Giáo án Tuần 22 - Lớp 1

Tiết 1:

Thể dục

BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI

I. Mục tiêu:

- Kiến thức kĩ năng: Biết cách thực hiện bốn động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình của bài thể dục phát triển chung. Bước đầu biết cách thực hiện đ.tác bụng của bài TD phát triển chung. Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi.

- Năng lực: Rèn năng lực quan sát, hợp tác khi tập luyện và tham gia trò chơi.

- Phẩm chất: Ý thức tích cực, tự giác khi tham gia tập luyện

II. Địa điểm phương tiện:

1. Địa điểm: Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập

2. Phương tiện: GV chuẩn bị 1 còi, giáo án, tranh thể dục, các dụng cụ cho trò chơi

III. Nội dung và phương pháp tổ chức

 

docx9 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 28/02/2019 | Lượt xem: 70 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tuần 22 - Lớp 1, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 22- Buổi sáng Ngày soạn: 8/ 2/ 2019 Ngày dạy: 11/ 2/ 2019 Thứ hai ngày 11 tháng 2 năm 2019 Tiết 1 Chào cờ Tiết 2+3 Tiếng Việt (2 tiết) LUYỆN TẬP VẦN CÓ ÂM CUỐI THEO CẶP N/T (STK trang 195) Tiết 4 Toán GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN I. Mục tiêu: Kiến thức, kỹ năng: Hiểu đề toán: Cho gì ? Hỏi gì ? Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số. Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp. Phẩm chất: Mạnh dạn khi trình bày ý kiến cá nhân. Trung thực trong học tập. II. Chuẩn bị: - HS: bảng con. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra: - Cho HS quan sát tranh, lên điền số - Nhận xét 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài - GV ghi bảng tên bài. b. Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày lời giải: - Cho HS xem tranh SGK rồi đọc bài toán - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? GV đồng thời ghi tóm tắt lên bảng rồi cho HS đọc - Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm thế nào? - Như vậy nhà An có mấy con gà? - GV hướng dẫn HS viết bài giải của bài toán : + Viết bài giải + Viết câu trả lời + Viết phép tính có tên đơn vị trong dấu ngoặc + Viết đáp số. c. Thực hành: Bài 1(117): Cho HS tự nêu bài toán - Bài toán cho biết những gì? - Bài toán hỏi gì? - Nhận xét. Bài 2(118): Cho HS làm tượng tự bài 1 Bài 3(118): Cho HS làm tương tự bài 2 3. Củng cố, dặn dò: - GV Nhận xét tiết học - Dặn HS về lại ôn bài - Viết số thích hợp vào chỗ chấm Có : 12 con gà Bán : con gà Còn : con gà? - HS nhắc lại tên bài. - HS xem tranh - Cho biết nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà nữa. - Nhà An có tất cả mấy con gà . - Ta làm phép tính cộng - Nhà An có 9 con gà. - HS đọc lại bài giải Bài giải Nhà An có tất cả là: 5 + 4 = 9 (con gà) Đáp số: 9 con gà - HS nêu bài toán và viết số thích hợp vào phần tóm tắt. - HS thảo luận nhóm đôi, trước lớp - HS dựa vào bài giải để viết tiếp phần còn lại sau đó đọc lại toàn bộ bài giải. - HS tự giải theo sự hướng dẫn của GV Bài giải Có tất cả số bạn là: 6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số: 9 bạn - HS tự giải theo sự hướng dẫn của GV Bài giải Có tất cả số con vịt là: 5 + 4 = 9 (con) Đáp số: 9 con vịt Ngày soạn: 8/ 2/ 2019 Ngày dạy: 12/ 2 / 2019 Thứ ba ngày 12 tháng 2 năm 2019 Tiết 1+ 2 Tiếng Việt (2 tiết) VẦN /em/, /ep/, /êm/, /êp/ (STK trang 197; SGK trang 102- 103) Tiết 3 Toán XĂNG – TI - MET. ĐO ĐỘ DÀI I. Mục tiêu: Kiến thức, kỹ năng: Biết xăng- ti- mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng- ti- mét viết tắt là cm. Biết dùng thước có chia vạch xăng- ti- mét để đo độ dài đoạn thẳng. Năng lực: Biết vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập. Phẩm chất: Giáo dục HS mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập. II. Chuẩn bị: GV: Thước đo có vạch cm HS: Thước đo có vạch cm III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra: - Cho HS lên bảng giải bài tập. - Nhận xét 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - GV ghi bảng tên bài b. Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và dụng cụ đo độ dài: - GV hướng dẫn HS quan sát thước và giới thiệu: Đây là thước chia vạch xăng-ti- mét. Dùng thước này để đo đoạn thẳng. Vạch đầu tiên là 0. Độ dài từ 0 đến 1 là 1 xăng- ti- mét. - Xăng- ti- mét viết tắt là cm - GV viết bảng gọi HS đọc. c. Giới thiệu các thao tác đo độ dài: - GV hướng dẫn đo theo 3 bước: Bước 1: Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng. Bước 2: Đọc số đo của thước, trùng với đầu kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo đơn vị đo (cm). Bước 3: Viết số đo độ dài đoạn thẳng (vào chỗ thích hợp) d. Thực hành : Bài 1(119): Cho HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS viết. Bài 2(119): Cho HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS tự thực hiện bài làm. - Nhận xét. Bài 3(120): Cho HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS tự thực hiện bài làm. - Nhận xét. Bài 4(120): Cho HS nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS tự đo theo ba bước - Nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - GV Nhận xét tiết học. - Dặn HS về ôn bài, học thuộc các bước đo Viết phép tính thích hợp Có : 12 con gà Bán : 2 con gà Còn : con gà? - HS nhắc lại tên bài - HS dùng bút chì di từ 0 đế 1 và nói 1 xăng- ti -mét. Và làm tương tự từ 2 đến 3 - HS viết bảng con: cm đọc: Xăng- ti- mét. - HS quan sát làm theo. - HS nêu yêu cầu. - HS viết 1 dòng cm - HS nêu yêu cầu - HS tự đọc lệnh rồi làm bài - HS đọc bài cho các bạn chữa: 3cm, 4cm, 5cm - HS nêu yêu cầu - HS đo rồi giải thích đúng sai - HS nêu yêu cầu - HS đo, kiểm tra chéo kết quả đo trong nhóm đôi - HS nêu số đo: 6cm, 4cm, 9cm, 10cm. - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. Tiết 4 Tự nhiên và xã hội CÂY RAU I. Mục tiêu: Kiến thức, kỹ năng: Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây rau. Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của rau. Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa, Năng lực: Biết chuẩn bị đồ dùng học tập khi đến lớp. Phẩm chất: Giáo dục HS biết chăm sóc và bảo vệ cây rau. II. Chuẩn bị: GV: Sưu tầm các cây rau, nội dung trò chơi. HS: SGK, các cây rau (sưu tầm). III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài : – Ghi bảng tên bài. - Cây rau mang đến là cây rau gì? Nó được trồng ở đâu? Em hãy nói cho cô và các bạn cùng nghe. b. Tìm hiểu bài: Hoạt động 1: Quan sát cây rau. + Mục tiêu: HS biết các bộ phận của cây rau. Phân biệt được các loại rau khác nhau. + Yêu cầu các cặp quan sát cây rau và thảo luận + Hãy chỉ và nói rễ, thân, lá của cây rau của bạn? + Trong đó bộ phận nào ăn được? + Bạn thích ăn loại rau nào? + GVKL: - Có rất nhiều loại rau: rau cải, rau muống, rau cần, . . . - Các cây đều có: rễ, thân, lá. - Các loại rau ăn lá, thân: rau muống, rau cải. - Các loại rau ăn lá: bắp cải, xà lách, . . . - Các loại rau ăn rễ: củ cải, cà rốt. - Các loại rau ăn thân như: su hào, . . . - Các loại rau ăn hoa: súp lơ, thiên lý, . . - Các loại rau ăn quả: cà chua, bí, dưa, . Hoạt động 2: Làm việc với SGK: + Mục tiêu: biết được ích lợi của rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn. + Chia nhóm 4 HS và thảo luận theo câu hỏi: - Các em thường ăn những loại rau nào? - Tại sao ăn rau lại tốt? - Trước khi ăn rau ta phải làm gì? + GVKL:. . . - Liên hệ: Ở nhà em có hay ăn rau không? Trước khi dùng rau em làm gì? Hoạt động 3: Trò chơi: “Đố bạn rau gì?” - Gọi 3 HS đại diện 3 nhóm lên chơi trò chơi. Yêu cầu HS bịt mắt bằng khăn (đã chuẩn bị) - Đưa cho mỗi em 1 cây rau và yêu cầu HS đoán xem là rau gì? Ai đoán nhanh và đúng thì thắng cuộc. 3. Củng cố -dặn dò: - Khi ăn rau cần chú ý điều gì? - Nhắc HS thường xuyên ăn rau và phải rửa sạch trước khi ăn. - HS nhắc lại tên bài. - HS liên hệ trả lời. - Các cặp quan sát, thảo luận và trình bày kết quả thảo luận – Nhận xét - HS thảo luận và trình bày kết quả thảo luận. - HS liên hệ trả lời - HS dùng tay sờ và có thể ngắt lá để ngửi và đoán. - HS trả lời– Nhận xét Ngày soạn: 8/ 2/ 2019 Ngày dạy: 13/ 2/ 2019 Thứ tư ngày 13 tháng 2 năm 2019 Tiết 1: Thể dục BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI I. Mục tiêu: Kiến thức kĩ năng: Biết cách thực hiện bốn động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình của bài thể dục phát triển chung. Bước đầu biết cách thực hiện đ.tác bụng của bài TD phát triển chung. Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi. Năng lực: Rèn năng lực quan sát, hợp tác khi tập luyện và tham gia trò chơi. Phẩm chất: Ý thức tích cực, tự giác khi tham gia tập luyện II. Địa điểm phương tiện: 1. Địa điểm: Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập 2. Phương tiện: GV chuẩn bị 1 còi, giáo án, tranh thể dục, các dụng cụ cho trò chơi III. Nội dung và phương pháp tổ chức Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức 1. Phần mở đầu - GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số sức khỏe học sinh. - Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học ngắn gọn, dể hiểu cho hs nắm. +Khởi động: Xoay cổ tay, chân, hông, gối Chạy nhẹ nhàng về trước. (2 x 6 m) 6-8 phút - Lớp trưởng tập trung lớp 3 hàng ngang, báo cáo sĩ số cho giáo viên. €€€€€€ €€€€€€ €€€€€€ € (GV) -Từ đội hình trên các HS di chuyển sole nhau và khởi động. € €€€€€€ €€€€€€ €€€€€€ 2. Phần cơ bản a.Học động tác bụng: Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh luyện tập Nhận xét b. Ôn 5 động tác thể dục đã học Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp - Nhận xét: c. Trò chơi:“Nhảy đúng, Nhảy nhanh” - Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh chơi Nhận xét 22- 24 phút - GV nêu tên động tác, giải thích, làm mẫu cho HS xem và hô nhịp cho HS tập. € € € € € € € € € € € € € € € € € € (GV) - GV quan sát nhắc nhở và sửa sai ở hs. - Đội hình tập luyện như trên. - GV quan sát nhắc nhở và sửa sai ở HS. - GV nêu tên trò chơi, luật chơi, các trường hợp phạm qui cho hs nắm, có thể gọi 1 – 2 em thị phạm mẫu, nhận xét. Sau đó tổ chức cho các em tham gia trò chơi. 3. Phần kết thúc - Thả lỏng, đi thường theo nhịp và hát. - GV cùng HS củng cố bài. 3-5 phút - Cán sự điều khiển và cùng GV hệ thống bài học €€€€€€ € €€€€€€ €€€€€€ Tiết 2 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Kiến thức, kỹ năng: Biết giải bài toán có lời văn và trình bày bài giải. Năng lực: Biết vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập. Phẩm chất: Giáo dục HS mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập. II. Chuẩn bị: GV: Ghi sẵn phần kiểm tra bài cũ lên bảng. HS: SGK, bảng con, thước kẻ. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra: - GV vẽ lên bảng 2 đoạn thẳng, yêu cầu 2 HS lên bảng đo độ dài rồi viết các số đo - Nhận xét. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - GV ghi bảng tên bài b. Luyện tập: Bài 1(121): - Cho HS tự đọc bài toán, quan sát hình vẽ. - Cho HS ghi phép tính và đáp số vào bảng con. - Gọi 1 HS lên bảng giải bài tập. - Nhận xét Bài 2(121): Cho HS tiến hành như bài 1 - Yêu cầu HS phân tích bài toán- Nhận xét. - Cho HS ghi phép tính và đáp số vào bảng con. - Gọi 1 HS lên bảng giải bài tập. - Nhận xét Bài 3(121): - Cho HS tiến hành như bài 1. - Cho HS giải vở . - Gọi 1 HS lên bảng chữa- Nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà ôn lại bài - HS thực hiện. - HS nhắc lại tên bài - HS tự đọc bài toán tự nêu tóm tắt và viết số thích hợp vào chỗ trống và nêu lại tóm tắt - HS nêu câu lời giải. Viết phép tính. Viết đáp số Bài giải Số cây chuối trong vườn có tất cả là: 12 + 3 = 15 (cây chuối) Đáp số: 15 cây chuối - HS phân tích trong nhóm đôi Bài giải Số bức tranh trên tường có tất cả là: 14 + 2 = 16 (bức tranh) Đáp số: 16 bức tranh. Bài giải Số hình vuông và hình tròn có tất cả là: 5 + 4 = 9 (hình) Đáp số: 15 hình Tiết 3+ 4 Tiếng Việt (2 tiết) VẦN /im/, /ip/, /om/, /op/ (STK trang200 – SGK trang 104 - 105) Ngày soạn: 8/ 2/ 2019 Ngày dạy: 14/ 2/ 2019 Thứ năm ngày 14 tháng 2 năm 2019 Tiết 1+ 2 Tiếng Việt (2 tiết) VẦN /ôm/, /ôp/, /om/, /ơp/ (STK trang 202 – SGK trang 106 - 107) Tiết 3 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Kiến thức, kỹ năng: Biết giải bài toán và trình bày bài giải. Biết thực hiện cộng, trừ các số đo độ dài. Năng lực: Biết vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập. Phẩm chất: Giáo dục HS trình bày ý kiến cá nhân, trung thực trong học tập. II. Chuẩn bị: GV: bảng phụ HS: bảng con III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra: Không kiểm tra 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - GV ghi bảng tên bài b. Hướng dẫn cho HS giải toán: Bài 1 (T122): - Cho HS tự đọc bài toán, phân tích bài toán trong nhóm đôi, viết số thích hợp vào chỗ trống của tóm tắt - Cho HS ghi phép tính, đáp số vào bảng con - Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải - Nhận xét. Bài 2 (122): - Cho HS thực hành như bài 1. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, kiểm tra chéo trong cặp Bài 4(122): Tính (Theo mẫu) - Cho HS nêu yêu cầu. - Hướng dẫn HS cách làm - Yêu cầu HS làm bài vào vở, bảng lớp - Nhận xét 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về xem lại các bài tập đã làm - HS nhắc lại tên bài. - HS thực hiện - HS nêu câu lời giải.Viết phép tính. Viết đáp số. Bài giải Số quả bóng của An có tất cả là: 4 + 5 = 9 (quả bóng) Đáp số: 9 quả bóng. Bài giải Số bạn của tổ em có tất cả là: 5 + 5 = 10 (bạn) Đáp số: 10 bạn - HS nêu yêu cầu - HS chú ý theo dõi 2cm + 3cm = 6cm – 2cm = 7cm + 1cm = 5cm – 3cm = 8cm + 2cm = 9cm – 4cm = 14cm + 5cm = 17cm – 7 cm = - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. Ngày soạn: 8/ 2/ 2019 Ngày dạy: 15/2 / 2019 Thứ sáu ngày 15 tháng 2 năm 2019 Tiết 1+2 Tiếng Việt (2 tiết) VẦN /um/, /up/, /uôm/, /uôp/ (STK trang 205 – SGK trang 108 - 109) Tiết 4 Hoạt động tập thể KIỂM ĐIỂM NỀ NẾP TRONG TUẦN 22 SINH HOẠT LỚP. CHỦ ĐIỂM: MỪNG ĐẢNG, MỪNG XUÂN I. Mục tiêu: - Nêu được những ưu nhược điểm có trong tuần. - Đề ra kế hoạch tuần tới. - Rèn cho HS ý thức phê, tự phê. - Giáo dục HS tự giác học bài và thực hiện tốt các nề nếp. II. Chuẩn bị: Nội dung sinh hoạt. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Đánh giá các hoạt động trong tuần - Yêu cầu em chủ tịch HĐTQ đánh giá nhận xét trong tuần - Các ban khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét đánh giá những ưu điểm nhược điểm trong tuần 22. ( Tuyên dương những gương tốt, nhắc nhở những em chưa hoàn thành nhiệm vụ). Hoạt động 2: Đề ra kế hoạch tuần tới. - GV nêu kế hoạch – Yêu cầu HS thực hiện. + Phát huy những ưu điểm - khắc phục những hạn chế ở tuần 22. + Tập chung vào rèn đọc, rèn viết cho HS yếu (Yêu cầu HS khá kèm cặp HS yếu). Hoạt động 3: Xé dán cành hoa Mừng Đảng mừng xuân - GV cho HS quan sát những bức tranh xé dán - GV hướng dẫn HS xé dán cành hoa - Yêu cầu HS xé dán cành hoa – GV quan sát, hướng dẫn thêm Hoạt động 4: Dặn dò HS về ôn lại các bài đã học trong tuần 22 - Chủ tịch hội đồng tự quản duy trì sinh hoạt: Từng ban nhận xét + Ban nề nếp nhận xét + Ban văn nghệ nhận xét + Ban học tập nhận xét + Ban thư viện nhận xét - Chủ tịch hội đồng tự quản nhận xét chung tuần qua và nêu phương hướng tuần tới. - Khắc phục những hạn chế ở tuần 22. . . . - Tập chung vào rèn đọc, rèn viết, làm toán. . . - HS quan sát - HS quan sát - HS thực hành xé dán

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 22 Lop 1_12529296.docx
Tài liệu liên quan