Giáo án Tổng hợp khối 5 - Trường Tiểu học Long Phú 1 - Tuần 18

TOÁN

Luyện tập

I. Mục tiêu:

 - Tính diện tích hình tam giác .

 - Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh góc vuông (Bài 1, 2, 3).

II. Các hoạt động dạy-dọc:

 

doc39 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 08/12/2018 | Lượt xem: 39 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối 5 - Trường Tiểu học Long Phú 1 - Tuần 18, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ch hình chữ nhật bằng tổng diện tích ba hình tam giác. + SABC = Tổng S 3 hình (1 và 2) + SABC = Tổng S 2 hình tam giác (1và 2) -Vậy Shcn = BC ´ BE -Vậy vì Shcn gấp đôi Stg Hoặc BC là đáy; AH là cao -Nêu quy tắc tính Stg – Nêu công thức. *Hoạt động cá nhân, lớp. -Học sinh đọc đề. -Học sinh lần lượt đọc. -Học sinh tính. -Học sinh sửa bài -Cả lớp nhận xét. *Hoạt động cá nhân. -3 học sinh nhắc lại. III. Các phương tiện dạy-học: + GV: 2 hình tam giác bằng nhau. + HS: 2 hình tam giác, kéo. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học TUẦN : 18 TIẾT : 18 MÔN : LỊCH SỬ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ LẦN I THI KIỂM TRA HỌC KỲ I Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tuần 18 - Tiết 87: TOÁN Luyện tập I. Mục tiêu: - Tính diện tích hình tam giác . - Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh góc vuông (Bài 1, 2, 3). II. Các hoạt động dạy-dọc: *Hoạt động của giáo viên *Mong đợi ở học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: “Diện tích hình tam giác “. -Học sinh nhắc lại quy tắc công thức tính S tam giác. -Giáo viên nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức tính diện tích tam giác. -Nêu quy tắc và công thức tính diện tích tam giác. -Muốn tìm diện tích tam giác ta cần biết gì? * Bài 1: -Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. v Hoạt động 2: Luyện tập. * Bài 2: -Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. -Tìm và chỉ ra đáy và chiều cao tương ứng. * Bài 3: -Học sinh thảo luận nhóm đôi để tìm cách tính S tam giác vuông. -Giáo viên chốt ý: Muốn tìm diện tích hình tam giác vuông ta lấy 2 cạnh góc vuông nhân với nhau rồi chia 2. *Bài 4: v Hoạt động 3: Củng cố. -Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác vuông, tam giác không vuông? 5. Tổng kết - dặn dò: -Về nhà ôn lại kiến thức về hình tam giác. -Chuẩn bị: “ Luyện tập chung” -Nhận xét tiết học -Hát -Lớp nhận xét. *Hoạt động cá nhân. -Học sinh nhắc lại nối tiếp. -Học sinh trả lời. -Học sinh đọc đề. -Học sinh giải vào vở. -Học sinh sửa bài miệng. *Hoạt động cá nhân. -Học sinh đọc đề. -Học sinh vẽ hình vào vở và tìm chiều cao. -Học sinh nêu nhận xét. -Học sinh nêu quy tắc? -5 học sinh nhắc lại? -Học sinh làm bài tập 3 vào vở. -Học sinh sửa bài bảng lớp. *Hoạt động nhóm đôi. -Học sinh nhắc lại 3 em. -Thi đua: -Tính và so sánh S hai tam giác ABC và ADC. A 10 cm B 15cm D 5cm C III. Các phương tiện dạy-học: + GV: Bảng phụ, phấn màu, tình huống. + HS: VBT, SGK, Bảng con. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tuần 18 - Tiết 36 KHOA HỌC Hỗn hợp Giảm tải I. Mục tiêu: - Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp. - Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng). II/ Các kĩ năng sống cơ bản. - Kĩ năng tìm giải php để giải quyết vấn đề ( tạo hỗn hợp và tách các chất ra khỏi hỗn hợp). - -Kĩ năng lựa chọn phương án thích hợp. -Kĩ năng bình luận đánh giá về các phương án đ thực hiện. III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy-dọc: - Thực hnh, trị chơi. IV/ Các phương tiện dạy-dọc: -Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 75 . - Chuẩn bị: Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột, bát nhỏ, thìa nhỏ. Hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước, phễu, giấy lọc, bông thấm nước đủ dùng cho các nhóm. Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau (dầu ăn, nước), li (cốc) đựng nước, thìa đủ dùng cho các nhóm. Muối hoặc đường có lẫn đất, sạn. -Học sinh : - SGK. V/ Các hoạt động dạy-dọc: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Sự chuyển thể của chất ® Giáo viên nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: Hỗn hợp. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Thực hành”Trộn gia vị”. * Bước 1: Làm việc theo nhóm. -Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm. * Bước 2: Làm việc cả lớp. -Đại diện các nhóm nêu công thức trộn gia vị. -Các nhóm nhận xét, so sánh hỗn hợp gia vị ngon. -Hỗn hợp là gì? -Tạo hỗn hợp ít nhất có hai chất trở lên trộn lẫn với nhau. -Nhiều chất trộn lẫn vào nhau tạo thành hỗn hợp. v Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận. -Học sinh quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 66 SGK và trả lời. -Chỉ nói tên công việc và kết quả của việc làm trong từng hình. -Kể tên các thành phần của không khí. -Không khí là một chất hay là một hỗn hợp? -Kể tên một số hỗn hợp mà bạn biết. -Trong thực tế ta thường gặp một số hỗn hợp như: gạo lẫn trấu, cám lẫn gạo. Đường lẫn cát, muối lẫn cát, không khí, nước và các chất rắn không tan, v Hoạt động 3: Thực hành tách các chất trong hỗn hợp. -Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hành trang 75 SGK. (1 trong 3 bài). * Bài 1: -Thực hành: Tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng . -Chuẩn bị: -Cách tiến hành: * Bài 2: -Thực hành: Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước -Chuẩn bị: -Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau (dầu ăn, nước), li (cốc) đựng nước, thìa đủ dùng cho các nhóm. -Cách tiến hành: * Bài 3: -Thực hành: Tách gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn . - Cách tiến hành: v Hoạt động 4: Củng cố. -Đọc lại nội dung bài học. -Giáo viên nhận xét. 5. Tổng kết - dặn dò: -Xem lại bài + học ghi nhớ. -Chuẩn bị: “Dung dịch”. -Nhận xét tiết học. -Hát -Học sinh tự đặt câu hỏi + học sinh trả lời. *Hoạt động nhóm, lớp. -Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm các nhiệm vụ sau: a) Tạo ra một hỗn hợp gia vị gồm muối tinh, mì chính và hạt tiêu bột. b) Thảo luận các câu hỏi: -Để tạo ra hỗn hợp gia vị cần cĩ những chất nào? -Nhiều chất trộn lẫn vào nhau. *Hoạt động nhóm , cá nhân, lớp. -Đại diện các nhóm trình bày. -Không khí là hỗn hợp. -(đường lẫn cát, muối lẫn cát, gạo lẫn trấu) *Hoạt động cá nhân, nhóm. - Đổ hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước qua phễu lọc. - Đổ hỗn hợp dầu ăn và nước vào trong cốc rồi để yên một lúc lâu. Nước lắng xuống, dầu ăn nổi lên thành một lớp ở trên nước. Dùng thìa hớt lớp dầu ăn nổi trên mặt nước - Đổ hỗn hợp gạo lẫn sạn vào rá. -Đãi gạo trong chậu nước sao cho các hạt sạn lắng dưới đáy rá, bốc gạo ở phía trên ra, còn lại sạn ở dưới . Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tuần 18-Tiết 36 TẬP ĐỌC Ôn tập ( Tiết 4) I. Mục tiêu: - Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở Tiết 1. - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm “Vì hạnh phúc con người” theo yêu cầu của BT2. - Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3. II. Các phương tiện dạy-học: + GV: Giấy khổ to. + HS: Xem trước bài. III. Các hoạt động dạy-dọc: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: -Giáo viên yêu cầu học sinh đọc một vài đọan văn. -Giáo viên nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: -Ôn tập tiết 2. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc. Bài 1: -Giáo viên chọn một số đoạn văn, đoạn thơ thuộc các chủ điểm đã học. -Giáo viên nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Vì hạnh phúc con người”. -Yêu cầu học sinh đọc bài. -Giáo viên chia nhóm, cho học sinh thảo luận nhóm. -Giáo viên nhận xét + chốt lại. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh trình bày những cái hay của những câu thơ thuộc chủ điểm mà em thích. Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm những câu thơ, khổ thơ hay mà em thích. -Hoạt động nhóm đôi tìm những câu thơ, khổ thơ yêu thích, suy nghĩ về cái hay của câu thơ, khổ thơ đó. -Giáo viên nhận xét. Hoạt động 4: Củng cố. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức. -Thi đua: “Hái hoa”. 2 dãy/ 4 em. Chọn hoa ® đọc nội dung yêu cầu trên thăm ® thực hiện yêu cầu. 5. Tổng kết – dặn dò: -Về nhà rèn đọc diễn cảm. ® GV nhận xét + Tuyên dương. -Chuẩn bị: Người công dân số 1 Nhận xét chung tiết học. -Hát -Học sinh đọc một vài đọan văn. -Học sinh tự đọc câu hỏi – Học sinh trả lời. *Hoạt động cá nhân. -Học sinh lần lượt đọc trước lớp những đoạn văn, đoạn thơ khác nhau. *Hoạt động nhóm. -1 học sinh đọc yêu cầu. ® Cả lớp đọc thầm. -Học sinh làm việc theo nhóm – Nhóm nào xong dán kết quả lên bảng. -Đại diện nhóm lên trình bày. -Cả lớp nhận xét. -1 Học sinh đọc yêu cầu đề bài. -Học sinh đọc thầm lại hai bài thơ: Hạt gạo làng ta và ngôi nhà đang xây. -Học sinh tìm những câu thơ, khổ thơ mà em yêu thích – Suy nghĩ về cái hay của các câu thơ đó. -Một số em phát biểu. ® Lớp nhận xét, bổ sung. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tuần 18 – Tiết 88 TOÁN Luyện tập chung I. Mục tiêu: Biết: - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số - Làm các phép tính với số thập phân. - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. II. Các hoạt động dạy-dọc: *Hoạt động của giáo viên *Mong đợi ở học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: “Luyện tập “. -Học sinh nhắc lại quy tắc công thức tính S tam giác. -Giáo viên nhận xét 3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức tính diện tích tam giác. -Nêu quy tắc và công thức tính diện tích tam giác. -Muốn tìm diện tích tam giác ta cần biết gì? -Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. v Hoạt động 2: Luyện tập. Phần 1: Bài 1: Khoanh vào B Bài 2: Khoanh vào C Bài 3: Khoanh vào C Phần 2: -Bài 1: -Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. - Cho học sinh làm bài rồi chữa bài. -Bài 3: -Không thực hiện *Bài 4: Không thực hiện Hoạt động 3: Củng cố. -Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác vuông, tam giác không vuông? 5. Tổng kết - dặn dò: -Về nhà ôn lại kiến thức về hình tam giác. - Chuẩn bị: “ Kiểm tra định kỳ Cuối kỳ I” -Nhận xét tiết học -Hát -Lớp nhận xét. *Hoạt động cá nhân. -Học sinh nhắc lại nối tiếp. -Học sinh trả lời. *Hoạt động lớp. -Học sinh đọc đề. -Học sinh giải vào vở. -Học sinh sửa bài miệng. -Học sinh đọc đề. -Cho học sinh tự đặt tính rồi tính. - Học sinh nêu cách tính. -Học sinh nêu nhận xét. *Hoạt động nhóm đôi. -Học sinh nhắc lại 3 em. III. Các phương tiện dạy-học: + GV: Bảng phụ, phấn màu, tình huống. + HS: VBT, SGK, Bảng con. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học TUẦN : 18 TIẾT : 18 MÔN : ĐỊA LÍ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ LẦN I THI KIỂM TRA HỌC KỲ I Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học TUẦN : 18 TIẾT : 89 MÔN : TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ LẦN 2 THI KIỂM TRA HỌC KỲ I Thứ ngày tháng năm 20 Kế hoạch dạy – học Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học TUẦN : 18 TIẾT : 35 MÔN : TIẾNG VIỆT (ĐỌC) KIỂM TRA ĐỊNH KỲ LẦN 2 THI KIỂM TRA HỌC KỲ I Thứ ngày tháng năm 20 Kế hoạch dạy – học Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học TUẦN : 18 TIẾT : 36 MÔN : TIẾNG VIỆT (VIẾT) KIỂM TRA ĐỊNH KỲ LẦN 2 THI KIỂM TRA HỌC KỲ I Rút kinh nghiệm Kế hoạch Dạy – Học Tuần 18-Tiết 36 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ôn tập cuối kỳ 1 Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Ôn tập tiết 5 I. Mục tiêu: - M ức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở Tiết 1. - Nghe – viết đúng chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm nước ngoài và cáctừ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài “Chợ Ta – sken”, tốc độ viết khoảng 95 chữ/ 15 phút. II. Các phương tiện dạy-học: + GV: SGK. + HS: Vở chính tả. III. Các hoạt động dạy-dọc: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: 3. Giới thiệu bài mới: 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng. -Giáo viên kiểm tra kỹ năng học thuộc lòng của học sinh. -Giáo viên nhận xét . Hoạt động 2: Học sinh nghe – viết bài. -Giáo viên nêu yêu cầu của bài. -Giáo viên đọc toàn bài Chính tả. -Giáo viên giải thích từ Ta – sken. -Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết. -Giáo viên chấm chữa bài. v Hoạt động 3: Củng cố. -Nhận xét bài làm. 5. Tổng kết – dặn dò: -Chuẩn bị bài sau: “Tinh thần yêu nước của dân tộc ta”. -Nhận xét chung tiết học. - Hát *Hoạt động cá nhân. -Học sinh lần lượt đọc trước lớp những đoạn văn, khổ thơ, bài thơ khác nhau. *Hoạt động lớp, cá nhân. -Học sinh chú ý lắng nghe. -Cả lớp nghe – viết. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tuần 18-Tiết 35 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ôn tập tiết 3 I. Mục tiêu: - Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1. - Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường. II. Các phương tiện dạy-học: + GV: Giấy khổ to. + HS: Bài soạn. III. Các hoạt động dạy-dọc: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: -Giáo viên nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: -Ôn tập tiết 3. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc. Phương pháp: Thực hành, luyện tập. -Giáo viên chọn một số đoạn văn, đoạn thơ thuộc các chủ điểm đã học. -Giáo viên nhận xét. v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh lập bảng tổng vốn từ về môi trường. Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại. -Yêu cầu học sinh đọc bài. -Giáo viên giúp học sinh yêu cầu của bài tập: làm rõ thêm nghĩa của các từ: sinh quyển, thủy quyển, khí quyển. Tổng kết vốn từ về môi trường Sinh quyển (môi trường động, thực vật) Thủy quyển (môi trường nước) Khí quyển (môi trường không khí) Các sự vật trong môi trường - Rừng - Con người - Thú (hổ, báo, cáo, chồn, khỉ, hươu, nai, rắn,) - Chim (cò, vạc, bồ nông, sếu, đại bàng, đà điểu,) - Cây lâu năm (lim, gụ, sến, táu,) - Cây ăn quả (cam, quýt, xoài, chanh, mận,) - Cây rau (rau muống, rau cải,) - Cỏ - Sông - Suối, ao, hồ - Biển, đại dương - Khe, thác - Ngòi, kênh, rạch, mương, lạch - Bầu trời - Vũ trụ - Mây - Không khí - Am thanh - Anh sáng - Khí hậu Những hành động bảo vệ môi trường Trồng cây gây rừng - Phủ xanh đồi trọc - Chống đốt nương - Trồng rừng ngập mặn - Chống đánh cá bằng mìn, bằng điện - Chống săn bắn thú rừng - Chống buôn bán động vật hoang dã - Giữ sạch nguồn nước - Vận động nhân dân khoan giếng - Xây dựng nhà máy nước Xây dựng nhà máy lọc nước thải công nghiệp - Lọc khói công nghiệp - Xử lí rác thải - Chống ô nhiễm bầu không khí -Giáo viên chia nhóm, cho học sinh thảo luận nhóm. - GV nhận xét v Hoạt động 3: Củng cố. Phương pháp: Thi đua, thảo luận nhóm. 5. Tổng kết - dặn dò: Về nhà rèn đọc diễn cảm. Chuẩn bị: “Ôn tập”. Nhận xét tiết học -Hát -Học sinh đọc một vài đoạn văn. -Học sinh tự đọc câu hỏi – Học sinh trả lời. *Hoạt động cá nhân, lớp. -Học sinh lần lượt đọc trước lớp những đoạn văn, đoạn thơ khác nhau. *Hoạt động cá nhân, lớp. -1 học sinh đọc yêu cầu. ® Cả lớp đọc thầm. -Học sinh làm việc theo nhóm – Nhóm nào xong dán kết quả lên bảng. -Đại diện nhóm lên trình bày. *Hoạt động nhóm, lớp. + Thi đặt câu với từ ngữ vừa tìm. Rút kinh nghiệm Tuần 18 – Tiết 18: ĐẠO ĐỨC Thực hành cuối học kì 1 I-Mục têiu: - Biết tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, yêu quí người già, em nhỏ. - Biết ứng xử phù hợp, biết những tổ chức và những ngày dành cho cụ già, em nhỏ. - Biết tôn trọng và thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ. - Biết ý nghĩa và cách thức hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hàng ngày. II-Các phương tiện dạy-học: Phiếu học tập Bảng phụ Tranh vẽ cây, các thẻ nội dung cho cành cây, hoa, trái để HS gắn vào cây. III. Các hoạt động dạy-dọc: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh A- Ổn định: B- Nội dung thực hành: 1- GV đưa ra các tình huống: - Nhận xét, biểu dương. 2- Treo bảng phụ các ý tình huống – Yêu cầu HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ màu: - Màu đỏ: đồng tình. - Màu xanh: không đồng tình. - Màu trắng: còn lưỡng lự, phân vân. GV nhận xét, kết luận. 3- Triển lãm tranh hoặc vẽ cây theo nhóm 6: - GV nêu yêu cầu cần điền. - Nhận xét, biểu dương. 4- Củng cố, dặn dò: - Xem lại bài và áp dụng, thực hiện trong cuộc sống. - Nhận xét chung tiết học. Hát - Nhiều học sinh nêu miệng cách ứng xử. - Nhận xét, bổ sung. - HS cả lớp bày tỏ ý kiến và giải thích vì sao mình chọn các ý đó. HS các nhóm điền vào cành, hoa, trái cây và trình bày trên bảng lớp. Nhận xét, bổ sung. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tuần 18 - Tiết 35: KHOA HỌC Sự chuyển thể của chất I. Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. II. Các phương tiện dạy-học: -Giáo viên: - - Hình vẽ trong SGK trang 75 . - Chuẩn bị: Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột, bát nhỏ, thìa nhỏ. Hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước, phễu, giấy lọc, bông thấm nước đủ dùng cho các nhóm. Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau (dầu ăn, nước), li (cốc) đựng nước, thìa đủ dùng cho các nhóm. Muối hoặc đường có lẫn đất, sạn. - Học sinh : - SGK. III. Các hoạt động dạy-dọc: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Sự chuyển thể của chất ® Giáo viên nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: Sự chuyển thể chất chất 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Thực hành”Trộn gia vị”. * Bước 1: Làm việc theo nhóm. Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm. * Bước 2: Làm việc cả lớp. Đại diện các nhóm nêu công thức trộn gia vị. Các nhóm nhận xét, so sánh hỗn hợp gia vị ngon. Hỗn hợp là gì? Tạo hỗn hợp ít nhất có hai chất trở lên trộn lẫn với nhau. Nhiều chất trộn lẫn vào nhau tạo thành hỗn hợp. v Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận. Học sinh quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 66 SGK và trả lời. Chỉ nói tên công việc và kết quả của việc làm trong từng hình. Kể tên các thành phần của không khí. Không khí là một chất hay là một hỗn hợp? Kể tên một số hỗn hợp mà bạn biết. Trong thực tế ta thường gặp một số hỗn hợp như: gạo lẫn trấu, cám lẫn gạo. Đường lẫn cát, muối lẫn cát, không khí, nước và các chất rắn không tan, v Hoạt động 3: Thực hành tách các chất trong hỗn hợp. Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hành trang 75 SGK. (1 trong 3 bài). * Bài 1: Thực hành: Tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng . Chuẩn bị: Cách tiến hành: * Bài 2: Thực hành: Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước Chuẩn bị: Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau (dầu ăn, nước), li (cốc) đựng nước, thìa đủ dùng cho các nhóm. Cách tiến hành: * Bài 3: Thực hành: Tách gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn . Chuẩn bị: - Cách tiến hành: v Hoạt động 4: Củng cố. Đọc lại nội dung bài học. Giáo viên nhận xét. 5. Tổng kết - dặn dò: Xem lại bài + học ghi nhớ. Chuẩn bị: “Dung dịch”. Nhận xét chung tiết học. Hát Học sinh tự đặt câu hỏi + học sinh trả lời. *Hoạt động nhóm, lớp. Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm các nhiệm vụ sau: a) Tạo ra một hỗn hợp gia vị gồm muối tinh, mì chính và hạt tiêu bột. b) Thảo luận các câu hỏi: Để tạo ra hỗn hợp gia vị cần co những chất nào? Nhiều chất trộn lẫn vào nhau. *Hoạt động nhóm , cá nhân, lớp. Đại diện các nhóm trình bày. Không khí là hỗn hợp. (đường lẫn cát, muối lẫn cát, gạo lẫn trấu) *Hoạt động cá nhân, nhóm. - Đổ hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước qua phễu lọc. - Đổ hỗn hợp dầu ăn và nước vào trong cốc rồi để yên một lúc lâu. Nước lắng xuống, dầu ăn nổi lên thành một lớp ở trên nước. Dùng thìa hớt lớp dầu ăn nổi trên mặt nước - Đổ hỗn hợp gạo lẫn sạn vào rá. Đãi gạo trong chậu nước sao cho các hạt sạn lắng dưới đáy rá, bốc gạo ở phía trên ra, còn lại sạn ở dưới . Rút kinh nghiệm \ Kế hoạch dạy – học Tuần 18-Tiết 35: TẬP LÀM VĂN Ôn tập tiết 2 I. Mục tiêu: -- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở Tiết 1. -- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm “Vì hạnh phúc con người” theo yêu cầu của BT2. - Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3. II. Các phương tiện dạy-học: + GV: Bảng phụ ghi đề bài Làm văn. + HS: Phiến thống kê các lỗi trong bài làm của mình. III. Các hoạt động dạy-dọc: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: -Học sinh đọc thuộc lòng một số đoạn văn, khổ thơ. -Giáo viên nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: -Ôn tập tiết 5. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc. Phương pháp: -Giáo viên chọn một số đoạn văn, đoạn thơ thuộc chủ điểm đã học. -Giáo viên nhận xét. v Hoạt động 2: Giáo viên trả bài làm văn. Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại. -Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn các đề bài làm văn. -Giáo viên nhận xét kết quả làm bài của học sinh. + Những ưu điểm chính: xác định đúng đề bài, bố cục, ý diễn đạt. + Những thiếu sót hạn chế. -Giáo viên trả bài cho từng học sinh. -Giáo viên hướng dẫn từng học sinh sửa lỗi. -Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh. -Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh làm việc. Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa lỗi chung. -Giáo viên chỉ các lỗi cần chữa trên bảng phụ. -Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét. v Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh học tập những đoạn văn hay. Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại. -Giáo viên đọc những đoạn văn hay của một số học sinh trong lớp, hoặc một số bài văn ở ngoài. -Giáo viên hướng dẫn nhắc nhở học sinh nhận xét đoạn văn, bài văn. -Giáo viên nhận xét. 5. Tổng kết - dặn dò: -Về nhà rèn đọc diễn cảm. -Chuẩn bị: +Nhận xét tiết học. -Hát -Học sinh đọc từng đoạn. -Học sinh tự đọc câu hỏi – Học sinh trả lời. *Hoạt động lớp. -Học sinh lần lượt đọc trước lớp những đoạn văn, đoạn thơ khác nhau. *Hoạt động cá nhân. -Học sinh làm việc cá nhân. -Học sinh lời nhận xét của thầy cô. -Học sinh đọc những chỗ thầy cô chỉ lỗi rong bài. -Viết vào phiếu những lỗi trong bài làm theo từng loại (lỗi chính tả, từ, câu, diễn đạt, ý). -Học sinh sửa lỗi. -Học sinh đổi bài, đổi phiếu với bạn để soát lỗi. -Một số học sinh lên bảng chữa lần lượt từng lỗi. -Cả lớp tự chữa lỗi trên nháp. -Cả lớp trao đổi về bài sửa trên bảng. -Cả lớp nhận xét. -Học sinh chép bài sửa lỗi vào vở. *Hoạt động cá nhân. -Học sinh chú ý lắng nghe. Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn. -Học sinh trình bày. -Cả lớp nhận xét. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tuần 18 -Tiết 90 TOÁN Hình thang I. Mục tiêu: - Có biểu tượng về hình thang. – Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang. Phân biệt được hình thang với các hình đã học. - Nhận biết hình thang vuông. II. Các hoạt động dạy-dọc: *Hoạt động của giáo viên *Mong đợi ở học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: -Giáo viên nhận xét bài kiểm tra. -Học sinh làm lại một vài bài dễ làm sai. 3. Giới thiệu bài mới: Hình thang. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình thành biểu tượng về hình thang. -Giáo viên vẽ hình thang ABCD. -Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận biết một số đặc điểm của hình thang. -Giáo viên đặt câu hỏi. + Hình thang có những cạnh nào? + Hai cạnh nào song song? -Giáo viên chốt. v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân biệt hình thang với một số hình đã học, rèn kỹ năng nhận dạng hình thang và thể hiện một số đặc điểm của hình thang. * Bài 1: -Giáo viên chữa bài – kết luận. *Bài 2: -Giáo viên chốt: Hình thang có 2 cạnh đối diện song song. *Bài 3: Giáo viên theo dõi thao tác vẽ hình chú ý chỉnh sửa sai sót. * Bài 4: -Giới thiệu hình thang. vHoạt động 3: Củng cố. -Nêu lại đặc điểm của hình thang. 5. Tổng kết - dặn dò: -Xem lại bài. -Chuẩn bị: “Diện tích hình thang”. -Dặn học sinh xem trước bài ở nhà. -Nhận xét chung tiết học. -Hát *Hoạt động cá nhân, lớp. -Học sinh quan sát hình vẽ trong SGK sau đó dùng kéo cắt hình tam giác. -Học sinh quan sát cách vẽ. -Học sinh lắp ghép với mô hình hình thang. -Vẽ biểu diễn hình thang. -Lần lượt từng nhóm lên vẽ và nêu đặc điểm hình thang. -Các nhóm khác nhận xét. -Lần lượt học sinh lên bảng chỉ vào hình và trình bày. Đáy bé Đáy lớn *Hoạt động lớp, nhóm đôi. -Học sinh đọc đề. -Học sinh đổi vở để kiểm tra chéo. -Học sinh làm bài, cả lớp nhận xét. -Học sinh nêu kết quả. -Học sinh vẽ hình thang. -Học sinh nhận xét đặc điểm của hình thang vuông. -1 cạnh bên vuông góc với hai cạnh đáy. -Có 2 góc vuông, Chiều cao hình thang vuông là cạnh bên vuông góc với hai đáy. -Đọc ghi nhớ. -Thực hành ghép hình trên các mẫu vật bằng bìa cứng. * Hoạt động cá nhân. -Học sinh nhắc lại đặc điểm của hình thang. -Thi đua vẽ hình thang trong 4 phút. (học sinh nào vẽ nhiều nhất. Vẽ hình thang theo nhiều hướng khác nhau). III. Các phương tiện dạy-học: + GV: Bảng phụ vẽ cn, hình vuông, hình bình hành, hình thoi. + HS: 2 tờ giấy thủ công, kéo. Rút kinh nghiệm Kế hoạch dạy – học Tuần 18- Tiết 18 KỂ CHUYỆN Ôn tập ( Tiết 6) I. Mục tiêu: - Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở Tiết 1. - Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2. II. Các phương tiện dạy-học: + GV: Giấy khổ to. + HS: Bài soạn. III. Các hoạt động dạy-dọc: *Hoạt động của giáo viên *Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Bài cũ: -Học sinh đọc bài văn. -Giáo viên nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: “Ôn tập”. 4. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc. -Giáo viên chọn một số đoạn văn, đoạn thơ thuộc các chủ điểm đã học. -Giáo viên nhận xét . v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc bài thơ “Chiều biên giới” và trả lời câu hỏi. -Yêu cầu học sinh đọc bài. -Giáo viên nhắc học sinh chú ý yêu cầu đề bài. -Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài cá nhân. -Giáo viên nhận xét. 5. Tổng kết - dặn dò: -Về nhà rèn đọc diễn cảm. -Chuẩn bị bài sau: “Kiểm tra”. -Nhận xét chung tiết học. -Hát -Học sinh đặt câu hỏi – học sinh trả lời. *Hoạt động lớp. -Học sinh lần lượt đọc trước lớp những đoạn văn, đoạn t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 18.doc