Giáo án Tổng hợp khối lớp 3 - Tuần 12 năm 2018

I- MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Viết đúng các từ có vần khó, dễ lẫn: oc/ooc, giải đúng câu đố, viết đúng 1 số tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: trau - trầu – trấu

2.Kĩ năng:

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài: "Chiều trên sông Hương"

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt oc/ ooc

3.Thái độ:

 - Giáo dục HS luôn có ý thức giữ vở sạch, chữ viết đẹp.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Đoạn văn chép sẵn trên bảng phụ.

- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ ở BT2, bảng con

 

 

doc114 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 74 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối lớp 3 - Tuần 12 năm 2018, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
à/ lạnh dễ sợ luôn.// Trời cuối đông lạnh buốt. Những dòng suối hoa trôi dưới bầu trời xám đục/ và làn mưa bụi trắng xóa.// - HS luyện đọc - Yêu cầu HS đọc chú giải SGK. - Giảng từ hoa đào, hoa mai bằng tranh ảnh hoặc vật thật. - HS nghe - Tổ chức luyện đọc đoạn trong nhóm. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn - Cho 1 - 2 nhóm thi đọc. - Đọc thi - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. - Cả lớp đọc *HĐ 3Tìm hiểu bài. * Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài. + Truyện có những bạn nhỏ nào? -Uyên,Huê,Phương.. + Uyên và các bạn đi đâu? vào dịp nào? -Đi chợ hoa,dịp Tết + Nghe đọc thư Vân, các bạn ước mong điều gì? -Gửi cho Vân ít nằng phương Nam + Phương nghĩ ra sáng kiến gì? (Cho HS quan sát cành mai) - Y/c HS thảo luận nhóm trả lời: Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho Vân? - Gọi HS đọc câu hỏi 5 - Gọi HS trả lời và nêu lí do vì sao chọn tên đó? -Tặng Vân cành mai - Thảo luận nhóm - trả lời - Trả lời theo suy nghĩ của mình. - Y/c HS đọc phân vai theo nhóm 4 - HS đọc phân vai *HĐ 4Luyện đọc lại bài. - Cho học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Nhận xét, cho điểm. -HS thi đọc + Câu chuyện muốn cho ta biết điều gì? -Tình cảm đẹp đẽ thân thiết, gắn bó KỂ CHUYỆN 20' - GV nêu nhiệm vụ HD kể từng đoạn * Gọi HS đọc y/c - 1 HS đọc - GV treo bảng phụ ghi tóm tắt mỗi đoạn. - Gọi 1 HS nhìn gợi ý kể mẫu đoạn 1. - Từng cặp HS kể - GV nghe, gợi ý nếu HS chưa thuộc: + Chuyện xảy ra vào lúc nào? - HS kể + Uyên cùng các bạn đi đâu? + Vì sao mọi người sững lại? - Gọi 3 HS kể nối tiếp câu chuyện - HS kể nối tiếp - Thi kể theo nhóm chọn nhóm kể tốt nhất - Kể thi - Tuyên dương HS kể tốt. 3- Củng cố, dặn dò:2' + Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Nhận xét giờ học. RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG : ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG (TIẾT 1) I- MỤC TIÊU:Giúp HS hiểu: - Thế nào là tích cực tham gia việc trường, việc lớp và vì sao cần tham gia việc lớp, việc trường. - HS phải có bổn phận tham gia việc lớp ,việc trường.Tự giác tham gia việc lớp ,việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành nhiệm vụ được phân công. - Trẻ em có quyền được tham gia những việc có liên quan đến trẻ em. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh các tình huống HĐ1, thẻ màu. III- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: -Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn -Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ ý tưởng của mình về các việc trong lớp -Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao IV.CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Dự án -Thảo luận -Bài viết nửa trang -Đóng vai xử lí tình huống V.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung HĐ của GV HĐ của HS 1- KTBC: 3' 2- Bài mới:35' - Kiểm tra bài học tiết trước - NX - Đánh giá -2 HS - NX *HĐ 1 Giới thiệu bài - Giới thiệu- Ghi bảng *HĐ 2 Phân tích tình huống MT: HS biết được 1 biểu hiện của sự tích cực tham gia việc trường, việc lớp *HĐ 3Thảo luận nhóm. MT: HS biết phân biệt hành vi đúng, hành vi sai trong những tình huống có liên quan đến làm việc lớp, việc trường. * Y/c HS hát bài "Em yêu trường em" - Treo tranh - Giới thiệu tình huống ở BT1 - Y/c HS nêu cách giải quyết + Huyền đồng ý đi chơi với bạn. + Huyền từ chối không đi và để mặc bạn đi chơi 1 mình + Huyền dọa sẽ mách cô giáo + Huyền khuyên ngăn Thu tổng vệ sinh xong rồi mới đi chơi. + Nếu là Huyền em sẽ chọn cách giải quyết nào? - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày, lớp thảo luận, phân tích. -> KL: Cách giải quyết 4 là đúng nhất, phù hợp nhất vì thể hiện ý thức tích cực tham gia việc lớp, việc trường và biết khuyên nhủ các bạn khác tham gia cùng làm. * Cho HS quan sát tranh BT2- đọc y/c và NX các việc làm của các bạn nhỏ trong mỗi tranh -> KL: Việc làm của các bạn ở tranh 3,4 là đúng - Việc làm của các bạn ở tranh 1,2 là sai. - Cả lớp hát - Quan sát - Đọc - Nêu cách giải quyết - Thảo luận nhóm 2 chọn 1 cách ứng xử để chuẩn bị đóng vai - Đọc - quan sát - NX, đưa ra ý kiến của mình. *HĐ 4 Bày tỏ ý kiến -MT: Củng cố nội dung bài học * Y/c HS đọc nội dung bài tập 3 - GV nêu từng tình huống y/c HS suy nghĩ giơ thẻ bày tỏ thái độ của mình. -> KL: ý kiến a,b,d là đúng ý kiến c là sai + Vì sao cần phải tham gia việc lớp, việc trường? - HS suy nghĩ, giơ thẻ - Đúng: đỏ - Sai: xanh - Lưỡng lự: trắng - Đọc KL (VBT) 3- Củng cố, dặn dò:2' - Nhận xét giờ học. - Tìm hiểu các gương tích cực tham gia việc lớp, việc trường. ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG (TIẾT2) I. MỤC TIÊU: - HS giới thiệu được các tư liệu đã sưu tầm về chủ đề bài học. - Biết xử lý tình huống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Đồ dùng để đóng vai III- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: -Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn -Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ ý tưởng của mình về các việc trong lớp -Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao IV.CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Dự án -Thảo luận -Bài viết nửa trang -Đóng vai xử lí tình huống V.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung HĐ của GV HĐ của HS 1. KTBC:3' + Vì sao cần tích cực tham gia công việc lớp, việc trường ? - Nhận xét, đánh giá - 2 hs trả lời - NX 2. Bài mới:35' *HĐ 1 Giới thiệu bài *HĐ 2Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm về chủ đề bài học. - Giới thiệu bài-ghi bảng * Yêu cầu HS trưng bày các tranh vẽ, các bài thơ, ca dao, tục ngữ mà các em đã sưu tầm. - Từng cá nhân lên trình bày.Khen những cá nhân sưu tầm được nhiều. - Trưng bày - Trình bày *HĐ 3Đánh giá hành vi MT: HS biết đánh giá những hành vi, việc làm ở trường ở lớp . * Em hãy nhận xét những hành vi, việc theo nội dung bài tập 4. - Cho HS thảo luận nhóm đôi - Đại diện các nhóm trình bày - cả lớp trao đổi - nhận xét. -> KL: Các việc a, d, e, g là những việc làm tốt .. + Em đã làm được những việc gì trong các việc trên? - Đọc yêu cầu - Thảo luận - Trình bày - Tự liên hệ *HĐ 4Xử lý tình huống và đóng vai MT: HS có kĩ năng ra quyết định và ứng xử đúng đối với việc lớp, việc trường . * Chia nhóm (4 nhóm) mỗi nhóm xử lí và đóng vai theo 1 tình huống ở bài tập 5 - Cho HS thảo luận - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày (đóng vai) - Thảo luận - Trình bày - đóng vai Kết luận chung: + Vì sao cần phải tích cực tham gia việc lớp, việc trường? . - Đọc KL 3. Củng cố - Dặn dò:2' Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau. TOÁN SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ. I- MỤC TIÊU: - Giúp HS làm quen với dạng toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé -Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. - áp dụng để giải bài toán có lời văn. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh minh họa bài học, đoạn dây 6 cm - Bảng phụ viết sẵn BT1,4 III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. Nội dung HĐ của GV HĐ của HS 1- KTBC: 3' 234 x 2; 126 x 3 208 x 4; 412 x 2 - Gọi 2 HS lên bảng . Nhận xét, đánh giá. - 2 Học sinh -NX 2- Bài mới:35' *HĐ 1 Giới thiệu bài *HĐ 2 HD HS so sánh số lớn gấp mấy lần số bé 6 cm | | | | 2cm | | Bài giải Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD số lần là:6 : 2 = 3 (lần) Đáp số: 3 lần *HĐ 3 Luyện tập Bài 1: Trả lời câu hỏi Hình tròn xanh gấp hình tròn trắng a.3 lần b.2 lần c.4 lần - Giới thiệu bài - ghi bảng * GV nêu bài toán.Gọi HS đọc đề toán - Phân tích bài toán - Vẽ sơ đồ - Y/c HS lấy 1 sợi dây dài 6 cm quy định 2 đầu A,B, căng dây trên thước, lấy đoạn thẳng bằng 2 cm tính từ đầu A, cắt đoạn dây AB thành các đoạn nhỏ dài 2 cm. + Đoạn dây 6cm cắt được mấy đoạn 2cm? + Vậy 6cm gấp 2 cm mấy lần? + Muốn tìm số đoạn thẳng 2 cm cắt từ đoạn 6cm ta làm tính gì? - GV: Số đoạn dây cắt ra được cũng chính là số lần mà đoạn thẳng AB (dài 6cm) gấp đoạn thẳng CD (2cm). Vậy muốn tính xem đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD ta làm ntn? - HD HS trình bày bài giải -> Bài toán trên gọi là bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. + Vậy muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm ntn? * Gọi HS đọc y/c - Y/c HS quan sát H(a) và nêu số hình tròn màu xanh, trắng ? + Muốn biết số hình tròn màu xanh gấp mấy lần số hình tròn màu trắng ta làm ntn? + Vậy trong H(a) số hình tròn màu xanh gấp mấy lần số hình tròn màu trắng? -Y/c HS làm các phần còn lại,chữa-NX - 1 HS đọc - Quan sát - Học sinh thực hành nhóm 4 - 3 đoạn - 3 lần - 6 : 2 = 3 (đoạn) - HS theo dõi -Lấy SL:SB -6 hình xanh, 2 hình trắng 6 : 2 = 3 (lần) - HS làm , chữa-NX Bài 2: Số cây cam gấp số cây cau số lần là:20:5=4(lần) * Gọi HS đọc y/c - Yêu cầu 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở. - Gọi học sinh đọc bài làm - Nhận xét +Bài toán thuộc dạng nào? + Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm ntn? - 1 HS đọc - Học sinh làm bài, đọc bài -Nhận xét Bài 3: Con lîn nÆng gÊp con ngçng sè lÇn lµ:42:6=7(lÇn) * Gäi häc sinh ®äc ®Ò - Yªu cÇu 1 häc sinh nªu tãm t¾t. - Yªu cÇu 1 häc sinh lªn b¶ng lµm, c¶ líp lµm vë. - Gäi häc sinh ®äc bµi lµm. - Ch÷a bµi, cho ®iÓm. - §äc ®Ò to¸n - 1 häc sinh nªu - Häc sinh lµm bµi - §äc bµi - NhËn xÐt. 3- Cñng cè dÆn dß:2' - Nh¾c l¹i néi dung bµi häc - NhËn xÐt giê häc RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG : ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012 CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG I- MỤC TIÊU: - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài: "Chiều trên sông Hương" - Viết đúng các từ có vần khó, dễ lẫn: oc/ooc, giải đúng câu đố, viết đúng 1 số tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: trau - trầu – trấu -Rèn ý thức giữ gìn VSCĐ II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Đoạn văn chép sẵn trên bảng phụ. - Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ ở BT2, bảng con III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung HĐ của GV HĐ của HS 1-KTBC :3' trời xanh, dòng suối, ánh sáng - GV đọc cho HS viết - Nhận xét, cho điểm - 2 học sinh -NX 2- Bài mới: 35' *HĐ 1Giới thiệu bài. *HĐ 2HD viết chính tả: + Trao đổi về nội dung đoạn viết. - Giới thiệu , ghi đầu bài * GV đọc đoạn văn một lượt + Tác giả tả những h/ả và âm thanh nào trên sông Hương? GV: phải thật yên tĩnh người ta mới có thể nghe thấy tiếng gõ lanh canh của thuyền chài - 1 học sinh đọc lại -Khói thả nghi ngút,tiếng lanh canh... +HD cách trình bày + Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? + Các chữ đầu câu và tên riêng. + HD viết từ khó - GV đọc: lạ lùng, nghi ngút, tre trúc, vắng lặng... - NX - sửa sai - Gọi học sinh đọc lại các từ trên. - 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con -NX + Viết chính tả + Nêu tư thế ngồi viết? - GV đọc bài - Đọc soát lỗi - Chấm 7-10 bài.NX bài viết -Chép bài - Đổi vở soát lỗi. *HĐ 3 Luyện tập Bài 2: con sóc, mặc quần soóc, cần cẩu móc hàng, kéo xe rơ moóc * Gọi học sinh đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh tự làm bài - Gọi HS đọc bài làm- NX chốt lời giải đúng: - 1 học sinh đọc - HS làm bài, - Đọc bài - NX Bài 3: đáp án a) trâu, trầu, trấu b) hạt cát * Gọi học sinh đọc yêu cầu - Y/c HS quan sát tranh minh họa và gợi ý lời giải để tìm lời giải của mình.GV chốt lại lời giải đúng. - 1 HS đọc - Quan sát, suy nghĩ, trả lời - Quan sát 3- Củng cốdặn dò:2' - Nhận xét tiết học THỦ CÔNG CẮT, DÁN CHỮ I,T (TIẾT2) I- MỤC TIÊU: - HS kẻ, cắt, dán được chữ I,T đúng quy trình kĩ thuật, các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau,chữ dán tương đối phẳng. - HS thích cắt, dán chữ và yêu thích bộ môn. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh quy trình gấp, cắt, dán chữ I,T. - Đồ dùng: thước, giấy, kéo, hồ dán III- CÁC HĐ DẠY- HỌC: Nội dung HĐ của GV HĐ của HS 1- KTBC:3' 2- Bài mới:35' *HĐ 1Giới thiệu bài: + Nêu các bước kẻ, cắt, dán chữ I,T? - NX - đánh giá - Giới thiệu- Ghi bảng - HS-NX *HĐ 2Thực hành + Hãy nhắc lại và thực hiện các thao tác kẻ, gấp, cắt, dán chữ I, T - GV treo tranh quy trình và nhắc lại quy trình kẻ, gấp, cắt, dán chữ I, T * B1: Kẻ chữ I, T * B2: Cắt chữ I, T * B3: Dán chữ I, T - Y/c HS thực hành - GV quan sát giúp đỡ những em còn lúng túng. - Cho HS trưng bày sản phẩm - Chọn sản phẩm đẹp, tuyên dương - Đánh giá sản phẩm - HS nhắc lại - Nghe -HS thực hành - Trưng bày sản phẩm 3- Củng cố, dặn dò:2' - Nhận xét giờ học. - Về nhà chuẩn bị đồ dùng bài sau cắt dán chữ H, U RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG : ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012 TẬP ĐỌC CẢNH ĐẸP NON SÔNG. I- MỤC TIÊU: 1- Đọc thành tiếng: - Đọc đúng các từ: non sông, Kì Lừa, la đà, mịt mù, Đồng Nai, lóng lánh... - Ngắt nghỉ hơi giữa các dòng thơ lục bát và thơ bảy chữ. - Giọng đọc biểu lộ niềm tự hào về cảnh đẹp ở các miền đất nước. 2- Đọc hiểu: - Biết được các địa danh trong bài qua chú thích - Cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước. 3- Học thuộc lòng 2-3 câu ca dao trong bài thơ. II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. - Tranh ảnh về cảnh đẹp nói đến trong câu ca dao. III- CÁC HĐ DẠY - HỌC: Nội dung HĐ của GV HĐ của HS 1- KTBC:3' "Nắng Phương Nam" - Gọi học sinh đọc nối tiếp + Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà Tết cho Vân? Qua câu chuyện em hiểu điều gì? - NX , cho điểm. - 3 học sinh-NX 2- Bài mới: 35' *HĐ 1Giới thiệu bài. *HĐ 2Luyện đọc. + Đọc mẫu - Giới thiệu bài. - ghi bảng * GV đọc mẫu toàn bài (đọc giọng nhẹ nhàng, tha thiết, bộc lộ niềm tự hào với cảnh đẹp non sông, nhấn giọng những từ gợi tả.) - Học sinh theo dõi + HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. Phát âm:non sông, Kì Lừa, la đà, mịt mù, Đồng Nai, lóng lánh... - Yêu cầu học sinh luyện đọc câu . - Theo dõi phát hiện từ đọc sai- sửa. - Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ. (2 lần) - HD đọc: VD: Đồng Đăng/ cóLừa/ Có nàng Tô Thị,/ có chùa Tam Thanh.// - T/C đọc theo nhóm - T/C thi đọc giữa các nhóm - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. - HS đọc nối tiếp câu - HS đọc nối tiếp. - HS đọc cá nhân ,đồng thanh - Đọc nhóm 2 -Thi đọc *HĐ 3Tìm hiểu bài. * Yêu cầu học sinh đọc toàn bài. + Mỗi câu ca dao nói đến 1 vùng, đó là những vùng nào? - GV: * Tô Thị: tên 1 tảng đá to nằm trên 1 ngọn núi ở TP Lạng Sơn có hình dáng giống 1 người mẹ bồng con trông ra phía xa đang ngóng đợi chồng về. * Tam Thanh: tên ngôi chùa đặt trong 1 hang đá nổi tiếng ở TP Lạng Sơn. * Trấn Vũ: 1 đền thờ ở bên Hồ Tây. * Thọ Xương: tên 1 huyện cũ ở HN trước đây. ->KL: 6 câu ca dao nói về cảnh đẹp của 3 miền Bắc - Trung - Nam trên đất nước ta - Y/c HS đọc thầm thảo luận nhóm đôi: + Mỗi vùng có cảnh đẹp gì? + Theo em ai đã giữ gìn, tô điểm cho non sông ta ngày càng đẹp hơn? + Bài thơ cho ta biết điều gì? - 1 học sinh đọc - Câu 1: Lạng Sơn.Câu 2: HN Câu 3: Nghệ An, Hà Tĩnh.Câu 4: Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.Câu 5: TPHCM, Đồng Nai.Câu 6: Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp. - Trao đổi nhóm trả lời *HĐ 4Đọc thuộc lòng bài thơ. * Cho HS HTL bài thơ bằng cách đọc thầm, đọc nhẩm - Cho HS thi đọc thuộc lòng 6 câu ca dao - NX bình chọn bạn đọc hay nhất. - 1 vài học sinh đọc thuộc lòng bài thơ. 3- Củng cố - Dặn dò: 2' - NX giờ học. TOÁN LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU:Giúp học sinh củng cố - Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần,vận dụng giải bài toán có lời văn - Phân biệt giữa so sánh số lớn gấp mấy lần số bé và so sánh số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị. II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Bảng phụ chép sẵn BT4 III- CÁC HĐ DẠY HỌC: Nội dung HĐ của GV HĐ của HS 1- KTBC: 3' Trong thùng: 56 lít Trong can: 3 lít Hỏi số lít trong thùng gấp mấy lần số lít trong can? -Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp + NX - cho điểm -2 HS lên bảng làm- NX 2- Bài mới:35' *HĐ 1 Giới thiệu bài. - Giới thiệu bài -Ghi bảng *HĐ 2HD luyện tập Bài 1: Trả lời câu hỏi a) Sợi dây 18m dài gấp 3 lần sợi dây 6m b)Bao gạo 35 kg cân nặng gấp 7 lần bao gạo 5 kg. Bài 2: Giải Số bò gấp số trâu số lần là: 20:4=5(lần) Bài 3: 127kg Thửa 1:| | Thửa 2:| | | | ?kg Thửa ruộng thứ 2 thu hoạch được số kg là:127x3=381(kg) Cả 2 thửa ruộng thu hoạch được số kg là:127+381=508(kg) Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống. * Gọi HS đọc đề toán - Y/c HS làm bài - đọc bài làm + Vì sao 18m gấp 3 lần 6m? + " 35kg " 7 " 5 kg? + Nêu cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé? * Gọi HS đọc đề bài - Y/c HS phân tích bài toán - Y/c HS tự làm bài- Chữa bài- NX + Bài toán thuộc dạng nào? nêu cách làm? * Gọi HS đọc đề bài - Y/c HS phân tích bài toán - Y/c HS tự làm bài- Chữa bài- NX + Bài toán thuộc dạng nào? nêu cách làm? +Nêu cách làm khác? * GV mở bảng phụ.Y/c HS đọc cột thứ 1 - Y/c HS làm tương tự với các cột còn lại- chữa bài- NX + Muốn so sánh SL hơn SB bao nhiêu đơn vị ta làm ntn? + Muốn so sánh SL gấp mấy lần SB ta làm ntn? - 1 HS đọc - HS làm bài - đọc bài-NX - 1HS đọc - 1 HS lên bảng giải,chữa-NX - 1 HS đọc - HS làm bài,chữa-NX 3- Cñng cè, dÆn dß:2' + Giê häc h«m nay chóng ta ®­îc «n nh÷ng kiÕn thøc nµo? -NX giê häc Thø n¨m ngµy 29 th¸ng11 n¨m 2012 LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI - SO SÁNH I- MỤC TIÊU: - Nhận biết các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ. - Biết thêm một kiểu so sánh (so sánh hoạt động với hoạt động) -Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng lớp chép sẵn khổ thơ BT1 - Bảng phụ viết BT3, bảng nhóm III- CÁC HĐ DẠY- HỌC: Nội dung HĐ của GV HĐ của HS 1- KTBC: 3' -Gọi HS đọc bài điền dấu chấm dấu phẩy giờ trước- NX- cho điểm 2 HS đọc - NX 2- Bài mới:35' *HĐ 1Giới thiệu bài. - Ghi bảng *HĐ 2 HD làm bài tập. Bài 1: a) Những từ chỉ hoạt động: lăn, chạy * Gọi HS đọc y/c - Y/c HS làm bài - đọc bài làm- chữa bài- NX - HSđọc -HS làm bài 1HS lên bảng b) H/ả so sánh: chạy như lăn tròn GV: Hoạt động chạy của những chú gà được so sánh với hoạt động "lăn tròn" -NX của những hòn tơ nhỏ. Đây là 1 cách so sánh mới: so sánh hoạt động với hoạt động cách so sánh này giúp ta cảm nhận được hđ của những chú gà con thật ngộ nghĩnh đáng yêu. Bài 2: Sự vật,con vật Hoạt động Từ so sánh Hoạt động a.Con trâu đen (chân)đi như đập đất b.Tàu cau vươn như (tay) vẫy c. Xuồng con đậu húc húc nhưnhư nằm đòi *Y/c HS đọc đề bài - Y/c HS thảo luận nhóm đôi- làm bài - GVNX - chốt lại lời giải đúng + Nêu tác dụng của những hành động được so sánh? - 1 HS đọc. - HS thảo luận - làm bài. - Trình bày kết quả-NX -Làm rõ thêm h/ả của con vật, sự vật được so sánh Bài 3: -Những ruộng lúa..đã trổ bông. -Những chú voi..huơ vòi... -Cây cầu làm bằng..bắc qua ... * Gọi HS đọc y/c - Gv dán 3 tờ phiếu đã ghi sẵn nội dung lên bảng cho HS thi nối nhanh, viết đúng. - Đọc y/c - 3 nhóm lên bảng thi- Nhận xét -Con thuyền...lao băng băng.. 3- Củng cố - dặn dò:.2' - NX - chốt lời giải đúng: + Con có NX gì về các câu trên? - Nhắc lại kiến thức vừa ôn. -NX giờ học - thuộc mẫu câu Ai làm gì? TỰ NHIÊN - Xà HỘI PHÒNG CHÁY KHI Ở NHÀ I- MỤC TIÊU: Sau bài học - HS biết: -Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà -Biết cách xử lí khi xảy ra cháy. - Xác định được 1 số vật dễ gây cháy và giải thích vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Nói được những thiệt hại do cháy gây ra. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sưu tầm những mẩu tin trên báo về những vụ hỏa hoạn. - Hình ảnh 1 số vụ gây cháy cùng với những nơi cất giữ chúng. III- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin:Phân tích và xử lí thông tin về các vụ cháy -Kĩ năng làm chủ bản thân:đảm nhận trách nhiệm của bản thân đối với việc phòng cháy khi đun nấu ở nhà -Kĩ năng tự bảo vệ:ứng phó nếu có tình huống hỏa hoạn (cháy),tìm kiếm sự giúp đỡ,ứng xử đúng cách IV.CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Quan sát -Thảo luận ,giải quyết vấn đề -Tranh luận -Đóng vai V.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung HĐ của GV HĐ của HS 1- KTBC:3' - Kiểm tra nội dung bài học trước - Học sinh trả lời 2- Bài mới:35' *HĐ 1Giới thiệu bài -Giới thiệu bài- Ghi bảng *HĐ 2 Làm việc với SGK và thông tin sưu tầm được - MT: Xác định được 1 số vật dễ cháy và giải thích tại sao không được đặt chúng ở gần lửa, nói được những thiệt hại do cháy gây ra. *GV nêu y/c- Tiến hành: -B1: làm việc theo nhóm đôi Y/c HS quan sát H1,2 (SGK) để hỏi và trả lời theo gợi ý sau: + Em bé trong H1 có thể gặp tai nạn gì? + Chỉ ra những gì dễ cháy trong H1? + Điều gì sẽ xảy ra nếu can dầu hỏa hoặc đống củi khô bị bắt lửa? - B2: làm việc cả lớp: Y/c đại diện nhóm trình bày ->KL: Bếp ở H2 an toàn hơn - B3: GV cùng HS kể 1 số câu chuyện về thiệt hại do cháy gây ra. - Y/c HS thảo luận tìm hiểu, phân tích nguyên nhân dẫn đến các vụ hỏa hoạn đã kể. - GV: Cháy có thể xảy ra mọi lúc, mọi nơi và có rất nhiều nguyên nhân cháy. - Quan sát, hỏi và trả lời theo nhóm - Các nhóm báo cáo - nhận xét bổ sung - Thảo luận nhóm đôi - nêu kết quả-NX *HĐ 3 Thảo luận - đóng vai MT: nêu được những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà. Biết cất diêm, bật lửa cẩn thận, xa tầm với của em nhỏ. *GV nêu y/c -B1: Động não - B2: Thảo luận - đóng vai: mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung + Nhóm 1: bạn sẽ làm gì khi thấy diêm hay bật lửa vứt lung tung trong nhà mình +Nhóm2: Những thứ dễ bắt lửa như: xăng, dầu hỏa nên được cất giữ ở đâu trong nhà. + Nhóm3: bếp của nhà bạn chưa thật gọn gàng, ngăn nắp bạn có thể nói hoặc làm gì để thuyết phục người lớn dọn dẹp. + Nhóm4: Trong khi đun nấu, bạn & những người trong gia đình cần chú ý điều gì để phòng cháy? - B3: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày- NX - bổ sung -> KL: (SGK) - 4 nhóm thảo luận - ghi kết quả, phân công đóng vai. - Trình bày -NX - Đọc *HĐ 4 Chơi trò chơi: "Gọi cứu hỏa" MT: HS biết phản ứng khi gặp trường hợp cháy. * B1: GV nêu tình huống cháy cụ thể - Cấc nhóm thực hành báo động cháy, theo dõi phản ứng của HS. - NX và HD 1 số cách thoát hiểm khi gặp cháycách gọi điện thoại 114 để báo cháy ở thành phố. - Nghe - Thực hành - nghe 3- Củng cố - dặn dò:2' + Để phòng cháy khi đun nấu chúng ta phải làm gì? - NX giờ học TOÁN BẢNG CHIA 8 I- MỤC TIÊU:Giúp học sinh: - Lập bảng chia 8 dựa vào bảng nhân 8 và học thuộc bảng chia 8. - Vận dụng bảng chia 8 để giải bài toán có liên quan. -Rèn ý thức giữ VSCĐ II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. III- CÁC HĐ DẠY - HỌC: Nội dung HĐ của GV HĐ của HS 1- KTBC: 3' - Yêu cầu HS đọc bảng nhân 8 - Nhận xét, cho điểm. - HS làm bài, nhận xét 2- Bài mới:35' *HĐ 1Giới thiệu bài. - Giới thiệu- Ghi bảng *HĐ 2Lập bảng chia 8 - Gắn một tấm bìa có 8 chấm tròn và hỏi: 8 : 8 = 1 18 : 8 = 2 + Lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn vậy 8 lấy 1 lần là mấy? - HS lấy đồ dùng. - 8 lấy 1 lần là 8. 24 : 8 = 3 32 : 8 = 4 + Hãy viết phép tính tương ứng với “8 lấy 1 lần”? 8 x 1 = 8 40 : 8 = 5 48 : 8 = 6 + Trên tấm bìa có 8 chấm tròn, ta cầm lấy 8 chấm tròn thì cầm mấy tấm bìa? -Cầm 1 tấm bìa. 56 : 8 = 7 + Hãy nêu phép tính để được số tấm bìa? 8 : 8 = 1 (tấm bìa) 64 : 8 = 8 + Vậy 8 : 8 = ? 8 : 8 = 1 72 : 8 = 9 80 : 8 = 10 - Gắn lên bảng 2 tấm bìa “1 tấm có 8 chấm tròn, 2 tấm như thế có tất cả ? chấm tròn? - 16 chấm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctuan12+13.doc
Tài liệu liên quan