Giáo án Tổng hợp khối 5 - Tuần học 9

Toán

VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I. Mục tiêu: Ôn tập bảng đơn vị đo diện tích.

- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân (BT1, BT2).

II. Đồ dùng dạy học: Bảng đơn vị đo diện tích. Bảng nhóm

III. Hoạt động dạy học:

 

docx27 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 08/12/2018 | Lượt xem: 37 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối 5 - Tuần học 9, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nghĩa. - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài tốt. II. Chuẩn bị: Nội dung bài. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài. - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Cho HS làm các bài tập. - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh yếu - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài 1: Chọn từ thích hợp: dải lụa, thảm lúa, kì vĩ, thấp thoáng, trắng xoá, trùng điệp điền vào chỗ chấm : Từ đèo ngang nhìn về hướng nam, ta bắt gặp một khung cảnh thiên nhiên. ; phía tây là dãy Trường Sơn.., phía đông nhìn ra biển cả, Ở giữa là một vùng đồng bằng bát ngát biếc xanh màu diệp lục. Sông Gianh, sông Nhật Lệ, những con sông như vắt ngang giữavàng rồi đổ ra biển cả. Biển thì suốt ngày tung bọt .kì cọ cho hàng trăm mỏm đá nhấp nhôdưới rừng dương.  Bài 2 : H : Đặt các câu với các từ ở bài 1 ? + Kì vĩ + Trùng điệp + Dải lụa + Thảm lúa + Trắng xoá. + Thấp thoáng.  Bài 3 : Đặt 4 câu với nghĩa chuyển của từ ăn ? Củng cố dặn dò: - Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học. - Dặn học sinh chuẩn bị bài sau. - HS đọc kỹ đề bài - HS lên lần lượt chữa từng bài - HS làm các bài tập. Thứ tự cần điền là : + Kì vĩ + Trùng điệp + Dải lụa + Thảm lúa + Trắng xoá + Thấp thoáng. Gợi ý : - Vịnh Hạ Long là một cảnh quan kì vĩ của nước ta. - Dãy Trường Sơn trùng điệp một màu xanh bạt ngàn. - Các bạn múa rất dẻo với hai dải lụa trên tay. - Xa xa, thảm lúa chín vàng đang lượn sóng theo chiều gió. - Đàn cò bay trắng xoá cả một góc trời ở vùng Năm Căn. - Mấy đám mây sau ngọn núi phía xa. Gợi ý : - Cô ấy rất ăn ảnh. - Tuấn chơi cờ rất hay ăn gian. - Bạn ấy cảm thấy rất ăn năn. - Bà ấy luôn ăn hiếp người khác. - Họ muốn ăn đời, ở kiếp với nhau. - HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau Khoa học THÁI ĐỘ VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS I. Mục tiêu: Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ. KNS: Kĩ năng xác định già trị bản thân, tự tin. KN thể hiện cảm thông, chia sẻ, II. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập và bảng phụ ghi các hành vi - 5 phiếu cho hoạt động đóng vai "Tôi bị nhiễm HIV" III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: HĐ 1: HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua - HS xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV - Chia lớp làm nhóm 6, treo bảng ghi các hành vi, phát phiếu học tập và yêu cầu thực hiện: - Yêu cầu trình bày kết quả. Nhận xét - HIV không lây truyền qua tiếp xúc thông thường. HĐ 2: Đóng vai "Tôi bị nhiễm HIV" - 5 HS đóng vai "Người bị nhiễm HIV" và phát mỗi bạn 1 phiếu có ghi nội dung: HS1: Đóng vai người bị nhiễm HIV mới chuyển đến. HS2: Tỏ ra ân cần khi chưa biết, sau đó thay đổi thái độ. HS3: Đến gần người bạn mới, định làm quen nhưng khi biết bạn bị bệnh liền thay đổi thái độ. HS4: Trong vai giáo viên, sau khi xem xong giấy chuyển trường, nói:"Nhất định em đã tiêm chích ma túy rồi, tôi sẽ đề nghị chuyển em đi lớp khác". HS5: Thể hiện thái độ hỗ trợ, cảm thông. - HS tham gia đóng vai thực hiện, cả lớp theo dõi, thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu nhận xét về từng cách ứng xử. + Người nhiễm HIV có cảm nhận như thế nào trong mỗi tình huống? Nhận xét HĐ 3: Quan sát, thảo luận - HS quan sát hình trang 36-37 SGK, đọc thông tin nói ND + Nói về nội dung từng hình. + Theo bạn, các bạn trong hình nào có cách ứng xử đúng với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ? + Nếu các bạn ở hình 2 là người quen của bạn thì bạn đối xử như thế nào? Tại sao? - HS trước trình bày lớp.Nhận xét, chốt lại ý đúng. - Gọi học sinh đọc phần nội dung bài SGK 3. Củng cố Dặn dò: - Chuẩn bị bài Phòng tránh bị xâm hại. - Nhắc tựa bài. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, bổ sung. - Xung phong tham gia đóng vai. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ sung. - Theo dõi. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, bổ sung. - Tiếp nối nhau trình bày. - Học sinh nêu. - Lắng nghe. NS:16/10/2017. ND: Thứ Tư 1/11/2015 Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: Ôn tập bảng đơn vị đo diện tích. - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân (BT1, BT2). II. Đồ dùng dạy học: Bảng đơn vị đo diện tích. Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: HS nêu bảng đơn vị đo diện tích. - Treo bảng đơn vị đo diện tích và HS điền vào chỗ chấm: - Ví dụ: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 3m2 5dm2 = m2 - HS thực hiện trên bảng và trình bày cách làm. - Nhận xét và KL: 3m2 5dm2 = 3,05m2 Ví dụ: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 42dm2 = m2 - Nhận xét và ghi bảng kết luận: 42dm2 = 0,42m2 - Hướng dẫn thêm một vài số để HS nắm vững cách viết. Thực hành Bài 1: Nêu yêu cầu bài 1. - Ghi bảng lần lượt từng câu số, HS làm vào vở - Nhận xét, sửa chữa. 56 dm2 = 0,56 m2 17 dm2 23 cm2 = 17,23 m2 23 cm2 = 0,23 m2 Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS thực hiện. - Nhận xét, sửa chữa. 1654 m2 = ha = 0,1654 ha 5000 m2 = ha = 0,5000 ha = 0,5 ha 1 ha = km2 = 0,01 km2; 15 ha = km2 = 0,15 km2 3. Củng cố Dặn dò: - HS nhắc lại bảng đơn vị đo diện tích - HS làm ví dụ này 5,34 km2 = 5 km2 34 hm2 = 534 ha . 16,5 m2 = 16 m2 50 dm2 . 6,5 km2 = 6 km2 50 hm2 = 650 ha . 7,6256 ha = 76256 m2 . - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo 1dm2 = m2 = m2 1 cm2 = dm2 = dm2 1 ha = km2 = km2 - Quan sát và xác định yêu cầu. - Làm theo yêu cầu: - Nhận xét, bổ sung. - Quan sát và xác định yêu cầu. - Thực hiện theo yêu cầu: + Nhận xét, bổ sung. - Chú ý. + Xác định yêu cầu. + Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét và đối chiếu kết quả. - 2 HS đọc to. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, đối chiếu kết quả. - Tiếp nối nhau nêu. - Các nhóm khác nhận xét sữa bài. Tập đọc ĐẤT CÀ MAU I. Mục tiêu: - Đọc diễn cảm bài văn; biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa trong SGK. Bảng phụ ghi đoạn 3. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a. Luyện đọc: Yêu cầu HS đọc bài. - Giới thiệu tranh minh họa. - Từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc theo 3 đoạn. - Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải thích từ ngữ mới, khó. - Yêu cầu HS đọc lại bài. - Đọc mẫu. b. Tìm hiểu bài: HS đọc thầm, đọc lướt bài, thảo luận và lần lượt trả lời các câu hỏi: ? Mưa ở cà Mau có gì khác thường? + Mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh ? Cây cối trên đất Cà mau mọc ra sao? + Mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài cắm sâu vào lòng đất. ? Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào? + Dọc bờ kênh, dưới hàng đước. ? Người dân Cà Mau có tính cách ra sao ? + Thông minh, giàu nghị lực, có tinh thần thượng võ; thích nghe và kể những chuyện kì lạ về trí thông minh và sức khỏe của con người. ? Bài văn có mấy đoạn ? Đặt tên cho mỗi đoạn. + Bài văn có 3 đoạn: Mưa Cà Mau; cây cối và nhà cửa ở Cà Mau; tính cách con người ở cà Mau. - Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời. - Gọi học sinh thảo luận nêu nội dung bài. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm toàn bài. - Hướng dẫn đọc diễn cảm: + Treo bảng phụ và hướng dẫn đọc. Đọc mẫu đoạn 3. + Tổ chức thi đọc diễn cảm. + Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. 3. Củng cố Dặn dò: Tập đọc, trả lời các câu hỏi sau bài. - Chuẩn bị Ôn tập và kiểm tra giữa HKI. - 1 HS đọc to. - Quan sát tranh, ảnh. - Từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc tùng đoạn. - Luyện đọc, đọc thầm chú giải và tìm hiểu từ ngữ khó, mới. - HS khá giỏi đọc. - Lắng nghe. - Thực hiện theo yêu cầu: - Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi - Nhận xét và bổ sung sau mỗi câu trả lời. - Học sinh nêu. Lớp nhận xét. - Lắng nghe. - HS được chỉ định tiếp nối nhau đọc diễn cảm. - Chú ý. - Lắng nghe. - Xung phong thi đọc. - Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt. - Tiếp nối nhau trả lời và nhắc lại nội dung bài - Lắng nghe. Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN I. Mục tiêu: Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản. KNS: Thể hiện sự tự tin. Lắng nghe tích cực. Hợp tác II. Đồ dùng dạy học: Một số giấy to ghi nội dung BT1. - Một số giấy pho-to nội dung BT3a. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Chia lớp thành nhóm 5, phát giấy ghi nội dung BT1 và yêu cầu các nhóm thực hiện. - HS trình bày kết quả. Nhận xét, chốt lại ý đúng. - GV nhấn mạnh: Khi thuyết trình tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng, biết nêu ý kiến và bảo vệ ý kiến một cách có lí có tình, thể hiện sự tôn trọng người đối thoại. Bài 2: Yêu cầu HS đọc BT2. - Phân tích ví dụ và giúp HS hiểu thế nào là mở rộng thêm lí lẽ, dẫn chứng. - Chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm đóng vai 1 nhân vật - Mỗi nhóm cử đại diện tham gia cuộc tranh luận. - Nhận xét và đánh giá. Bài 3: Yêu cầu HS đọc BT3a. - Gạch chân những câu trả lời đúng rồi đánh số thứ tự để sắp xếp chúng. - Phát phiếu và yêu cầu thực hiện theo nhóm đôi. - HS trình bày kết quả. Nhận xét, chốt lại ý đúng: 1. Phải hiểu biết vấn đề được thuyết trình, tranh luận. 2. Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình, tranh luận. 3. Phải biết cách nêu lí lẽ, dẫn chứng. - HS thảo luận trả lời câu hỏi: Khi thuyết trình, tranh luận, để tăng sức thuyết phục và đảm bảo phép lịch sự, người nói cần có thái độ như thế nào? + Để tăng sức thuyết phục và đảm bảo phép lịch sự, người nói cần có thái độ ôn tồn, hòa nhã, tôn trọng người đối thoại; tránh nóng nảy, vội vã hay bảo thủ, không chịu nghe ý kiến người khác. 3. Củng cố Dặn dò: - Xem trước yêu cầu để chuẩn bị cho tiết Luyện tập thuyết trình, tranh luận. - Tiếp nối nhau đọc. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, bổ sung. - 2HS đọc to. - Chú ý. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động theo yêu cầu. - Đại diện nhóm tham gia tranh luận. - Nhận xét, góp ý. - 2 HS đọc to. - Chú ý. - Thực hiện theo yêu cầu. - Treo phiếu và trình bày. - Nhận xét, bổ sung. - Thảo luận và tiếp nối nhau trả lời. - Nhận xét, góp ý. - Học sinh nêu . - Theo dõi lắng nghe. Chính tả Nhớ-viết: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. Mục tiêu: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do. - Làm được BT2a, b hoặc BT 3a, b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. II. Đồ dùng dạy học; Bảng nhóm và một số phiếu nhỏ. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a. Hướng dẫn nhớ - viết - HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà. ? Bài thơ có mấy khổ thơ? ? Cách trình bày các dòng thơ như thế nào? ? Nêu cách viết tên đàn ba-la-lai-ca. - Nhắc nhở: Ngồi viết đúng tư thế. Viết chữ đúng khổ quy định.Trình bày sạch sẽ, đúng theo hình thức thơ theo thể thơ tự chọn. - HS gấp SGK, nhớ lại bài thơ và viết vào vở. - Hết thời gian quy định, HS tự soát lỗi, chữa lỗi. - Chấm chữa 8 bài và yêu cầu soát lỗi theo cặp. - Nêu nhận xét chung và chữa lỗi phổ biến. b.Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu đại diện nhóm bốc thăm, viết và trình bày các từ ngữ có chứa các âm, vần vừa bốc thăm được. + Nhận xét, sửa chữa. Bài 3: - Nêu yêu cầu bài tập và hướng dẫn theo mẫu. - Chia lớp thành 4 nhóm, phát bảng nhóm, yêu cầu thực hiện và treo bảng. - Nhận xét và chọn bảng có nhiều từ đúng để bổ sung thêm. 3. Củng cố Dặn dò: - Giáo viên hỏi lại tựa bài. - Gọi học sinh lên viết lại một số từ viết sai trong bài chính tả vừa viết, - Làm lại các BT vào vở. - Chuẩn bị Ôn tập - kiểm tra giữa HKI. - 2 HS xung phong đọc to, lớp đọc thầm. - Chú ý. - Chú ý. - Gấp sách và viết theo tốc độ quy định. - Tự phát hiện lỗi. - Đổi vở với bạn để soát lỗi. - Chữa lỗi vào vở. - 2 HS đọc yêu cầu. - Chú ý. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở. Kể chuyện LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên . - Biết trao đổi về trách nhiệm của con người với thiên nhiên ;Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn . II. Chuẩn bị: Câu chuyện về con người với thiên nhiên. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: Cây cỏ nước Nam - Học sinh kể lại chuyện - 2 học sinh kể tiếp nhau - Nêu ý nghĩa - 1 học sinh 2. Bài mới: HĐ 1: HDHS hiểu đúng yêu cầu của đề. - Hoạt động lớp - Gạch dưới những chữ quan trọng trong đề bài. - Đọc đề bài Đề: Kể một câu chuyện em đã được nghe hay được đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - Đọc gợi ý trong SGK/91 - Nêu các yêu cầu. - Hướng dẫn để học sinh tìm đúng câu chuyện. - Nhận xét chuyện các em chọn có đúng đề tài không? - Gợi ý: - Giới thiệu với các bạn tên câu chuyện (tên nhân vật trong chuyện) em chọn kể; em đã nghe, đã đọc câu chuyện đó ở đâu, vào dịp nào. - Kể diễn biến câu chuyện - Nêu cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện. HĐ 2: Thực hành kể và trao đổi về nội dung câu chuyện. Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong nhóm, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. Đại diện nhóm kể chuyện hoặc chọn câu chuyện hay nhất cho nhóm sắm vai kể lại trước lớp. 4. Củng cố - Lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất trong giờ học. - Con người cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Tập kể chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác. - Nhận xét tiết học - Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho mình câu chuyện đúng đề tài. - Lần lượt học sinh nối tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện sẽ kể. HS kể chuyện theo gợi ý. - Hoạt động nhóm, lớp - Học sinh kể chuyện trong nhóm, trao đổi về ý nghĩa của truyện. - Nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp. - Trả lời câu hỏi của các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện sau khi kể xong. - Hoạt động nhóm đôi, lớp - Lớp bình chọn - Thảo luận nhóm đôi - Đại diện trả lời - Nhận xét, bổ sung Luyện toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: - Nắm vững cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân - Giải toán có liên quan đến đổi đơn vị đo - Rèn kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân - Giúp HS chăm chỉ học tập. II.Chuẩn bị : Hệ thống bài tập III.Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: 2. Bài mới: Bài 1: Viết số đo sau dưới dạng m a) 3m 5dm = .; 29mm = 17m 24cm = ..; 9mm = b) 8dm =..; 3m5cm = 3cm = ; 5m 2mm= Bài 2: : Điền số thích hợp vào chỗ a) 5,38km = m; 4m56cm = m 732,61 m = dam; b) 8hm 4m = dam 49,83dm = m Bài 3: Một vườn hình chữ nhật được vẽ vào giấy với tỉ lệ xích có kích thước như sau: 7 cm 5cm Tính diện tích mảnh vườn ra ha? Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng chiều dài. Trên đó người ta trồng cà chua, cứ mỗi 10m2 thu hoạch được 6kg. Tính số cà chua thu hoạch được ra tạ. 3. Củng cố dặn dò. - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại kiến thức vừa học. - HS nêu bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ bé đến lớn - Nêu mói quan hệ giữa 2 đơn vị liền kề - HS đọc kỹ đề bài - HS làm các bài tập - HS lên lần lượt chữa từng bài Lời giải : a) 3,5m 0,029m 0,8m 0,009m b) 0,8m 3,05m 0,03m 5,005m Lời giải : a) 5380m; 4,56m; 73,261dam b) 80,4dam; 4,983m. Lời giải : Chiều dài thực mảnh vườn là : 500 7 = 3500 (cm) = 35m Chiều rộng thực mảnh vườn là : 500 5 = 2500 (cm) = 25m Diện tích của mảnh vườn là : 25 35 = 875 (m2) = 0,0875ha Đáp số : 0,0875ha Lời giải : Chiều rộng mảnh vườn là : 60 : 4 3 = 45 (m) Diện tích mảnh vườn là : 60 45 = 2700 (m2) Số cà chua thu hoạch được là : 6 (2700 : 10) = 1620 (kg) = 16,2 tạ. Đáp số : 16,2 tạ. - HS lắng nghe và thực hiện. Sinh hoạt tập thể Chủ đề: KÍNH YÊU THẦY CÔ GIÁO I. Mục tiêu: Qua hoạt động HS có khả năng: - Hiểu được công lao to lớn của thầy giáo, cô giáo đối với HS. - Yêu trường, yêu lớp, biết bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo và tình cảm với trường lớp. - Rèn luyện kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng trình bày trước tập thể. II. Tài liệu và phương tiện: Các sách, báo, tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện về người thầy. Hoa tươi và phần thưởng. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bước 1: Chuẩn bị, Nội dung: - Ban tổ chức phổ biến nội dung, kế hoạch và yêu cầu viết báo tường cho HS trước từ 2 - 4 tuần: Viết về thầy giáo, về tấm gương đạo đức của các thầy, cô giáo. - Hình thức trình bày bài báo - Thời hạn nộp báo -Các tiểu ban lựa chọn, biên tập, trình bày và trang trí tờ báo của lớp mình. Bước 2: Trưng bày, bình chọn bài báo tường ý nghĩa của HS - Lớp cử người trình bày ý tưởng về nội dung tờ báo của lớp mình. - Hội ý bình chọn các bài báo hay, + Các lớp xen kẽ trình bày các tiết mục văn nghệ tạo không khí vui tươi phấn khởi cho cuộc thi. + Viết về những kỉ niệm sâu sắc về tình thầy trò. + Viết về gương vượt khó học tập, rèn luyện. + Mỗi bạn làm một chuyên mục 1 tờ báo. + Mỗi bài viết trên giấy của HS trình bày vào khổ giấy A0. + Viết rõ ràng, sạch sẽ, trang trí bài báo đẹp. +Tổ cử đại diện trình bày ý tưởng tờ báo của mình. - HS các lớp viết báo và gửi bài cho Tiểu ban báo tường của lớp mình. - Các tờ báo sẽ được trưng bày ở vị trí trung tâm của trường. HS xem và trao đổi về các bài báo của các bạn. NS:28/10/2015. ND: Thứ năm 2/11/2017 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân (BT1, BT2, BT3). II. Đồ dùng dạy học: Bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích. Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Bài 1: HS đọc yêu cầu bài 1. - Treo bảng đơn vị đo độ dài và yêu cầu đọc. - Ghi bảng lần lượt từng câu, HS thực hiện vào vở. - Nhận xét, sửa chữa và lưu ý câu b: a) 42,34m b) 562,9dm c) 6,02m d) 4,352km Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - Treo bảng đơn vị đo khối lượng, yêu cầu đọc. - Yêu cầu thực hiện vào vở và trình bày kết quả. - Nhận xét, sửa chữa và lưu ý viết gọn câu a: a) 0,5kg b) 0,347kg c) 1500kg Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. - Treo bảng đơn vị đo diện tích và yêu cầu đọc. - Yêu cầu thực hiện vào vở, 1 HS thực hiện trên bảng. - Nhận xét, sửa chữa: a) 7 000 000m2; 40 000m2; 85 000m2 b) 0,3m2; 3m2; 5,15m2 3. Củng cố Dặn dò: - HS nhắc lại bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích. - Nắm được kiến thức bài học, các em sẽ thực hiện tốt bài tập cũng như trong thực tế. Chú ý: Các em nên viết kết quả dưới dạng gọn nhất, nếu có thể. - Chuẩn bị bài Luyện tập chung. - 2 HS đọc to. - Tiếp nối nhau đọc. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét và đối chiếu kết quả. - 2 HS đọc to. - Tiếp nối nhau đọc. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, đối chiếu kết quả. - 2 HS đọc to. - Tiếp nối nhau đọc. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, đối chiếu kết quả. - 2 HS đọc to. - Thực hiện theo khá giỏi thực hiện.. - Trình bày kết quả - Nhận xét đối chiếư kết quả. Luyện từ và câu ĐẠI TỪ I. Mục tiêu: Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu để khỏi lặp - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1, BT2); bước đầu biết dùng đại từ thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3). II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm viết nội dung BT1, BT3 (Phần Luyện tập). III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Bài 1: HS đọc bài tập 1. Suy nghĩ và trình bày. - Nhận xét: Từ tớ, cậu được dùng để xưng hô; từ nó thay thế cho từ chim chích bông cũng dùng để xưng hô. Những từ tớ, cậu, nó được dùng để thay thế gọi là đại từ. Bài 2: HS đọc bài tập 2. Suy nghĩ và trình bày kết quả. - Nhận xét: Từ vậy thay cho từ thích, từ thế thay cho từ quý; cách dùng các từ này cũng giống như các từ nêu trong bài tập 1. Từ vậy và từ thế cũng là đại từ. Phần Ghi nhớ: Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: + Các từ in đậm trong BT1, BT2 được dùng để làm gì? + Các từ đó gọi là gì? Phần Luyện tập Bài 1: Yêu cầu đọc bài tập 1. - Yêu cầu suy nghĩ và trình bày. - Nhận xét, treo bảng nhóm: Các từ in đậm được dùng để chỉ Bác Hồ với thái độ tôn kính nên được viết hoa. Bài 2: Yêu cầu đọc bài tập 1. - Đoạn văn là lời đối đáp giữa những ai ? - Tìm câu có chứa đại từ và xem đại từ được dùng để thay thế cho từ nào. - Yêu cầu suy nghĩ và trình bày. - Nhận xét, chốt lại ý đúng: Đại từ mày, ông, tôi, nó. Bài 3: Yêu cầu đọc bài tập 3. - Tìm xem trong câu chuyện, từ nào lặp lại nhiều lần. - Tìm đại từ thích hợp để thay thế. - Không thay thế từ đầu tiên trong câu đầu của đoạn văn. - Yêu cầu làm vào vở và trình bày kết quả. - Nhận xét, treo bảng nhóm và sửa chữa. 3. Củng cố Dặn dò: HS đọc lại mục ghi nhớ. - HS lên bảng thi đặt câu có sử dung Đại từ. - 2 HS đọc to. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ sung. - 2 HS đọc to. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ sung. - Thảo luận và nối tiếp nhau trả lời. - Nhận xét, bổ sung và đọc mục ghi nhớ. - 2 HS đọc to. - Tiếp nối nhau trình bày. - Nhận xét, bổ sung. - 2 HS đọc to. - Chú ý. - Tiếp nối nhau trình bày. - Nhận xét, bổ sung. - 2 HS đọc to. - Chú ý. -Thực hiện, tiếp nối nhau trình bày. - Nhận xét, bổ sung. - Tiếp nối nhau nhắc lại. - 3 HS đại diện 3 tổ thi đặt câu. Địa lý CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ I. Mục tiêu: Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam: - Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất. - Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng 3/4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn. - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư. II. Đồ dùng dạy học: Bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a. Các dân tộc: HS thảo luận và trả lời các câu hỏi: - Nước ta có bao nhiêu dân tộc? 54 dân tộc. - Dân tộc nào có số dân đông nhất, sống tập trung chủ yếu ở đâu? ? Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta mà em biết. Dân tộc:Tày,Nùng,Dao, Thái, Chăm, Khmer, - Nhận xét, cho xem tranh ảnh các dân tộc. b. Mật độ dân số: Giải thích về mật độ dân số: - Để biết mật độ dân số, người ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích đất tự nhiên của một vùng hay một quốc gia nào đó. - HS quan sát bảng mật độ dân số, trả lời câu hỏi: Nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so với mật độ dân số thế giới và mật độ dân số của một số nước ở châu Á. - Nhận xét, kết luận: Nước ta có mật độ dân số cao. 3. Sự phân bố dân cư: HS quan sát lược đồ mật độ dân số và trả lời câu hỏi: Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những nơi nào và thưa thớt ở vùng nào? - HS trình bày kết quả. - HS khá giỏi trả lời câu hỏi: Việc phân bố dân cư không đều ở nước ta đã gây ra hậu quả gì? - Nhận xét: Dân cư nước ta phân bố không đều: dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng và đô thị, ở vùng núi và hải đảo dân cư thưa thớt. - Gọi học sinh đọc nội dung bài. 3. Củng cố Dặn dò: - Cho xem tranh ảnh các dân tộc, làng bản ở đồng bằng, vùng núi và đô thị. - Chuẩn bị bài Nông nghiệp. - Tiếp nối nhau phát biểu: - Học sinh trả lời. - Lớp nhận xét bổ sung. - Học sinh trả lời. - Lớp nhận xét bổ sung. - Nhận xét, bổ sung và xem tranh các dân tộc trên đất nước ta. - Thực hiện theo yêu cầu. - Quan sát, thảo luận và nối tiếp nhau trình bày. - Nhận xét, bổ sung. - Quan sát và thảo luận theo nhóm đôi. - Tiếp nối trình bày. - HS khá giỏi nối tiếp nhau phát biểu - Nhận xét, bổ sung. - Nối tiếp nhau đọc to. - Tiếp nối nhau đọc. - Quan sát tranh. - Lắng nghe. Khoa học PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I. Mục tiêu: Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. - Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại. - Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - Liệt kê danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ bản thân khi bị xâm hại. KNS: Kĩ năng phân tích, phán đoán. Kĩ năng ứng phó, ứng xử phù hợp. Kĩ năng sự giúp đỡ nếu bị xâm hại II. Đồ dùng dạy học: Một số tình huống để đóng vai. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: HĐ1: Quan sát và thảo luận - Chia lớp thành nhóm 5, yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3 trang 38 SGK và trao đổi nội dung từng hình động thời thảo luận câu hỏi: ? Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại. ? Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại? - HS trình bày kết quả. Nhận xét, chốt lại ý đúng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 9 Lop 5_12412941.docx
Tài liệu liên quan