Giáo án Tổng hợp môn học lớp 4 - Tuần 14 đến tuần 27

I. Mục tiêu

 - Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất.

II. Đồ dùng dạy học : Hình trang 108, 109 SGK

III. Các hoạt động dạy học

A. Kiểm tra:

 GVyêu cầu HStrả lời câu hỏi sau:

 - Các nguồn nhiệt mà em biết ?

 GV nhận xét

B. Dạỵ bài mới

1. Giới thiệu bài

2. Hoạt động 1: Trò chơi Ai nhanh, ai đúng

Bước 1 : Tổ chức : Chia lớp thành 4 nhóm, 4 HS khác làm giám khảo

Bước 2 : Phổ biến cách chơi và luật chơi

- GV lần lượt đưa ra câu hỏi. Đội nào có câu trả lời sẽ giơ cờ để trả lời

- Đội nào giơ cờ trước sẽ giành đựoc quyền trả lời trước.

- Mỗi câu đều đại diện 4 đội trả lời

 

doc196 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 04/12/2018 | Lượt xem: 58 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp môn học lớp 4 - Tuần 14 đến tuần 27, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
em, trong đó có dùng kiểu câu Ai làm gì ? - GV gợi ý: Công việc trực nhật lớp các em thường làm gì ? . - Gọi 1 số em khác đọc bài. - GV nhận xét chấm bài và khen thưởng những em viết đoạn văn hay, đúng. HĐ3. Củng cố, dặn dò:- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu những em viết chưa đạt về viết lại. Địa lí ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. Mục tiêu: - Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ: + Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp. + Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn có nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo. - Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) Việt Nam. - Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai. - HS có năng khiếu : + Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông. + Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân không đắp đê ven sông: để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng. II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ. III. Hoạt động dạy và học: A. Bài cũ: H¶i Phßng cã nh÷ng ®iÒu kiÖn thuËn lîi nµo ®Ó trë thµnh mét c¶ng biÓn? Vì sao Hải Phòng là trung tâm du lịch? GV nhận xét B. Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài : Các em đã được tìm hiểu một số đặc điểm về tự nhiên cũng như hoạt động sản xuất của đồng bằng Bắc Bộ. Tiết học này các em sẽ được tìm hiểu những đặc điểm đó ở đồng bằng Nam Bộ. HĐ2. Đồng bằng lớn nhất của nước ta * Làm việc cả lớp Yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản thân trả lời các câu hỏi: - Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước? Do phù sa của các sông nào bồi đắp nên? (do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp). - Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu biểu? (Diện tích, địa hình, đất đai) - Tìm và chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí đồng bằng Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau và một số kênh rạch. - GV chỉ lại trên bản đồ và hệ thống cho HS rõ. HĐ3. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt * Làm việc cá nhân Bước 1: - HS quan sát hình trong SGK và TLCH: + Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ. + Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ (nhiều hay ít sông?) + HS dựa vào SGK để nêu đặc điểm của sông Mê Công, giải thích vì sao sông lại có tên là Cửu Long? Bước 2:- HS trình bày kết quả, chỉ vị trí các sông lớn và một số kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ (kênh Vĩnh Tế, kênh Phụng Hiệp) trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - GV chỉ lại vị trí sông Mê Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, kênh Vĩnh Tế trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. * Làm việc cá nhân Bước 1 : HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết của bản thân, TLCH: - Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ, người dân không đắp đê ven sông? (để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng). - Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng gì? (bồi đắp phù sa) - Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô, người dân nơi đây đã làm gì? Bước 2: HS trình bày kết quả trước lớp, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. - Giáo viên: Nhờ có Biển Hồ ở Căm-pu-chia chứa nước vào mùa lũ nên nước sông Mê Công lên xuống điều hòa. Nước lũ dâng cao từ từ, ít gây thiệt hại nên người dân không đắp đê ven sông để ngăn lũ. Mùa lũ là mùa người dân được lợi về đánh bắt cá. Nước lũ ngập đồng bằng còn có tác dụng thay chua rửa mặn cho đất và làm đất thêm màu mỡ. - GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở đồng bằng Nam Bộ. HĐ4. Củng cố, dặn dò: Yêu cầu HS so sánh sự khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về các mặt: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai. CHIỀU Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHOẺ I. Mục tiêu: - Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao. (BT1, BT2)- Biết một số môn thể thao; nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ (BT3, BT4) II. Đồ dùng dạy học: Bút dạ và bảng phụ viết nội dung BT1 III. Hoạt động dạy, học: A. Kiểm tra: - Yêu cầu 2 HS đọc đoạn văn kể về công việc làm trực nhật của tổ em và chỉ rõ các câu kể Ai làm gì? Có trong đoạn văn. - 2 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của mình - GV nhận xét. B. Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập : GV yêu cầu HS mở SGK trang 19 - HS cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV BT1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm. - Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS làm bài. - 4 HS 1 nhóm cùng nhau trao đổi, tìm từ và viết vào bảng . - Đại diện các nhóm gắn phiếu lên bảng. Đọc các từ chỉ hoạt động, chỉ đặc điểm có lợi cho sức khoẻ mà nhóm mình tìm được. - GV nhận xét chốt lại bài làm đúng. - HS cả lớp làm vào vở BT theo lời giải đúng. BT2: - BT 2 yêu cầu các em làm gì? (Kể tên các môn thể thao mà em biết.) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. - HS cả lớp làm bài và nối tiếp đọc bài làm. - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. BT3 - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để hoàn chỉnh các thành ngữ. - 5-6 HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét ghi bảng một số thành ngữ. + Em hiểu câu: “Khoẻ như voi”, “nhanh như cắt” như thế nào? - GV nhận xét (bổ sung thêm) - HS cả lớp lắng nghe, nghi nhớ + Yêu cầu HS đặt câu với thành ngữ mà em thích - HS nối tiếp nhau đặt câu của mình trước lớp. BT4: - Khi nào thì người “không ăn không ngủ được”? + “không ăn không ngủ được” thì khổ như thế nào? - HS nối tiếp trả lời, HS khác nhận xét + “Tiên” sống như thế nào? + “Người ăn được ngủ được” là người như thế nào? + “Ăn được ngủ được là tiên” nghĩa là gì? + Câu tục ngữ “Ăn được ngủ được là tiên Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo” nói lên điều gì? - 5-6 HS trả lời - GV kết luận lại lời giải đúng và nhắc lại ý nghĩa câu tục ngữ. - HS cả lớp lắng nghe HĐ3. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài - GV nhận xét và dặn dò về nhà./. Khoa học KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM I. Muc tiêu: - Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,. * GDKNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí. - Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành độngliên quan tới ô nhiễm không khí. II. Đồ dùng dạy học. - Hình trang78 , 79 SGK - Sưu tầm các hình vẽ, tranh, ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm. III. Hoạt động dạy học: A. Bài cũ : GV hỏi - HS trả lời . 1 . Nêu những thiệt hại do dông, bão gây ra? 2. Nêu một số cách phòng chống bão ? GV nhận xét. B Bài mới : HĐ1. Giới thiệu bài : HĐ2. Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và không khí sạch - GV y/c HS lần lượt quan sát các hình trang 78 ,79 SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong sạch ? hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm ? (nội dung bài tập 1) HS thảo luận theo cặp - Quan sát các hình trong SGK và thực hiện các hoạt động theo y/c của GV - 1 số HS trình bày kết quả nêu nội dung từng hình . - HS nêu 1số tính chất của không khí, sau đó rút ra nhận xét, phân biệt không khí sạch và không khí bị ô nhiễm. - GV y/c HS nhắc lại một tính chất của không khí . - GV kết luận về khí sạch và khí bẩn hay ô nhiễm HĐ3. Thảo luận về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí - Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí. - GV yêu cầu học sinh liên hệ thực tế và phát biểu . - Nêu nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng ? (Do khí thải của các nhà máy, khói, khí độc bụi do các phương tiện ô tô xe máy thải ra , khí độc, vi khuẩn .... do các rác thải sinh ra) - GV kết luận: Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm . + Do bụi : Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do các hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi xi măng .....) + Do khí độc: Sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự chaý của than đá, dầu mỡ, khói tàu, xe, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hoá học.... HĐ4. Củng cố - dặn dò - HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK . - Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễm - GV tổng kết giờ học - Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Lịch sử CHIẾN THẮNG CHI LĂNG I. Mục tiêu : - Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng): + Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lược Minh (khởi nghĩa Lam Sơn). Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn. + Diễn biến trận Chi Lăng: Quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kị binh ta nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh địch vào ải. Khi kị binh của giặc vào ải, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy. + Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rút về nước. - Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập: Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút về nước. Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế (năm 1482), mở đầu thời Hậu Lê. - Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần,) - HS có năng khiếu: Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng: Ải là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm; giả vờ thua để nhử địch vào ải, khi giặc vào đầm lầy thì quân ta phục sẵn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn công. II. Đồ dùng dạy học: - Hình trong SGK , giáo viên và HS sưu tầm tranh, mẩu chuyện về Lê Lợi. - Phiếu học tập của HS. III. Các hoạt động dạy - học. A. Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS trả lời hai câu hỏi sau: 1. Em hãy trình bày tình hình nước ta vào cuối thời Trần ? 2. Nguyên nhân nào mà nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lược ? B. Bài mới : HĐ1. Giới thiệu bài : HĐ2. Bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng. - GV trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng . - GV treo lược đồ trận Chi Lăng và nêu câu hỏi : + Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta ? + Thung lũng có hình như thế nào ? + Hai bên thung lũng là gì ? + Lòng thung lũng có gì đặc biệt ? + Theo em với địa thế như trên, Chi Lăng có lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch ? - GV tổng kết ý về địa thế ải Chi Lăng và giới thiệu mục 2 HĐ3. Diễn biến của trận Chi Lăng. Thảo luận nhóm - GV chia nhóm và phát phiếu học tập: Quan sát lược đồ, đọc SGK hoàn thành các câu hỏi sau : + Lê Lợi đã bố trí ở Chi Lăng như thế nào ? + Gặp quân ta kị binh giặc đã làm gì ? + Kị binh của giặc bị quân ta đánh như thế nào ? + Bộ binh của giặc bại trận như thế nào ? HĐ4. Kết quả và ý nghĩa của trận Chi Lăng. - GV hỏi : + Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện tài trí như thế nào ? + Sau trận Chi Lăng quân Minh ra sao ? + Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc ta ? GV tổng kết bổ sung HĐ5.Củng cố - dặn dò : GV và HS giới thiệu các mẩu chuyện về Lê Lợi. GV nhận xét Thứ tư, ngày 24 tháng 1 năm 2018 To¸n PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo) ( Đã soạn viết) Tập đọc TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN I. Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. - Hiểu nội dung bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam ( trả lời được các câu hỏi SGK) II. Đồ dùng dạy học: Ảnh trống đồng Đông Sơn trong SGK(trang 17) III. Hoạt đồng dạy học : A. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS đọc truyện Bốn anh tài - Trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện - GV nhận xét B. Dạy bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: - Cho HS quan sát ảnh minh hoạ. - Bức tranh chụp cổ vật nào? có xuất xứ từ đâu? (Bức ảnh là hình ảnh trống đồng Đông Sơn có xuất xứ từ Thanh Hoá.) - GV nói sơ lược về văn hoá Đông Sơn để giới thiệu. HĐ2. Hướng dẫn luyện đọc HS đọc bài theo trình tự + Đoạn 1: Từ đầu đến "nai có gạc" + Đoạn 2: Phần còn lại - Một HS đọc phần chú giải - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn 2 -3 lượt. - GV chú ý hoạt động sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS. - Yêu cầu tìm hiểu nghĩa từ khó: chính đáng, hoa văn, nhân bản, vũ công, . - Yêu cầu HS đặt câu với từ: chính đáng, hoa văn, nhân bản, vũ công. - Từng cặp HS đọc và góp ý cho nhau - Hai HS đọc - Cho HS luyện đọc theo cặp. - Gọi 2 em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài: - Yêu cầu đọc thầm từng đoạn thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏỉ ở SGK. Đoạn 1: Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào ? (Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.) + Hoa văn trên mặt trống được tả như thế nào? (Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh...hươu nai có gạc.) Đoạn 2: Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng ? (Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống...ghép đôi nam nữ.) - Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng? ( Vì hình ảnh con người với những hoạt động thường ngày là hình ảnh nỗi rõ nhất trên hoa văn. Những hình ảnh khác chỉ làm đẹp thêm cho hình tượng con người) - Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của con người Việt Nam? (Vì trống đồng Đông Sơn đa dạng , hoa văn trang trí đẹp là một cổ vật quí giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xa, là một bằng chứng nói lên dân tộc Việt Nam là một đân tộc có nền văn hoá lâu đời.) HĐ4. Luyện đọc diễn cảm - Gọi 2 em tiếp nối nhau đọc 2 đoạn - GV hướng dẫn HS đọc - Hai em đọc, cả lớp phát hiện cách đọc. - HS luyện đọc theo nhóm - Một số HS thi đọc. - Tổ chức cho HS luyện đọc và thi đọc Đoạn : "Nổi bật trên hoa văn ... nhân bản sâu sắc". - GV nhận xét HĐ5. Củng cố Dặn dò: GV nhận xét tiết học và yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc Tiếng Anh ( Cô Thanh dạy) Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu : - Dựa vào gợi ý SGK , chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn chuyện) đã nghe đã đọc nói về một người có tài. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn chuyện) đã kể. II. Đồ dùng dạy- học Chuẩn bị những chuyện viết về người có tài. Tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện. III. Các hoạt động dạy học. A. Kiểm tra bài cũ: Một HS kể 1-2 đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần nêu ý nghĩa câu chuyện. B. Dạy bài mới HĐ1. Giới thiệu bài: Các em đã nghe, đã đọc nhiều truyện ca ngợi tài năng ;trí tuệ; sức khỏe; của con người. Hôm nay các em sẽ thi kể những câu chuyện đó . Giáo viên kiểm tra học sinh tìm đọc chuyện ở nhà. HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài : Gọi 1 HS đọc đề bài , gợi ý 1;2. Giáo viên hướng dân HS chọn đúng một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe về một người có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau, ở mặt nào đó (trí tuệ, sức khoẻ ) Khuyến khích HS kể những câu chuyện đã được nghe ông bà cha mẹ , ai đó kể lại . Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. Nói rõ câu chuyện kể về ai , tài năng đặc biệt của nhân vật , em đã nghe hoặc đã đọc truyện đó ở đâu? Ví dụ: Mình sẽ kể cho các bạn nghe câu chuyện về ông Phan Bội Châu một trong những học giả nổi tiếng của xứ Nghệ. Tôi đã quen nhân vật này trong quyển sách “Chuyện thi cử và lập nghiệp của học trò xưa” HĐ3: Thực hành kể chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. GV dán tờ ghi dàn ý bài kể chuyện lên bảng nhắc các em kể có đầu có cuối. Nếu chuyện dài nên chọn đoạn có sự kiện chính tiêu biểu cho ý nghĩa. HS luyện tập kể trong nhóm :Từng cặp HS kể chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp . GV mời những HS xung phong thi kể trước lớp. - Các bạn HS khác nhận xét bình chọn. GV hướng dẫn HS nhận xét theo các tiêu chuẩn nêu :Về nội dung chuyện có hay có mới không? Tuyên dương học sinh tìm truyện ngoài SGK; cách kể, khả năng hiểu chuyện của người kể. - Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,bạn kể tự nhiên nhất, hấp dẫn nhất. HĐ4. Củng cố, dặn dò. Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi thêm những học sinh chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác,đặt câu hỏi hay. Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngừơi thân nghe. Chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyển tuần 21. Thứ năm, ngày 25 tháng 1 năm 2018 Mĩ thuật ( Cô Hoa dạy) ------------------------------------------------------- To¸n LUYỆN TẬP ( Đã soạn viết) ---------------------------------------------------------- Tập làm văn MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (KIỂM TRA VIẾT) I. Mục tiêu: - Biết viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, bài có đủ ba phần (Mở bài, thân bài, kết bài) diễn đạt phải thành câu, rõ ý. II. Hoạt động dạy, học: A. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Một bài văn đầy đủ có mấy phần? Đó là những phần nào? GV nhận xét chung về việc học bài cũ của HS. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Tìm hiểu đề bài - GV treo dàn ý bài văn miêu tả đồ vật lên bảng - GV yêu cầu HS nêu lại cách mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp. - Yêu cầu 4 HS đọc 4 đề bài trong trang 18 SGK - GV: Các em có thể chọn 1 trong 4 đề bài để làm và chọn 1 trong 2 cách mở bài và kết bài đã học để làm bài kiểm tra. - Lời lẽ trong bài văn phải chân thật, trong sáng, gần gũi với đồ vật em chọn tả 3. Thực hành HS làm bài vào vở GV thu bài 4. Nhận xét giờ học Khoa học BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH I. Mục tiêu : Nêu được một số biện pháp bảo vệ không khí trong sạch: thu gom, xử lí phân. rác hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây,. *GDKNS: - Kĩ năng trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch. - Kĩ năng lưạ chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí. * Không yêu cầu tất cả HS vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường, bảo vệ bầu không khí trong sạch. GV hướng dẫn động viên khuyến khích để những em có khả năng được vẽ tranh, triễn lãm. II. Đồ dùng dạy- học : - Hình minh hoạ trang 80,81 SGK - Sưu tầm các tư liệu, hình vẽ, tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường không khí, Giấy A4.. III. Hoạt động dạy -học : A. Khởi động : + Thế nào là không khí trong sạch, không khí bị ô nhiễm? + Nguyên nhân nào gây ô nhiễm không khí ? Gọi 2 em lên trả lời Nhận xét câu trả lời. HĐ1. Giới thiệu bài : HĐ2: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch. * Mục Tiêu : - Nêu nhữngviệc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch . - Trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch. *Cách tiến hành : Bước 1 làm việc theo cặp Hai học sinh quay lại với nhau chỉ vào từng hình trong SGK - GV yêu cầu h/s quan sát các hình trang 80, 81 nêu những việc nên làm và không nên SGK và trả lời câu hỏi : Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch Bước 2: Làm việc cả lớp . Gọi một số học sinh trình bày kết quả làm việc - Học sinh khác nhận xét GV kết luận : Những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch ở mỗi hình trong SGK * Liên hệ bản thân : Gia đình và địa phương nơi em ở đã làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch ? Học sinh tiếp nối nhau phát biểu GV kết luận : Chống ô nhiễm bằng cách : - Thu gom và xử lí rác hợp lí. - Giảm lượng khí thải độc hại của xe có động cơ chạy bằng xăng dầu và của nhà máy, giảm khói đun bếp. - Bảo vệ rừng và trồng cây xanh để giữ bầu không khí trong lành . HĐ3: Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không khí trong sạch *Mục tiêu : - Bản thân học sinh cam kết tham gia bảo vệ bầu không khí trong sạch và tuyên truyền, cổ động người khác cùng bảo vệ bầu không khí trong sạch - Lưạ chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí. *GV giao nhiệm vụ cho các nhóm Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc. GV hướng dẫn . Các nhóm treo sản phẩm của mình. Cử đại diện phát biểu trình bày kết quả của nhóm mình về việc thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch và nêu ý tưởng của GV quan sát một số nhóm GV và cả lớp đánh giá nhận xét bức tranh cổ động do nhóm vẽ. HĐ4.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học và dặn dò về nhà. Thứ sáu, ngày 26 tháng 1 năm 2018 Toán PHÂN SỐ BẰNG NHAU I. Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết được tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau. - Tối thiểu HS hoàn thành được BT1. HS có năng khiếu hoàn thành hết các BT. II. Đồ dùng dạy học:VBT III. Hoạt động dạy, học: A. Kiểm tra: GV viết lên bảng: Tìm một phân số: a. Bé hơn 1: b. Bằng 1: c. Lớn hơn 1: GV nhận xét B. Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài HĐ2. Hướng dẫn HS nhận biết = và tự nêu tính chất cơ bản của phân số Hãy lấy 2 băng giấy đã chuẩn bị. So sánh kích thước của 2 băng giấy: Hai băng giấy bằng nhau. * Chia băng giấy thứ nhất thành 4 phần bằng nhau, Tô màu 3 phần. + Đã tô màu mấy phần của băng giấy? (Đã tô màu băng giấy) + GV nhận xét rồi thực hiện trên băng giấy của mình, ghi phân số dưới phần đã tô màu. * Hướng dẫn tương tự với băng giấy thứ 2. Rút ra phân số ghi bảng So sánh 2 phân số và . Phân số bằng phân số GV ghi bảng = Từ phân số làm thế nào để có phân số ? (Nhân cả tử số và mẫu số với 2) GV ghi lên bảng: = = Từ phân số làm thế nào để có phân số ? (Chia cả tử số và mẫu số cho 2) GV ghi lên bảng: = = Muốn có phân số bằng phân số đã cho ta làm thế nào? HS nêu kết luận (như SGK) GV: Đó chính là tính chất cơ bản phân số. Một số HS nhắc lại tính chất HĐ3. Thực hành Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu: Viết số thích hợp vào chỗ trống GV hướng dẫn: b. Lấy tử số chia cho tử số được mấy lần rồi lấy tử mẫu số chi cho số lần đó để tìm mẫu số của phân số mới, tương tự với mẫu số Cả lớp tự làm bài cá nhân rồi đổi chéo kiểm tra kết quả. 1 HS nêu kết quả GV nhận xét: ;. * Khuyến khích HS làm bài 2, bài 3 Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu: Tính rồi so sánh kết quả: HS làm vào vở. Hai HS làm bảng GV nhận xét. a. 18 : 3 = (18 ) : (3 4) b. 81: 9 = (81: 3) : ( 9 : 3) Bài tập 3: 1 HS đọc yêu cầu: Viết số thích hợp vào ô trống GV hướng dẫn: Lấy tử số chia cho tử số được mấy lần rồi lấy tử mẫu số chi cho số lần đó để tìm mẫu số của phân số mới, tương tự với mẫu số Hai HS làm bảng, HS làm bài vào vở, GV kết luận làm bài đúng, nhận xét. HĐ4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học, dặn bài về nhà./ _____________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thanh dạy) Tập làm văn LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG I . Mục tiêu : 1. HS nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu: Nét mới ở Vĩnh Sơn (BT1) 2.Bước đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới ở nơi HS đang sống (BT2) . *GDKNS: - Thu thập xử lí thông tin(về địa phương cần giới thiệu) - Thể hiện sự tự tin. - Lắng nghe tích cực, cảm nhận, chia sẻ bình luận về bài giới thiệu của bạn. II. Đồ dùng dạy, học : VBT III. Hoạt động dạy –học A. Bài cũ: Đọc phần mở bài gián tiếp tả một đồ dùng học tập. GV nhận xét B. Bài mới HĐ1. Giới thiệu bài : HĐ2. Hướng dẫn làm bài tập : Bài tập 1- H/s nêu yêu cầu bài tập 1 GV yêu cầu h/s thảo luận và trả lời câu hỏi -Cả lớp theo dõi SGK : a.Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa phương nào? - 2 em ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi b.Kể những nét đổi mới trên ? Gọi một số học sinh trình bài trước lớp, H/S khác nhận xét bổ sung GV kết luận và chốt lại ý đúng : Bài tập 2 : GV muốn có một bài văn giới thiệu hay , hấp dẫn .Các em phải nhận ra sự đổi mới của địa phương nơi mình đang sinh sống. - Em chọn giới thiệu nét đổi mới nào của địa phương mình? - Tiếp nối nhau trình bày giới thiệu . + Tôi muốn giới thiệu về phong trào giữ gìn làng xóm sạch đẹp. + Tôi muốn giới thiệu về công trình nước sạch của xã tôi. + Tôi muốn giới thiệu về phong trào chống tệ nạn ma tuý ở xã tôi. .............. - Một bài văn giới thiệu có những phần nào ? - Mỗi phần cần đảm bảo nội dung gì ? GV treo bảng phụ có ghi sẵn dàn ý của một bài giới thiệu. - H/S đọc cả lớp đọc thầm. -Thực hành giới thiệu trong nhóm . -Thực hành giới thiệu về những đổi mới của địa phương. Thi giới thiệu trước lớp . Cả lớp và GV bình chọn người giới thiệu về địa phương mình tự nhiên hấp dẫn nhất. - Thu thập xử lí thông tin(về địa phương cần giới thiệu) - Lắng nghe tích cực, cảm nhận, chia sẻ bình luận về bài giới thiệu của bạn. - Thể hiện sự tự tin. HĐ3. Củng cố: - Nhận xét giờ học: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SINH HOẠT LỚP I. Mục tiêu: - Đánh giá công tác tuần 20. - Kế hoạch tuần 21. II. Hoạt động: 1. Lớp trưởng đánh giá công tác tuần 20 - Lớp trưởng điều hành : yêu cầu tổ trưởng lên nhận xét từng cá nhân trong tổ: Về nền nếp, học tập và các hoạt động khác. - Tổng kết Hộp thư vui - Người quan sát nhận xét - GV nhận xét. + Trực nhật, làm vệ sinh khu vực đã phân công sạch sẽ, kịp thời + Đi học đúng giờ. + Một số hoạt động giữa giờ không thực hiện + Một số bạn học và làm BT đầy đủ: Vân Anh, Giang, Quyên. - Bình chọn cá nhân xuất sắc đề nghị tuyên dương: Giang - Nhắc nhở: Lê Huy, Sơn, Võ Nam - Bầu Người quan sát. 2. Kế hoạch tuần 21: GV phổ biến. - Bồi dưỡng theo kế hoạch - Tiếp tục ổn định nề nếp.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGIÁO ÁN 4 TƯ T14- 27.doc
Tài liệu liên quan