùng toán 1 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : 1. Kiểm tra : - Kiểm tra sự nhận biết hình vuông , hình tròn của HS - Nhận xét 2. Bài mới : * Giới thiệu hình tam giác : - Giơ lần lượt từng tấm bìa hình tam giác cho HS xem ( Nói : đây là hình tam giác ) - Cho HS nhắc lại . - Cho HS lấy hình tam giác từ bộ TH toán 1 - Gọi vài HS nhắc lại : hình tam giác . 3. Thực hành - Bài 1 : cho HS tô màu vào SGK - Bài 2: cho HS tô màu vào hình tam giác - Bài 3: Cho HS chơi trò chơi : thi đua chọn nhanh các hình - Gắn lên bảng các hình đã học ( chẳng hạn : 5 hình tam giác , 5 hình vuông , 5 hình tròn có màu sắc và kích thước khác nhau ) cho mỗi em chọn 1 hình theo yêu cầu của GV . - Nhận xét 4. Củng cố dặn dò : - GV cho HS nêu tên các vật hình tam giác mà em biết - GV nhận xét giờ . - Về nhà tìm thêm các vật có dạng hình tam giác - Mở bộ thực hành Toán nêu hình vuông , hình tròn . - Nhận xét - Nói theo : đây là hình tam giác – nhận xét . - N nhắc lại - Thực hiện trên bộ thực hành Toán 1: tìm hình tam giác – nhận xét - N nêu lại – nhận xét - HS tô màu vào SGK hình tam giác - HS tìm hình tam giác trong bộ thực hành Toán 1- nhận xét . - Thực hiện cá nhân – nhận xét - Thi chọn hình vuông , hình tròn , hình tam giác - Nhận xét . - HS thực hiện cá nhân – nhận xét . Sinh hoạt lớp NHẬN XÉT CHUNG TUẦN 1 I. Mục đích yêu cầu: - HS nhận ra những ưu điểm và tồn tại các hoạt động ở tuần 1 - Biết phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại còn mắc. - Thực hiện tốt kế hoach của tuần 2 II. Lên lớp: 1/ Nhận xét chung: Ưu điểm - HS có ý thức đi học đều , đúng giờ đảm bảo sĩ số nhà trường giao . - Các em đang làm quen với nề nếp tiểu học - Đại đa số các em ngoan chào hỏi lễ phép ,không gây mất đoàn kết bạn bè,biết yêu thương nhau , thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. - Các em có ý thức vệ sinh cá nhân sạch sẽ , ăn ngủ đúng giờ quy định gấp chăn màn sạch sẽ gọn gàng . * Tồn tại: - 1 số em thực hiện nề nếp chưa đảm bảo - Một số em nhận thức chậm đọc viết yếu , chưa có đủ đồ dùng học tập ,còn quên sách vở . 2/ Phương hướng tuần 2: - Phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại của tuần 1. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập theo các bộ môn mà thầy cô giáo yêu cầu. - Thực hiện tốt ATGT và phòng chống cháy rừng. - Rèn ý thức kỉ luật , trật tự trong các giờ học. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ , đi vệ sinh đúng nơi quy định .

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTu nhien va Xa hoi 3_12409605.doc
Tài liệu liên quan