Giáo án tổng hợp Lớp 2 Tuần 34

Tiết 4 : Tập viết

ÔN TẬP CÁC CHỮ HOA: A, M, N, Q, V

 I. MỤC TIÊU:

 - Viết đúng các chữ hoa kiểu 2: A, M, N, Q, V (mỗi chữ 1 dòng); viết đúng các tên riêng có chữ hoa kiểu 2: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh (mỗi tên riêng 1 dòng).

II. CHUẨN BỊ: Chữ mẫu kiểu 2 . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. Bảng, vở.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

 

doc34 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 27/11/2018 | Lượt xem: 137 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án tổng hợp Lớp 2 Tuần 34, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ận xét, GV nhận xét. Bài 2. Tìm X? a. X + 7 = 14 b. X x 7 = 14 c. X – 7 = 14 d. 14 – X = 7 e. X : 7 = 2 g. 2 + X = 14 - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm các thành phần chưa biết . Bài 3. Điền đơn vị vào chỗ chấm: 1 km = 1000...... ; 1000m = .......km 1 m = 10 ........... ; 10 dm = ...........m 1 m = 100......... ; 100cm = ..........m Bài 4. Điền dấu ( ; = ) 102.......140 108........106 170.......100 100......120 – 20 328.....238 658 .........865 Bài 5. Có 32 quyển sách, xếp thành 4 chồng đều nhau. Hỏi mỗi chồng có mấy quyển? 3. Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học. - 1HS làm trên bảng cả lớp làm bảng con - Lắng nghe. - HS đọc yêu cầu. - 1HS lên bảng làm bài. Lớp làm bảng con. - HS nêu yêu cầu. - HS làm bài. - Nhận xét bài làm của bạn. Nêu cách tìm. - HS nêu yêu cầu - HS dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo và làm bài. - HS nêu yêu cầu. - Nêu cách điền dấu. - HS làm bài. - Chữa bài. - HS đọc bài. - Xác định yêu cầu. - Làm bài vào vở. - Chữa bài. Tiết 6: Toán (ôn) ÔN TẬP PHÉP TÍNH CỘNG TRỪ I. MỤC TIÊU: - Biết làm tính cộng , trừ có nhớ trong phạm vi 1000. Làm tính cộng trừ không nhớ các số có đến ba chữ số - Biết cộng trừ nhẩm các số tròn trăm II. ĐỒ DÙNG: Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ 456 - 124 = 673 + 212= - Nhận xét bài làm của HS B. Bài ôn. 1. Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: Gọi HS đọc yc - Yêu cầu HS tự làm bài. Sau đó gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả của bài toán. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm phép tính vào vở, 1 em làm bảng nhóm - Nhận xét, chữa bài Bài 3: (cột 1, 2) Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tính nhẩm, sau đó nêu kết quả. - Nhận xét, chữa bài Bài 4: (cột 1, 2) Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Chữa bài, sau đó yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính. C. Củng cố – Dặn dò: Nhận xét tiết học - Tổng kết tiết học và dặn dò. - 2 HS làm trên bảng, lớp làm vào nháp - HS thực hiện bài tập 35 + 28 63 57 + 26 83 25 + 37 62 - HS cả lớp làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. - HS làm bài - 1 em đọc - Nêu cách tính nhẩm. - Đặt tính rồi tính. - 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. 351 +216 567 876 - 231 645 427 + 142 569 999 - 542 457 Tiết 7: Tiếng việt (Ôn) LUYỆN ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. MỤC TIÊU: - Rèn Kỹ năng đọc thành tiếng: - Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó. - Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ. - Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật. II. ĐỒ DÙNG: Bảng phụ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG - DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Luyện đọc: - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - Hướng dẫn luyện đọc từng câu. - Hướng dẫn luyện đọc từng đoạn. - Luyện đọc trong nhóm. - GV theo dõi hướng dẫn những HS phát âm sai, đọc còn chậm. - Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân. - GV nhận xét. - Gọi HS xung phong đọc cả bài. ( Nhận xét và tuyên dương HS ) 2/ Củng cố - Dặn dò: - 1 em đọc lại cả bài. - Nhắc nhở các em về nhà đọc lại. - NX tiết học. Dặn dò. - HS lắng nghe. - HS nối tiếp nhau luyện đọc từng câu. - HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài. - HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau. - Các nhóm cử bạn đại diện thi đọc. - Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay. - HS đọc bài. Thứ tư ngày 9 tháng 5 năm 2018 Tiết 1: Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TT). I. MỤC TIÊU: - Nhận biết thời gian được dành cho một số hoạt động. - Biết giải bài toán liên quan đến đơn vị kg; km. II. ĐỒ DÙNG: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Hướng dẫn ôn tập. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận và nối bảng với mỗi ý thích hợp - Gọi HS đọc bài làm của nhóm mình - Nhận xét, chữa bài Bài 2: Gọi HS đọc đề bài toán. - Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét bài của HS. Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu lớp làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ - Nhận xét, chữa bài 3. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học và dặn dò. - HS đọc - HS thảo luận và làm bài - HS đọc bài làm của mình - Nhận xét bài làm của bạn. - HS đọc đề nêu yêu cầu. - 1 HS lên bảng giải. Cả lớp làm vào vở - Nhận xét. Bài giải: Bạn Bình cân nặng là: 27 + 5 = 32 (kg) Đáp số: 32 kg. - 1 HS đọc - HS làm bài - Hai xã Đình Xá và..... - Nhà bạn Phương cách xã .... Bài giải Nhà bạn Phương cách xã Đình Xá số km là: 20 – 11 = 9 (km) Đáp số: 9 km Tiết 2: Tập đọc ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO I. MỤC TIÊU: - Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý. - Hiểu ND: Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của Anh hùng lao động Hồ Giáo. (Trả lời được CH 1, 2). Hs có năng khiếu trả lời được CH3. II. CHUẨN BỊ: Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc. SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ : Người làm đồ chơi. - Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài Người làm đồ chơi. - Nhận xét cách đọc HS. B. Bài mới: 1 Giới thiệu bài: 2. Luyện đọc a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài. b) Yêu cầu HS luyện đọc từng câu. - Giới thiệu và luyện đọc từ khó c) Luyện đọc đoạn - Bài chia làm mấy đoạn - Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét. - Luyện ngắt nghỉ câu văn dài, tìm hiểu các từ chú giải - HS đọc bài trong nhóm d) Thi đọc trước lớp 3. Tìm hiểu bài: - Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ Ba Vì đẹp như thế nào? - Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của đàn bê với anh Hồ Giáo? - Những con bê đực thể hiện tình cảm gì với anh Hồ Giáo? - Những con bê cái thì có tình cảm gì với anh Hồ Giáo? - Tìm những từ ngữ cho thấy đàn bê con rất đáng yêu? - Theo em, vì sao đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo như vậy? - Vì sao anh Hồ Giáo lại dành những tình cảm đặc biệt cho đàn bê? - Anh Hồ Giáo đã nhận được danh hiệu cao quý nào? 4. Luyện đọc lại C. Củng cố – Dặn dò: - Qua bài tập đọc em hiểu điều gì? - GV: Anh hùng lao động Hồ Giáo là người lao động giỏi, một hình ảnh đẹp, đáng kính trọng về người lao động. - Nhận xét tiết học. - 3 HS đọc tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn, 1 HS đọc cả bài. Sau đó trả lời các câu hỏi về nội dung của bài. - HS theo dõi bài - Mỗi HS luyện đọc 1 câu theo hình thức nối tiếp. - Tìm cách đọc và luyện đọc. - 3 đoạn - Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3. (Đọc 2 vòng) - HS luyện đọc câu dài - HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau. - HS thực hiện - Không khí: trong lành và rất ngọt ngào. - Bầu trời: cao vút, trập trùng, những đám mây trắng. - Đàn bê quanh quẩn bên anh, như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, quẩn vào chân anh. - Chúng chạy đuổi nhau thành một vòng xung quanh anh. - Chúng dụi mõm vào người anh nũng nịu, sán vào lòng anh, quơ quơ đôi chân như đòi bể. - Chúng vừa ăn vừ đùa nghịch, chúng có tính cách giống như nhhững bé trai và bé gái. - Vì anh chăm bẵm, chiều chuộng và yêu quý chúng như con. - Vì anh là người yêu lao động, yêu động vật như chính con người. - Anh đã nhận được danh hiệu Anh hùng Lao động ngành chăn nuôi. - 3 HS đọc bài nối tiếp. - Đàn bê rất yêu quý anh Hồ Giáo và anh Hồ Giáo cũng yêu quý, chăm sóc chúng như con. Tiết 3: Luyện từ và câu TỪ TRÁI NGHĨA. TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP I. MỤC TIÊU: - Dựa vào bài Đàn bê của anh Hồ Giáo tìm được từ ngữ trái nghiã điền vào chỗ trống trong bảng (BT1); nêu đựơc từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2). - Nêu được ý thích hợp về công việc (cột B) phù hợp với từ chỉ nghề nghiệp (cột A) - BT3 II. CHUẨN BỊ : Bài tập 1, 3 viết vào giấy to. Bài tập 2 viết trên bảng lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: Gọi HS đọc các câu đã đặt được ở bài tập 4 giờ học trước. - Nhận xét cách đặt câu của từng HS. B. Bài mới Bài 1: Gọi 1 HS đọc lại bài Đàn bê của anh Hồ Giáo. - Đưa bảng phụ có ghi đề bài lên bảng. Gọi HS lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng. - GV nhận xét và tuyên dương từng HS. Bài 2: Cho HS thực hiện hỏi đáp theo cặp. Sau đó gọi một số cặp trình bày trước lớp. - Nhận xét HS. Bài 3: Đưa bảng phụ có ghi đề bài lên bảng. - Chia lớp thành 2 nhóm, tổ chức cho HS làm bài theo hình thức nối tiếp. Mỗi HS chỉ được nối 1 ô. - Gọi HS nhận xét bài của từng nhóm và chốt lại lời giải đúng. - Tuyên dương nhóm thắng cuộc. C. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà làm lại các bài tập - Một số HS đọc câu, cả lớp theo dõi và nhận xét. - Đọc đề bài. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập ... bê cái ; bê đực. bé gái ; bé trai. Rụt rè / nghịch ngợm. Ăn từ tốn / ăn vội vàng. trẻ con > < người lớn. Xuất hiện > < biến mất. Bình tĩnh > < cuống quýt. - Đọc đề bài trong SGK. - HS lên bảng làm theo hình thức nối tiếp. Công nhân d Nông dân a Bác sĩ c Công an b Người bán hàng e - HS lắng nghe. Tiết 4: Tiếng việt (Ôn ) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. MỤC TIÊU 1. Mở rộng và củng cố nâng cao cho HS về từ và câu. Dấu chấm, dâu ph ẩy 2. Rèn kĩ năng viết đoạn văn II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: a. Bài 1: Tìm các từ chỉ: Tính nết, phẩm chất của người học sinh: Phẩm chất của anh bộ đội cụ Hồ: b. Bài 2: Ngắt đoạn văn sau thành 5 câu rồi viết lại cho đúng chính tả: Bố mẹ đi vắng Mai ở nhà với em Diệp hai chị em chơi trò nấu ăn đang chơi thì em buồn ngủ Mai đặt em xuống giường rồi hát cho em ngủ. - GV nhận xét. Câu 3: Câu văn sau còn thiếu dấu phẩy, em hãy điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp. Thỉnh thoảng một con chừng như nhớ mẹ chạy lại chỗ Hồ Giáo dụi mõm vào người anh nũng nịu. Câu 4: Viết đoạn văn ngắn tả về một loài cây bóng mát ở trong trường em - Gọi HS đọc bài. - GV chấm, chữa bài. C. Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài giờ sau. - HS đọc bài - Xác định yêu cầu và làm bài. - HS đọc bài. Xác định yêu cầu và làm bài. Bố mẹ đi vắng. Mai ở nhà với em Diệp. Hai chị em chơi trò nấu ăn . Đang chơi thì em buồn ngủ. Mai đặt em xuống giường rồi hát cho em ngủ. - Nhận xét bài làm của bạn và giải thích tại sao. - HS đọc bài. Xác định yêu cầu và làm bài. Thỉnh thoảng một con chừng như nhớ mẹ chạy lại chỗ Hồ Giáo dụi mõm vào người anh nũng nịu. - HS đọc bài. Xác định yêu cầu và làm bài. - Gọi HS đọc bài. - Nhận xét bài cho bạn. Thứ năm ngày 11 tháng 5 năm 2017 Tiết 1: Thể dục (đ/c Huyền) Tiết 2: Thủ công (đ/c Linh) Tiết 3: Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. MỤC TIÊU: - Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác, hình chữ nhật, đường thẳng, đường gấp khúc, hình tam giác, hình vuông, đoạn thẳng. Biết vẽ hình theo mẫu. BT cần làm 1 ; 2 ; 4. II. CHUẨN BỊ: Các hình vẽ trong bài tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ : Sửa bài 3 - GV nhận xét. B. Bài mới Bài 1- Chỉ từng hình vẽ trên bảng và yêu cầu HS đọc tên của từng hình. Bài 2: Cho HS phân tích để thấy hình ngôi nhà gồm 1 hình vuông to làm thân nhà, 1 hình vuông nhỏ làm cửa sổ, 1 hình tứ giác làm mái nhà, sau đó yêu cầu các em vẽ hình vào vở bài tập. - NX Bài 4: Vẽ hình của bài tập lên bảng, có đánh số các phần hình. - Hình bên có mấy hình tam giác, là những tam giác nào? - Có bao nhiêu hình tứ giác, đó là những hình nào? - Có bao nhiêu hình chữ nhật, đó là những hình nào? C. Củng cố – Dặn dò: - Tổng kết tiết học - Chuẩn bị: Ôn tập về hình học (TT). - 2 HS lên bảng làm bài, bạn nhận xét. - Đọc tên hình theo yêu cầu. - HS vẽ hình vào vở bài tập. - HS vẽ hình vào vở - Có 5 hình tam giác, là: hình 1, hình 2, hình 3, hình 4, hình (1 + 2) - Có 5 hình tứ giác, là: hình (1 + 3), hình (2 + 4), hình (1 + 2 + 3), hình (1 + 2 + 4), hình (1 + 2 + 3 + 4). - Có 3 hình chữ nhật, đó là: hình (1 + 3), hình (2 + 4), hình (1 + 2 + 3 + 4). Tiết 4 : Tập viết ÔN TẬP CÁC CHỮ HOA: A, M, N, Q, V I. MỤC TIÊU: - Viết đúng các chữ hoa kiểu 2: A, M, N, Q, V (mỗi chữ 1 dòng); viết đúng các tên riêng có chữ hoa kiểu 2: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh (mỗi tên riêng 1 dòng). II. CHUẨN BỊ: Chữ mẫu kiểu 2 . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. Bảng, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Â. Bài cũ - Kiểm tra vở viết. Yêu cầu viết: Chữ Q hoa kiểu 2 Hãy nhắc lại câu ứng dụng. GV nhận xét chữ viết của HS B. Bài mới 1. Hướng dẫn viết chữ cái hoa a, Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. * Gắn mẫu chữ V, M, N, Q, A kiểu 2 GV viết bảng lớp. GV hướng dẫn cách viết: b, HS viết bảng con. GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt. GV nhận xét uốn nắn. 2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. 1, Giới thiệu: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh 2, Quan sát và nhận xét: Nêu độ cao các chữ cái. - Cách đặt dấu thanh ở các chữ. Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào? GV viết mẫu chữ: - GV nhận xét và uốn nắn. 3. Viết vở GV nêu yêu cầu viết. GV theo dõi, giúp đỡ HS viết còn chậm. Chữa bài của HS và nhận xét chung. C. Củng cố – Dặn dò: GV nhận xét tiết học. . - 2 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con. HS quan sát - HS tập viết trên bảng con - HS đọc câu - HS quan sát - HS viết bảng con - HS viết vở. Tiết 5 : Giáo dục kĩ năng sống (đ/c Hạnh) Tiết 6 : Hoạt động tập thể (đ/c Hạnh) Tiết 7 : Âm nhạc (ôn) (đ/c Phương) Thứ sáu ngày 12 tháng 5 năm 2017 Tiết 1 : Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. MỤC TIÊU : - Biết tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, hình tứ giác. BT cần làm: 1 ; 2 ; 3. II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ : Sửa bài 4. - GV nhận xét. B. Bài mới Bài 1: Yêu cầu HS nêu cách tính độ dài đường gấp khúc, sau đó làm bài và báo cáo kết quả. - Nhận xét, chữa bài Bài 2: Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi của hình tam giác, sau đó thực hành tính. Bài 3: - Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi của hình tứ giác, sau đó thực hành tính. - Các cạnh hình tứ giác có đặc điểm gì? - Vậy chúng ta còn có thể tính chu vi của hình tứ giác này theo cách nào nữa? 4. Củng cố – Dặn dò: Tổng kết tiết học - Chuẩn bị: Luyện tập chung. - 2 HS lên bảng sửa bài, bạn nhận xét. - HS làm bài - HS làm bài Chu vi của hình tứ giác đó là: 5cm + 5cm + 5cm + 5cm + = 20cm - HS nêu - Bằng cách thực hiện phép nhân 5cm x 4. Tiết 2: Chính tả ( Nghe - viết ) ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO I. MỤC TIÊU: - Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Đàn bê của anh Hồ Giáo. Làm được BT(2) a II. CHUẨN BỊ: Bài tập 2a viết vào tờ giấy to, bút dạ.Vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: - Gọi HS lên bảng, yêu cầu HS viết các từ, HS dưới lớp viết vào bảng con. - Nhận xét chữ viết của HS. B. Bài mới 1. Hướng dẫn viết chính tả a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết - GV đọc đoạn văn cần viết. - Đoạn văn nói về điều gì? - Những con bê đực có đặc điểm gì đáng yêu? - Những con bê cái thì ra sao? b) Hướng dẫn viết từ khó: - HS đọc lướt tìm từ khó viết - Gọi HS đọc các từ khó: quấn quýt, rụt rè, quơ quơ. - Nhận xét và chữa lỗi cho HS b) Hướng dẫn cách trình bày - Tìm tên riêng trong đoạn văn? - Những chữ nào phải viết hoa? d) Viết chính tả e) Soát lỗi g) GV nhận xét một số bài viết của HS 2. Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài C. Củng cố – Dặn dò: Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm bài tập - Chuẩn bị: Ôn tập cuối HKII. - 1 HS viết: lo lắng, nắng vàng - HS nhận xét chữ viết của bạn. - Theo dõi bài trong SGK. - 1 HS đọc bài - Đoạn văn nói về tình cảm của đàn bê với anh Hồ Giáo. - Chúng chốc chốc lại ngừng ăn, nhảy quẩng lên đuổi nhau. - Chúng rụt rè, nhút nhát như những bé gái. - Vài HS nêu - 1 HS lên bảng viết các từ này. - HS dưới lớp viết vào BC Hồ Giáo. - Những chữ đầu câu và tên riêng trong bài phải viết hoa. - Nghe GV đọc viết bài. - nghe GV đọc soát lỗi. - Đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài - chợ - chờ - tròn Tiết 3: Tập làm văn KỂ NGẮN VỀ NGƯỜI THÂN I. MỤC TIÊU: - Dựa vào các câu hỏi gợi ý, kể được một vài nét về nghề nghiệp của người thân (BT1) - Biết viết lại những điều đã kể thành 1 đoạn văn ngắn (BT2) II. CHUẨN BỊ: Tranh tiết Luyện từ và câu tuần 33, một số nghề nghiệp khác. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: - Gọi 3 HS đọc đoạn văn kể về một việc tốt của em hoặc của bạn em - Nhận xét HS. 2. Bài mới Bài 1: - Cho HS tự suy nghĩ trong 5 phút. - GV treo tranh đã sưu tầm để HS định hình nghề nghiệp, công việc. - Gọi HS tập nói. Nhắc HS nói phải rõ 3 ý để người khác nghe và biết được nghề nghiệp công việc và ích lợi của công việc đó. - Sau mỗi HS nói, GV gọi 1 HS khác và hỏi: Em biết gì về bố (mẹ, anh, chị,) của bạn? - Sửa nếu các em nói sai, câu không đúng ngữ pháp. - Tuyên dương những HS nói tốt. Bài 2: GV nêu yêu cầu và để HS tự viết. - Gọi HS đọc bài của mình. - Gọi HS nhận xét bài của bạn. - Tuyên dương những bài viết tốt. C. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: Ôn tập cuối HKII. - 3 HS đọc bài làm của mình. - 2 HS đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi gợi ý. - Nhiều HS được tập nói - HS trình bày lại theo ý bạn nói. - Ví dụ: + Bố em là bộ đội. Hằng ngày, bố con đến trường dạy các chú bộ đội bắn súng, tập luyện đội ngũ. Bố em rất yêu công việc của mình vì bố em đã dạy rất nhiều chú bộ đội khoẻ mạnh, giỏi để bảo vệ Tổ quốc. - Tìm ra các bạn nói hay nhất. - HS viết vào vở. - Một số HS đọc bài trước lớp. - Nhận xét bài bạn. - - Lắng nghe. Tiết 4 : Toán (Ôn ) ÔN TẬP PHÉP TÍNH CỘNG TRỪ I. MỤC TIÊU: - Củng cố các kiến thức đã học trong tuần về tìm thành phần chưa biết, kĩ năng cộng trừ và giải toán. II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: Tìm x a) x + 12 = 46 b ) 42 + x = 87 x + 26 = 12 + 17 34 + x = 86 – 21 - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2 : Tìm y a) y + 56 = 56 – y b) 48 - y = 48 + y - Làm thế nào để em tìm được y. - Gọi HS lên bảng làm bài - NX bài làm của HS. Bài 3: Điền dấu , = thích hợp vào chỗ trống ( Với x khác 0 ) x + 32 ............41 + x 42+ 21 + x ........42 + 21 56 - y ........... 45 - y 52 - 47 ......... .52 - 47 - x x - 26 .......... . x - 18 29 + 42 - x .....42 + 29 + x - Để điền được dấu , = em phải làm gì. - Hướng dẫn HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS làm bài. - Nhận xét, chữa bài. Bài 4: An có 12 viên bi. Bình có nhiều hơn An 9 viên bi. Chung có ít hơn Bình 6 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu viên bi ? - Hướng dẫn HS làm bài. - GV nhận xét và chữa bài cho HS. Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học. - YC HS làm bài vào vở - Gọi 2 HS lên bảng làm bài - Nhận xét bài làm của bạm. - Dựa vào quy tắc cộng, trừ với 0. - HS làm bài vào vở - HS đọc bài, xác định yêu cầu. - Em phải so sánh. - HS lắng nghe. - 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vào vở. - Đọc bài, xác định yêu cầu của bài. - HS lắng nghe vận dụng làm bài. Tiết 5: Đạo đức (ôn) GIÚP ĐỞ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. MỤC TIÊU : Hs hiểu : - Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật. - Nêu được một số hành động , việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật. - Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp và ở cộng đồng phù hợp với khả năng. II. CHUẨN BỊ: Vở bài tập, Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định : Hát 2. Kiểm tra bài cũ : - Tại sao cần phải giúp đở người khuyết tật ? - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới : a/ Giới thiệu bài : “Giúp đỡ người khuyết tật” b/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ. - HS vỗ tay 2 lần (không đồng tình) và 1 tràng pháo tay (đồng tình) để bày tỏ thái độ với từng tình huống mà GV đưa ra. * Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần thiết vì nó làm mất thời gian. * Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc của trẻ em. * Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh đã đóng góp xương máu cho đất nước. * Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của các tổ chức bảo vệ người tàn tật không phải là việc của HS vì HS còn nhỏ và chưa kiếm ra tiền. * Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi người nên làm khi có điều kiện. - Kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả những người khuyết tật, không phân biệt họ là thương binh hay không. Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội. Hoạt động 2: Xử lý tình huống. - HS thảo luận tìm cách xử lí các tình huống sau: * Tình huống 1: Trên đường đi học về, Thu gặp một nhóm bạn học cùng trường đang xúm quanh trêu chọc1 bạn gái, bị thọt chân học cùng trường. Theo em Thu phải làm gì trong tình huống đó? * Tình huống 2: Các bạn Ngọc, Sơn, Thành, Nam đang đá bóng ở sân nhà Ngọc thì có1 chú bị hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng xóm. Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú đến cây đa đầu làng và nói: Nhà bác Hùng đây chú ạ!” Theo em lúc đó Nam nên làm gì? - Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ người khuyết tật. Khi gặp người khuyết tật đang gặp khó khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ hết sức vì những công việc đơn giản với người bình thường lại hết sức khó khăn với những người khuyết tật. Hoạt động 3: Liên hệ thực tế. - Yêu cầu HS kể về một hành động giúp đỡ người khuyết tật mà em làm hoặc chứng kiến. - Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người khuyết tật và tổng kết bài học. 4. Củng cố - dặn dò : - Vì sao cần phải giúp đở người khuyết tật. - GV nhận xét. - HS trình bày. - Nghe ý kiến và bày tỏ thái độ bằng cách vỗ tay. + vỗ tay 2 lần. + vỗ tay 2 lần. + vỗ tay 2 lần. + vỗ tay 2 lần + 1 tràng pháo tay.i. - HS lắng nghe. - Chia nhóm để tìm cách xử lí các tình huống đưa ra: - Thu cần khuyên ngăn các bạn và an ủi, giúp đỡ bạn gái. - Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu chọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng. - HS lắng nghe. - Một số HS tự liên hệ. HS cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình. - HS trình bày. Tiết 6: Tiếng việt (Ôn ) LUYỆN VIẾT: ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO I. MỤC TIÊU: - HS nghe viết chính xác đoạn: "Từ đầu đến ở bên anh" trong bài "Đàn bê của anh Hồ Giáo" - Làm đúng bài tập phân biệt các âm đầu dễ lẫn: tr / ch II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn nghe viết - GV đọc mẫu đoạn viết - Tìm những tên riêng trong bài? - Tìm và viết chữ khó trong bài? - GV đọc bài cho HS viết bài - Soát lỗi. - Nhận xét bài và chữa bài 3. Hướng dẫn làm bài tập: - Điền vào chỗ chấm: ch hay tr? Cứ mỗi buổi ...iều đi ...ăn ...âu ở đồng cỏ , bọn ...ẻ con ...úng tôi lại rủ nhau ...ơi ...ọi gà :. - GV yêu cầu HS chữa bài - 2 HS đọc lại bài vừa làm 4. Củng cố : - Nhận xét tiết học và dặn dò. - HS lắng nghe. - Hồ Giáo - Trập trùng, quanh quẩn, giữ nguyên. - HS viết bài. - Mở GSK chữa lỗi. - HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài. - Cứ mỗi buổi chiều đi chăn trâu ở đồng cỏ , bọn trẻ con chúng tôi lại rủ nhau chơi chọi gà ,,, Tiết 7: Toán (Ôn)\ ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA I. MỤC TIÊU: - Giúp HS: - Củng cố, ôn tập về nhân, chia trong các bảng 2, 3, 4, 5 đã học, vai trò của số 1 và số 0 trong phép nhân và phép chia. - Thuộc các bảng nhân, chia đã học. Tính toán nhanh, giải toán tốt. II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Củng cố kiến thức: - Thi đua đọc các bảng nhân, chia đã học? - Nêu nhanh kết quả một số phép tính trong các bảng nhân, chia? - Nhận xét chung. 2. Bài tập: Bài tập 1: Tìm x: x x 4 = 32 5 x x = 15 x : 3 = 4 x : 5 = 20 - 15 - Muốn tìm thừa số chưa biết ( tìm số bị chia) em làm thế nào. - Nhận xét bài HS làm. Bài tập 2: Số? 122 6 3 6 : ..... x ..... : ..... - Tổ chức cho HS thi đua điền nhanh giữa các nhóm. - Nhận xét, chữa bài, chốt đáp án đúng. - Củng cố về các phép tính nhân, chia trong các bảng. Bài tập 3: Điền dấu , = thích hợp vào chỗ chấm. 3 x 4 : 2 ........ 3 x 5 : 3 12 : 4 x 3 ....... 2 x 9 : 3 8 : 4 : 2 ......... 1 x 1 x 2 - Củng cố về thứ tự thực hiện các phép tính trong dãy, cách so sánh số để điền dấu. Bài tập 4: Giải toán: Mỗi can đựng được 5 lít mắm. Hỏi 8 can như thế đựng được bao nhiêu lít mắm? - Củng cố về cách giải toán có lời văn với phép tính nhân. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau. - HS đọc trong nhóm2 - HS đọc cá nhân. - HS nêu yêu cầu. HS trình bày. - HS làm bài - HS nêu yêu cầu. - HS thi đua điền nhanh giữa các nhóm - HS nêu yêu cầu. - Giải thích cách làm. - HS đọc bài. - Xác định yêu cầu của bài. - HS làm bài. Bài 5. Điền số vào chỗ chấm: 380, 381,.........,..........,..........,...........,............,...........,..............,............, 390 600, 602, 604,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 34 Lop 2_12354912.doc
Tài liệu liên quan