Giáo án Tuần 21 Khối 4

CHÍNH TẢ

TUẦN 21

I.MỤC TIÊU:

 - Nhớ viết đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài: Chuyện cổ tích về loài ng¬ười .

 - Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn .

 - Có ý thức luyện viết chữ đẹp .

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1- GV: 1 tờ phiếu viết n/d BT2 , 1 băng giấy viết n/d BT1a

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ1(5'): Bài cũ : 2 HS lên bảng viết các từ :Truyền hình, trẻ trung, bóng chuyền.

HĐ2(2'): Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài

HĐ3(23'): Hư¬ớng dẫn HS viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ

 - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

 - Khi trẻ con sinh ra phải cần có những ai? Vì sao lại như¬ vậy?(.cần có cha mẹ .)

 

doc29 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 23 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tuần 21 Khối 4, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hực hiện được các cách khác nhau để làm vật phát ra âm thanh . b) Cách tiến hành: HS hoạt động nhóm 4 yêu cầu sau: Hãy tìm cách để vật dụng mà các em chuẩn bị như ống bơ, sỏi ,...phát ra âm thanh .? (GVgiúp đỡ từng nhóm HS ). - Đại diện nhóm trình bày cách của nhóm mình, GVnhận xét các cách mà HS trình bày và hỏi :Theo em, tại sao vật lại có thể phát ra âm thanh ? KL:Vật có thể phát ra âm thanh khi con người tác động vào chúng, hoặc khi chúng có sự va chạm với nhau .( HS nhắc lại) HĐ5(10'): Khi nào vật phát ra âm thanh a) Mục tiêu: HS nêu được thí nghiệm hoặc VD chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh của một số vật . b) Cách tiến hành: *GV nêu thí nghiệm 1: Rắc một ít hạt gạo lên mặt trống và gõ trống . - YC HS làm thí nghiệm theo nhóm 6 và quan sát hiện tượng xảy ra khi làm thí nghiệm và suy nghĩ , trao đổi, trả lời câu hỏi : + Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ thì mặt trống như thế nào ? + Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt trống có rung động không ? Các hạt gạo chuyển động như thế nào? + Khi gõ mạnh hơn thì hạt gạo chuyển động như thế nào ? + Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì có hiện tượng gì xảy ra? *Thí nghiệm 2: YC HS đặt tay vào yết hầu của mình, cả lớp đồng thanh nói: Khoa học lý thú . + Khi nói tay em có cảm giác gì ? + Qua 2 thí nghiệm trên, em có nhận xét gì ? KL: (Mục bạn cần biết SGK) 2 HS đọc lại HĐ6(3'): Củng cố - dặn dò: HS, GV nhắc lại nội dung bài. Nhận xét tiết học. Liên hệ. Thứ tư ngày 24 tháng 1 năm 2016 TOÁN QUI ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU: Giúp h/s : - Bước đầu biết qui đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1(5'): Bài cũ : 1h/s lên bảng tính : câu c, bài 4 trang 114. HĐ2(2'): Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài. HĐ3(12'): Hướng dẫn cách qui đồng mẫu số hai phân số: a) Ví dụ: GV nêu vấn đề: cho hai phân số và . Hãy tìm phân số có cùng mẫu số, trong đó một phân số bằng và một phân số bằng ? Nhận xét: Hai phân số và có điểm gì chung ? (...cùng MS) - Hai phân số này bằng hai phân số nào ? - GV nêu: Từ 2 phân số và chuyển thành 2 phân số có cùng mẫu số là và , trong đó = và = được gọi là QĐMS 2 phân số, 15 được gọi là MSC -Thế nào là QĐMS hai phân số? c)Cách QĐMS các phân số - GV: Em có nhận xét gì về MSC của hai phân số và , và MScủa các phân số và ? - Em đã làm thế nào để từ phân số có được phân số ? - 5 là gì của phân số ? - Em đã làm thế nào để từ phân số có được phân số ? 3 là gì của phân số ? - Như vậy ta đã lấy cả tử số và MS của phân số nhân với MS của phân số để được phân số . -Từ cách qui đồng hai phân số trên em hãy nêu cách chung qui đồng MS hai phân số ? ( HS trả lời ) - 2 HS đọc quy tắc sgk. HĐ4(18'): Luyện tập - thực hành: a)Bài1: Luyện k/n quy đồng mẫu số hai phân số. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và bài mẫu. - HS tự làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài. - HS cả lớp nhận xét và chữa bài. GV chốt kết quả đúng. + Khi QĐMS hai phân số và ta nhận được hai phân số nào? + Hai phân số mới nhận được có mẫu số chung là bao nhiêu? KL: Củng cố kiến thức về QĐMS hai phân số. HĐ5(3'): Củng cố - dặn dò : 1 HS nhắc lại qui tắc QĐMS SGK trang 115. - Nhận xét chung tiết học. Liên hệ. TẬP ĐỌC BÈ XUÔI SÔNG LA (Phương thức tích hợp: Khai thác trực tiếp nội dung bài) I.MỤC TIÊU: - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm. - Hiểu ND bài : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam.(trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc được một đoạn thơ trong bài). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ cho bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn h/s luyện đọc (HĐ1) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1(5'): Bài cũ: nội dung bài Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa nói lên điều gì? HĐ2(2'): Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài. HĐ3(10'): Luỵên đọc + Giáo viên HD đọc: Giọng nhẹ nhàng trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả. + Đọc đoạn : ( HS : đọc nối tiếp theo đoạn 2- 3 lượt ) - Hết lượt 1: G/V hướng dẫn h/s phát âm tiếng khó: Sông La, lúa trổ . - Hết lượt2 : G/V hướng dẫn h/s ngắt nhịp đoạn : “Sông La ....ánh mắt” + Đọc theo cặp : HS: đọc theo cặp - đồng loạt HS nhận xét ; giáo viên nhận xét . + Đọc toàn bài : - 2 HS : K- G đọc toàn bài . + GV đọc mẫu toàn bài . - G/Vđọc diễn cảm toàn bài. HĐ4(12'): Tìm hiểu bài -Y/C 1 HS đọc khổ thơ 1( cả lớp theo dõi đọc thầm) và trả lời câu hỏi + Những loại gỗ quí nào đang xuôi dòng sông La YC HS đọc thầm khổ thơ 2 và trả lời câu hỏi + Sông La đẹp như thế nào ? + Dòng sông La được ví với gì ?( ...ví với con người ...) + Chiếc bè gỗ ví với cái gì ? Cách ấy có hay không ? - Đoạn văn này nói lên điều gì? ( h/s : trả lời ) Ý1: V ẻ đẹp bình yên trên dòng sông La -Y/C h/s đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi: + Vì sao đi trên bè tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng? + Đoạn văn còn lại nói lên điều gì? (h/s trả lời) Ý2: Sức mạnh tài năng của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương .. (h/s nhắc lại ) - ND bài cho ta biết gì ? HĐ5(8'): Đọc diễn cảm - HS K- G tìm giọng đọc hay và đọc đoạn văn mình thích và nói rõ vì sao? - GV hướng dẵn HS luyện đọc nâng cao đoạn : “Sông La ơi .....bờ đê”. HS thi đọc diễn cảm và HTL bài thơ. HĐ6(3'): Củng cố - dặn dò: - 1 HS nhắc lại nội dung bài. Nhận xét tiết học. ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ. I.MỤC TIÊU: - Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa. - Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: + Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ. + Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV, HS: Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở ĐB NB. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1(5'): Bài cũ : HĐ2(2'): Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài HĐ3(10'): Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước: - HS làm việc cả lớp - Dựa vào sgk và vốn hiểu biết của bản thân cho biết : + ĐBNB có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước ? + Lúa gạo, trái cây ở ĐBNB được tiêu thụ ở những đâu ? KL: Nhờ có đất màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động ĐBNB đã trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước . - YC HS thảo luận nhóm đôi, đọc sgk và thể hiện qui trình thu hoạch chế biến gạo xuất khẩu . - 2 HS trình bày qui trình thu hoạch, xuất khẩu gạo. HĐ4(15'): Nơi sản xuất nhiều thủy sản nhất cả nước. - HS làm việc theo nhóm 6 - YC HS quan sát kênh hình và kênh chữ trong SGK thảo luận theo gợi ý: + Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam Bộ đánh bắt được nhiều thủy sản ? + Kể tên một số loại thủy sản được nuôi nhiều ở đây + Thủy sản của đồng bằng được tiêu thụ ở những đâu? - Đại diện nhóm trình bày, cả lớp và gv nhận xét . KL: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, cùng với vùng biển rộng lớn là điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng và đánh bắt và xuất khẩu thủy hải sản(HS nhắc lại) HĐ5(3'): Củng cố - dặn dò: Nhận xét chung tiết học. Dặn h/s về nhà đọc trước bài. KĨ THUẬT ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA. I.MỤC TIÊU: - Hs biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa. - Biết liên hệ thực tiễn về ẩnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa. - Có ý thức chăm sóc cây rau, hoa đúng kỹ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Gv: - Phôtô hình trong sgk trên khổ giấy lớn. - Sưu tầm một số tranh ảnh minh họa những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa. Hs: Sưu tầm một số tranh ảnh minh họa những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1(5'): Bài cũ : Kiểm tra phân ghi nhớ và tranh minh họa. HĐ2(2'): Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài HĐ3(15'): làm việc cá nhân *Mục tiêu: Tìm hiểu các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của cây rau, hoa. *Cách tiến hành: -Gv treo tranh và hướng dẫn hs quan sát tranh kết hợp với quan sát hình 2/sgk để trả lời câu hỏi : Cây rau, hoa cần những điều kiện ngọai cảnh nào? - Gv nêu câu trả lờinhư sgv/62. *Kết luận: Những điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây rau và hoa: nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, không khí. HĐ4(10'): Làm việc cá nhân *Mục tiêu: Tìm hiểu ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của cây rau, hoa. *Cách tiến hành: -Yêu cầu hs đọc nội dung sgk. - Cho hs nêu ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng cây rau, hoa, mỗi yếu tố phải nêu được 2 ý cơ bản: + Yêu cầu của cây đối với từng điều kiện ngoại cảnh. + Những điều kiện bên ngoài của cây khi gặp các điều kiện ngoại cảnh không phù hợp * Kết luận; Như phần ghi nhớ trong sgk/511 HĐ5(3'): NHẬN XÉT: Củng cố : Nêu phần ghi nhớ trong sgk GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập của học sinh. Chuẩn bị bài sau: đọc trước bài tiếp thao và chuẩn bị dụng cụ như sgk/52 Thứ năm ngày 25 tháng 1 năm 2018 TOÁN QUI ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TIẾP THEO) I.MỤC TIÊU: Giúp HS: - Biết quy đồng mẫu số hai phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1(5'): Bài cũ : 1HS lên bảng nêu cách QĐMS hai phân số. HĐ2(2'): Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài. HĐ3(12'): Qui đồng mẫu số hai phân số và . - GV nêu vấn đề: Thực hiện QĐMS hai phân số và . + Hãy tìm MSC để QĐ hai phân số trên ? giải thích vì sao tìm được ? + GV HD HS qui đồng mẫu số hai phân số và như SGK. + Dựa vào cách qui đồng mẫu số hai phân số và , em hãy nêu cách qui đồng mẫu số hai phân số khi có mẫu số của một trong hai phân số là MSC (HS K,G trả lời) + 2 HS nhắc lại kl: Xác định MSC.Tìm thương của MSC và MS của phân số kia Lấy thương tìm được nhân với tử số và MS của phân số kia, giữ nguyên phân số có MSC HĐ4(18'): Luyện tập: Bài 1: Rèn luyện k/n quy đồng mẫu số các phân số - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1. - HS làm bài tập vào vở, 3 HS lên bảng làm bài, mỗi hs thực hiện qui đồng một bài. - Cả lớp và GV nhận xét, GV chốt kq đúng. KL: Củng cố kiến thức QĐMS các phân số . Bài 2a,b,c: Củng cố k/n quy đồng mẫu số các phân số - YC HS đọc đề bài . - HS tự làm bài, 3 hs lên bảng làm ,cả lớp làm vào vở.( gv giúp đỡ hs chưa hoàn thành.) - HS nhận xét bài làm trên bảng . KL : Củng cố kiến thức về QĐMS. HĐ5(3'): Củng cố- dặn dò: HS, GV nhắc lại nội dung bài. Nhận xét chung tiết học. LUYỆN TỪ VÀ CÂU VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO? I.MỤC TIÊU: - Nắm được đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của VNt rong câu kể ai thế nào? - Xác định được bộ phân VN trong các câu kể ai thế nào ? Biết đặt câu đúng mẫu . - Có hứng thú học môn L.T.V.C II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy khổ to viết 6 câu kể ai thế nào ? trong đoạn văn ở phần nhận xét . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1(5'): Bài cũ : 1 HS lên bảng đặt câu theo kiểu câu Ai thế nào? Tìm CN, VN trong câu đó. HĐ2(2'): Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài. HĐ3(12'): Hình thành kiến thức về vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? Tìm hiểu VD: 2 HS lần lượt đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm Bài 1, 2, 3: -1 HS đọc đề bài trước lớp, YC HS tự làm bài, 1 HS lên bảng lựa chọn câu kể Ai thế nào ? Xác định CN-VN của câu, hs dưới lớp gạch bằng bút chì vào sgk. - HS nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng. - GV kl lời giải đúng. Bài 4 : 1hs đọc thành tiếng yêu cầu của bài. HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. - HS trình bày, HS khác bổ sung. - GVnhận xét kl lời giải đúng + Qua VD trên VN trong các câu biểu thị trạng thái gì ? + VN trong các câu trên do từ ngữ nào tạo thành ? - 2 HS đọc ghi nhớ sgk - 2 HS lên bảng đặt câu, xác định CN-VN và nói rõ ý nghĩa của VN . HĐ4(18'): Luyện tập a) Bài1: - 1HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp đọc thầm trong SGK. - HS tự làm bài,1hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. - HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. GV KL lời giải đúng . - Vị ngữ của các câu trên do từ ngữ nào tạo thành ? b)Bài 2 : - 1 HS đọc yc của bài tập, HS tự làm bài. - 2 HS lên bảng đặt câu, HS dưới lớp viết vào vở - HS nhận xét chữa bài cho bạn. - 5 HS nối tiếp đọc câu văn của mình. HĐ5(3'): C ủng cố - dặn dò: - HS, GV nhắc lại nội dung bài. Nhận xét chung tiết học. Liên hệ. TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I.MỤC TIÊU: - Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả đồ vật vủa bạn và của mình . - Biết tham gia sửa lỗi chung ; Biết sửa lỗi theo yc của thầy cô. Thấy được cái hay của bài cô khen. - Yêu quí đồ vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ viết sẵn một số lỗi điển hình của HS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1(5'): Bài cũ : HĐ2(2'): Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài HĐ3(10'): Trả bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc đề bài . - GVnhận xét kết quả bài làm của HS. +Ưu điểm: Nêu tên những HS viết bài tốt, đạt điểm cao. Nhận xét chung về cả lớp. - Trả bài cho HS. HĐ4(10'): Hướng dẫn hs chữa bài - YC HS đọc lời nhận xét của GV, đọc các lỗi sai trong bài, chữa vào VBT - HS đổi vở để HS kiểm tra lại, GV đến từng bàn hướng dẫn, nhắc nhở HS đọc lỗi và chữa bài - Gọi hs chữa lỗi về dùng từ, ý, cách diễn đạt, ỗi chính tả mà nhiều HS mắc phải do GVthống kê trên bảng phụ HĐ5(10'): Đọc những đoạn văn hay - HS đọc những đoạn văn ha, sau mỗi bài đọc, tìm ra cái hay. HĐ6(3'): Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học . Dặn những hs viết chưa đạt viết lại vào buổi chiều và nộp vào tiết sau.. KHOA HỌC SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH I.MỤC TIÊU: Sau bài học HS có thể : - Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS: Chuẩn bị theo nhóm: 2 ống bơ, vài vụn giấy, 2 miếng ni lông, dây chun, một sợi dây mềm, trống, đồng hồ, túi ni lông, chậu nước . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1(5'): Bài cũ : 1 hs lên bảng mô tả thí nghiệm mà em biết chứng tỏ âm thanh do các vật phát ra. HĐ2(2'): Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài. HĐ3(8'): -Sự lan truyền âm thanh trong không khí: a ) Mục tiêu: Nhận biết được tai ta nghe được âm thanh khi rung động từ vật phát ra âm thanh được lan truyền tới tai. b ) Cách tiến hành: - Tại sao khi gõ trống, tai ta nghe được tiếng trống ? -1HS đọc thí nghiệm trang 84 và YC HS nêu dự đoán của mình. - GV tổ chức HS làm thí nghiệm trong nhóm. YC HS quan sát hiện tượng trao đổi, và trả lời câu hỏi. + Khi gõ trống em thấy có hiện tượng gì xảy ra ? Vì sao tấm ni lông rung lên? + Giữa mặt ống bơ và trống có chất gì tồn tại ? Vì sao em biết ? + Trong thí nghiệm này, kk có vai trò gì trong việc làm cho tấm ni lông rung động? + Khi mặt trống rung, lớp không khí xung quanh như thế nào? KL: Mặt trống rung động ......nhờ đó ta có thể nghe được âm thanh. - 2 HS đọc thành tiếng mục bạn cần biết trang 84, cả lớp đọc thầm. + Nhờ đâu mà ta có thể nghe được âm thanh ? + Trong thí nghiệm trên âm thanh lan truyền qua môi trường gì ? - YC HS tiến hành thí nghiệm 2. GV nêu thí nghiệm, phổ biến cách làm. - Theo em hiện tượng gì sẽ xảy ra trong thí nghiệm trên ?(hs trả lời ) - HS làm thí nghiệm. HĐ4(8'): Âm thanh lan truyền qua chất lỏng, chất rắn: a) M ục tiêu: Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn. b) Cách tiến hành: - GV HD HS tiến hành thí nghiệm như hình 2 trang 85 sgk + Hãy giải thích tại sao khi áp tai vào thành chậu, em vẫn nghe thấy tiếng chuông đồng hồ kêu mặc dù đồng hồ đã bị buộc trong túi ni lông ? +Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có thể lan truyền qua môi trường nào? “Lấy VD trong thực tế chứng tỏ sự lan truyền của âm thanh qua chất rắn và chất lỏng? KL: Âm thanh không chỉ truyền được qua không khí mà còn được truyền qua chất rắn . (2 HS nhắc lại ) HĐ5(9'): Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi lan truyền ra xa . a) Mục tiêu: HS làm TN chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn âm. b) Cách tiến hành: * GV nêu thí nghiệm 1 - GV cầm trống vừa đi ra cửa lớp vừa đánh sau đó lại đi và, GV hỏi : + Khi đi xa thì tiếng trống to lên hay nhỏ đi ? (hs :..nhỏ đi ) *Thí nghiệm 2: - GV phổ biến cách làm, hs thực hiện theo nhóm 6. ? Khi đưa ống bơ ra xa em thấy có hiện tượng gì xảy ra ? ? Qua 2 thí nghiệm trên em thấy âm thanh khi truyền ra xa thì mạnh lên hay yếu đi ?Vì sao ? (HS có thành tích nổi bật trả lời ) KL:Khi truyền ra xa thì âm thanh yếu đi vì rung động ra xa yếu đi. (HS TB nhắc lại ) - Hãy lấy VD cụ thể để chứng tỏ âm thanh yếu đi dần khi lan truyền ra xa nguồn âm? HĐ6(3'): Củng cố - dặn dò: HS, GV nêu lại nội dung bài. Nhận xét chung tiết học. Liên hệ. Thứ sáu ngày 23 tháng 1 năm 2015 Thứ 6 ngày 26 tháng 1 năm 2018 TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.: - Thực hiện được qui đồng mẫu số hai phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1(5'): Bài cũ : 1 HS lên bảng QĐMS các phân số : và . HĐ2(2'): Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài. HĐ3(30'): Hướng dẫn luyện tập: a) Bài 1a: Củng cố kĩ năng QĐMS các phân số. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - HS tự làm, 3 HS lên bảng làm bài, mỗi hs thực hiện qui đồng 2 cặp phân số, HS cả lớp làm vào vở. - Cả lớp và GV nhận xét, GV chốt kq đúng . KL:Củng cố kĩ năng QĐMS các phân số. c) Bài 2a: Củng cố k/n viết các phân số có mẫu số bằng nhau - Cả lớp đọc thầm yc bài tập. - GV HD HS cách làm. - HS tự làm, 2HS lên bảng làm bài. Bài 4: Củng cố k/n quy đồng mẫu số các phân số. - HS nêu yêu cầu, GV hd cách làm- HS tự làn bài nêu kết quả, nhận xét. HĐ4(3'): Củng cố - dặn dò:- HS, GV hệ thống kiến thức tiết học. Nhận xét chung tiết học. CHÍNH TẢ TUẦN 21 I.MỤC TIÊU: - Nhớ viết đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài: Chuyện cổ tích về loài người . - Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn . - Có ý thức luyện viết chữ đẹp . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1- GV: 1 tờ phiếu viết n/d BT2 , 1 băng giấy viết n/d BT1a III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1(5'): Bài cũ : 2 HS lên bảng viết các từ :Truyền hình, trẻ trung, bóng chuyền. HĐ2(2'): Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài HĐ3(23'): Hướng dẫn HS viết chính tả a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ - Khi trẻ con sinh ra phải cần có những ai? Vì sao lại như vậy?(...cần có cha mẹ ...) b) Hướng dẫn viết từ khó: - YC hs tìm viết các từ khó dễ lẫn. - YC hs đọc và viết các từ vừa tìm được. c)Viết chính tả: - HS nhớ viết chính tả. GV nhắc HS tên bài lùi vào 3 ô, đầu dòng thơ lùi vào 2 ô GV thu 7 bài chấm, HS còn lại đổi chéo vở soát lỗi. - GV nêu nhận xét chung. HĐ4(7'): Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: a) Bài tập 1b - GV treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc yêu cầu cuả bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT, 1 HS lên làm trên bảng phụ. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét chung và chốt kết quả đúng. b) Bài 2 - GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS tự làm bài, 1 HS lên làm trên bảng phụ. HS cả lớp nhận xét kết quả trên. - 1 HS đọc lại đoạn văn. HĐ5(3'): Củng cố- dặn dò: - Nhận xét chung tiết học .Nhắc h/s ghi nhớ từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả. TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ (Phương thức tích hợp: Khai thác trực tiếp nội dung bài) I.MỤC TIÊU: - Hiểu được cấu tạo bài văn miêu tả cây cối gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết luận. - Lập được dàn ý miêu tả một cây ăn quả quen thuộc theo 1 trong 2 cách đã học - Yêu quí và biết bảo vệ cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: -Tranh ảnh về một số cây ăn quả III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1(5'): Bài cũ : HĐ2(2'): Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài. HĐ3(12'): hình thành kiến thức mới về cấu tạo bài văn miêu tả cây cối: Tìm hiểu VD a) Bài1: - 1 HS đọc thành tiếng đoạn văn, cả lớp đọc thầm. - HS thảo luận nhóm đôi. -3 HS tiếp nối nhau trình bày : Đoạn 1:...giới thiệu bao quát về bãi ngô .., Đoạn 2...tả hoa ngô và búp ngô non.., đoạn 3...Tả hoa ngô và lá ngô, giai đoạn bắp ngô đã mập .. b) Bài 2 - HS đọc thành tiếng đề bài, cả lớp đọc thầm. - HS thảo luận nhóm đôi theo yc - một số hs phát biểu ý kiến, GV nhận xét, kl lời giải đúng . + Bài văn miêu tả bãi ngô theo trình tự nào ? (hs: ...từng thời kì phát triển của cây ngô ). + Bài văn miêu tả cây mai tứ quí theo trình tự nào ? (...từng bộ phận của cây). + Điểm giống nhau và khác nhau của 2 bài vân trên là gì ? (hs K,G trả lời ) HĐ4(18'): Luyện tập a) Bài 1 - Đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và xác định trình tự miêu tả cây gạo. - HS lần lượt trình bày, bổ sung. - GVkl lời giải đúng. b) Bài 2 - Cả lớp đọc thầm YC của bài, GV hướng dẫn HS lập dàn ý miêu tả theo bố cục của bài văn miêu tả cây cối. - HS nối tiếp nhau đọc tên một số loài cây ăn quả quen thuộc. - HS làm việc cá nhân, một số HS trình bày dàn ý, cả lớp và GV nhận xét, chữa bài. HĐ5(3'): củng cố - dặn dò: -HS, GV nhắc lại nội dung bài. Nhận xét tiết học. Liên hệ. GIÁO DỤC TẬP THỂ SINH HOẠT LỚP I. MỤC TIÊU: - HS được đánh giá nhận xét hoạt động của tuần 21. - Nghe GV phổ biến kế hoạch tuần 22 và biện pháp thực hiện - HS biết sưu tầm tranh ảnh về ATGT - Tham gia VS MT và phòng chống dịch . II. NỘI DUNG SINH HOẠT : HĐ1: Đánh giá hoạt động tuần 21:12’ - Tổ trưởng các tổ báo cáo hoạt động của tổ mình, của từng cá nhân trong tổ. - Tổ khác nhận xét, bổ sung. + Nề nếp xếp hàng + Nề nếp thể dục giữa giờ + Vệ sinh chuyên và vệ sinh lớp học + Thân thiện với môi trường + Nói lời hay, làm việc tốt + Mặc đồng phục - GV đánh giá, nhận xét, xếp loại. - Lồng ghép cho HS sinh hoạt Đội, nhận xét nền nếp của chi đội. HĐ2: Phổ biến kế hoạch tuần 22; 15’ - GV phổ biến kế hoạch tuần 22: Tiếp tục thực hiện các nề nếp + Nề nếp xếp hàng + nề nếp học bài và làm bài về Nhà + Vệ sinh chuyên và vệ sinh lớp học + Thân thiện với môi trường + Nói lời hay, làm việc tốt + mặc đồng phục các ngày 2, 4,6 + Nhắc nhở HS nộp tiền quỹ đầy đủ. - GV nêu các biện pháp thực hiện. Thường xuyên kiểm tra và tự quản tốt theo tổ, nhóm học tập, giúp đỡ nhau cùng học tập tiến bộ. - HS đóng góp ý kiến. GV kết luận chung. - Duy trì và thực hiện tốt vệ sinh trường - Thực hiện và tham gia chống dịch trong gia đình và nhà trường. HĐ3: (3’)Củng cố - dặn dò: GV nhận xét chung. Chiều thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2018 THỰC HÀNH TOÁN LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố: - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập - Vở bài tập Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1: (2 phút) GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài. HĐ 2: (35 phút) HD HS luyện tập Bài 1: Củng cố k/n tìm phân số bằng phân số đã cho. - HS nêu YC, sau đó học sinh tự làm bài vào vở, sau đó gọi 2 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp nhận xét, GV chốt kết quả đúng ĐA: C. HS viết và đọc lại các phân số đã tìm được. Bài 2: Củng cố k/n tìm phân số bằng phân số đã cho. - HS đọc yêu cầu bài và tự làm bài vào vở đáp án đúng, GV theo dõi HD thêm cho HS yếu và chấm điểm cho HS. - HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi và nhận xét. GV chốt kết quả đúng: A. Bài 3: Củng cố k/n tìm phân số tối giản. - Gọi 1 HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập -YC HS làm bài vào vở, sau đó gọi 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp chú ý quan sát, nhận xét và bổ sung. GV chốt kết quả đúng ĐA: A. Bài 4: Củng cố k/n tìm phân số bằng phân số đã cho. - HS nêu y/c bài, viết phân số ra nháp sau đó khoanh kết quả đúng vào vở. - GV HS thêm cho HS yếu cách làm. - HS nêu bài làm, cả lớp nhận xét. GVchốt cách làm và chữa bài ĐA: D. HĐ 3: (3 phút) Củng cố, dặn dò: GV tổng kết giờ học. TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU KỂ AI THẾ NÀO? I.MỤC TIÊU: Củng cố kĩ năng: - Nhận biết được câu kể Ai thế nào? - Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được; Bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết đoạn văn ở BT1 phần nhận xét - 3 tờ giấy khổ to và bút dạ . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1(5'): Bài cũ: 1 HS lên bảng viết 2 câu tục ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm sức khỏe mà em biết. HĐ2(2'): Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài. HĐ3(12'): Củng cố kiến thức về câu kể Ai thế nào ? a) Phần nhận xét : Bài 1, 2: 1HS đọc thành tiếng yêu cầu ở BT1, cả lớp đọc thầm tìm và đặt câu hỏi theo YC - HS phát biểu: Các câu này thuộc kiểu câu nào ? - Gv giúp HS phân biệt 2 kiểu câu Ai thế nào ? Ai làm gì ? - 2 HS đọc TL ghi nhớ sgk. HĐ4(18'): Luyện tập. a) Bài 1: Củng cố kĩ năng xác định CN-VN trong câu kể Ai thế nào ? - 1 HS đọc TT, cả lớp đọc thầm YC của bài tập. - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bằng chì vào VBT - HS Nhận xét, chữa bài làm của bạn trên bảng, kl lời giải đúng. KL:Củng cố kĩ năng xác định CN-VN trong câu kể Ai thế nào ? b) Bài 2: Củng cố kĩ năng viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai thế nào ? - HS đọc thầm YC bài tập. - Bài YC chúng ta làm gì

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 21.doc