Kế hoạch bài dạy Tuần 4 - Lớp 3 - Trường Tiểu Học Phước Thạnh

Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH

ÔN TẬP CÂU AI LÀ GÌ?

I) Mục tiêu

-Mở rộng vốn từ về gia đình: tìm được các từ chỉ gộp những người trong gia đình; xếp được các câu tục ngữ,thành phần cho trước thành 3 nhóm theo tiêu chí phân loại ở bài tập 2.

-Đặt được câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì? ( a/ b / c )

II) Đồ dùng dạy học

-Viết sẵn bài tập 2.

III)Các hoạt động dạy học

 

doc26 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 01/03/2019 | Lượt xem: 189 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kế hoạch bài dạy Tuần 4 - Lớp 3 - Trường Tiểu Học Phước Thạnh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
áu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết. - Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ II) Đồ dùng dạy học -Các hình trong SGK. -Sơ đồ hai vòng tuần hoàn III) Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1) Hoạt động khởi động: hát 2) Các hoạt động chính a) Hoạt động 1: thực hành. Mục tiêu: Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập. *Bước 1: Làm việc cả lớp. +GV HD HS: -Aùp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và đếm số nhịp đập của tim trong 1 phút. -Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay trái của mình (phía dưới ngón cái), đếm số nhịp đập trong 1 phút. +GV gọi HS làm mẫu. *Bước 2: Làm việc theo cặp *Bước 3: Làm việc cả lớp. -Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn mình? -Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình, em cảm thấy gì? -Kết luận: Tim luôn đập để đưa máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết. b) Hoạt động 2: Làm việc với SGK Mục tiêu: Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ. *Bước 1: Làm việc theo nhóm Gợi ý: -Chỉ động mạch, mao mạch và tĩnh mạch trên sơ đồ. Nêu chức năng của từng loại mạch máu. -Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ. Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì? *Bước 2: Làm việc cả lớp -Đại diện các nhóm lên chỉ vào sơ đồ và trình bày phần gợi ý. -Kết luận: +Tim luôn co bóp để đẩy máu vào hao vòng tuần hoàn. +Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa nhiều khí ôxy và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các-bô-níc rồi trở về tim. -Một số HS. -Từng cặp HS thực hành như hướng dẫn. -HS nêu. -Làm nhóm. -HS nêu. -HS nêu. -Trình bày, bổ sung. IV) Hoạt động nối tiếp: Chơi trò chơi Ghép chữ vào hình. -Yêu cầu 2 nhóm đính phiếu tên vào đúng vị trí hình. -Tuyên dương đội thắng cuộc. - Nhận xét tiết học và chuẩu bị bài sau * Rút kinh nghiệm ................................................................................................ Thứ ba ngày 10 tháng 09 năm 2013 Toán KIỂM TRA I ) Mục tiêu: - Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số cĩ 3 chữ số ( cĩ nhớ 1 lần). - KĨ năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng ;; ;). - Giải được bài tốn cĩ một phép tính. - Biết tính độ dài đường gấp khúc ( trong phạm vi các số đã học) II) Đề bài: Bài 1: Đặt tính rồi tính ( 4 điểm) 327 + 416 561 - 244 462 + 354 728 - 456 Bài 2: 2 điểm a)Khoanh vào số dấu chấm b)Khoanh vào số dấu chấm * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc. Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc? ( 2 đ) Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD ( có kích thước ghi trên hình vẽ) ( 2 điểm ) D B 25cm 40cm 35 cm A C Rút kinh nghiệm Chính tả NGƯỜI MẸ I) Mục tiêu -Nghe và viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Người mẹ.Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. -Làm đúng bài tập ( 2) a/ b . II) Đồ dùng dạy học -Bài tập 2 viết trên bảng. III) Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1) Hoạt động khởi động: *Kiểm tra bài cũ *Giới thiệu bài: Người mẹ và làm các bài tập chính tả phân biệt d/r/. 2) Các hoạt động chính a) Hoạt động 1: HD viết chính tả Mục tiêu: Nghe và viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Người mẹ. *Trao đổi về nội dung đoạn viết -GV đọc đoạn văn. -Hỏi: Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con? -Thần Chết ngạc nhiên vì điều gì? *HD cách trình bày -Đoạn văn có mấy câu? -Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? -Trong đoạn văn có những dấu nào được sử dụng? *HD viết từ khó -GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng -Yêu cầu HS đọc lại các từ trên. -Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho HS. d)Viết chính tả *Soát lỗi*Chấm bài. b) Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả Mục tiêu: Phân biệt d/r *Bài 2 a)Gọi 1HS đọc yêu cầu -Yêu cầu HS tự làm bài. -Nhận xét bài làm của HS. -HS viết bảng, cả lớp viết vào giấy nháp. -1HS đọc lại. -Bà vượt qua bao nhiêu khó khăn và hi sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con đã mất. -Vì người mẹ có thể làm tất cả vì con. -4 câu. -HS nêu -HS nêu. -khó khăn, giành lại, hiểu, ngạc nhiên. -HS đọc. -HS đọc. -HS cả lớp làm vào vở. -HS sửa bài: IV) Hoạt động nối tiếp: Nhận xét tiết học. Giao việc Rút kinh nghiệm Đạo đức GIỮ LỜI HỨA( tiết 2) I) Mục tiêu: -Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa. - Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người - Quý trọng những người biết giữ lời hứa II) Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập Đạo đức III) Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1) Hoạt động khởi động: hát 2) Các hoạt động chính a) Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm Mục tiêu: HS biết đồng tình với những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người không biết giữ lời hứa. -GV cho HS đọc nội dung bài tập ở VBT -HS thảo luận -Yêu cầu HS nhận xét kết quả bài tập - Chốt ý b) Hoạt động 2: Đóng vai Mục tiêu: HS biết ứng xử đúng trong các tình huống có liên quan đến việc giữ lời hứa. -GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai trong tình huống. *Em có đồng tình với cách ứng xử của nhóm vừa trình bày không? Vì sao? * Theo em, có cách giải quyết nào tốt hơn không? - GV kết luận: *Em cần xin lỗi bạn, giải thích lí do và khuyên bạn không nên làm điều sai trái. c) Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến Mục tiêu:Củng cố bài, giúp HS có nhận thức và thái độ đúng về việc giữ lời hứa -GV lần lượt nêu từng ý kiến - GV kết luận:* Đồng tình với ý kiến b, d, đ. * Không đồng tình với ý kiến a, c, e -1HS đọc lại. -Nhóm thảo luận. -HS nhận xét - HS thảo luận chuẩn bị đóng vai - Các nhóm đóng vai. - Cả lớp trao đổi, thảo luận -HS cả lớp làm việc cá nhân và giải thích lí do IV) Hoạt động nối tiếp: - Kết luận chung: Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn. Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy và tôn trọng. - Giao việc và nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm Tự nhiên-xã hội VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN ( Tích hợp BVMT: Bộ phận ) I) Mục tiêu -Nêu các việc cần làm đểø giư gìn, bảo vệ cơ quan tuần hoàn. - Biết được tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức. II) Đồ dùng dạy học -Hình vẽ trong SGK trang 18-19 III) Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1) Hoạt động khởi động: 2) Các hoạt động chính a) Hoạt động 1: Chơi trò chơi vận động Mục tiêu: So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi thư giãn. *Bước 1: -GV: Lưu ý nhận xét sự thay đổi nhịp đập của tim sau mỗi lần chơi. -Trò chơi “Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang” -Các em cảm thấy nhịp đập tim và mạch của mình nhanh hơn lúc ta ngồi yên không? *Bước 2: -Yêu cầu HS tập thể dục động tác nhảy. -So sánh nhịp đập của tim và mạch khi vận động mạnh với khi vận động nhẹ hoặc khi nghỉ ngơi. +Kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao động chân tay thì nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn bình thường. Vì vậy, lao động và vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim. Tim mạch. Tuy nhiên, nếu lao động hoặc lao động quá sức, tim có thể bị mệt, có hại cho sức khỏe. b) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm Mục tiêu: Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn. *Bước 1: Thảo luận nhóm. -Quan sát trang 19. +Hoạt động nào có lợi cho tim mạch? Tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức? +Theo bạn, những trạng thái cảm xúc nào dưới đây có thể làm cho tim đập mạnh hơn? • •Khi quá vui •Lúc hồi hộp, xúc động mạnh •Lúc tức giận •Lúc thư giản -Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, đi giày dép quá chật? -Kể tên một số thức ăn đồ uống giúp bảo vệ tim mạch và tên những thức ăn, đồ uống làm tăng huyết áp gây xơ vữa động mạch. *Bước 2: Làm việc cả lớp -Đại diện nhóm trình bày. -Kết luận: ( SGV) -Nhanh hơn một chút. -HS tập -Tim đập mạnh hơn -Nghe. -Thảo luận nhóm. -HS nêu. - Tích hợp BVMT -HS nêu. -HS nêu. -HS kể, HS khác bổ sung. -Nghe. IV) Hoạt động nối tiếp: Nhắc nhở HS có ý thức bảo vệ cơ quan tuần hoàn * Rút kinh nghiệm Thứ tư ngày 11 tháng 09 năm 2013 Toán BẢNG NHÂN 6 I) Mục tiêu - Bước đầu thuộc bảng nhân 6. -Aùp dụng bảng nhân 6 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân. II) Đồ dùng dạy học -10 tấm bìa, mỗi tấm bìa có gắn 6 hình tròn. III) Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1) Hoạt động khởi động: *Kiểm tra bài cũ *Giới thiệu bài; Bảng nhân 6 2) Các hoạt động chính a) Hoạt động 1: HD thành lập bảng nhân 6. Mục tiêu: Thành lập bảng nhân 6 -Gắn 1 tấm bìa: Có mấy hình tròn? -6 hình tròn được lấy mấy lần? -6 được lấy mấy lần? -6 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân 6x1=6 (ghi bảng) -Gắn 2 tấm bìa: Có hai tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 hình tròn, vậy 6 hình tròn được lấy mấy lần? -Vậy 6 được lấy mấylần? -Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2 lần. -6 nhân 2 bằng mấy? -Vì sao em biết 6 nhân 2 bằng 12? -Viết lên bảng phép nhân: 6x2=12. -HD HS lập phép nhân 6x3=18 tương tự như với phép nhân 6x2=12. -Hỏi: Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính 6x4. -Yêu cầu HS cả lớp tìm kết quả của các phép nhân còn lại và viết vào bảng. -Đây là bảng nhân 6. Các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 6, thừa số còn lại là các số 1, 2, 3, 410. -Học thuộc bảng nhân. -Tổ chức thi học thuộc lòng. b) Hoạt động 2: Luyện tập-thực hành Mục tiêu: Aùp dụng bảng nhân 6 để giải bài toán có lời văn *Bài 1 -Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2HS ngồi cạnh đổi vở để kiểm tra. *Bài 2 -Gọi 1HS đọc đề bài. -Hỏi: Có tất cả mấy thùng dầu? -Mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu? -Vậy để biết 5 thùng có tất cả bao nhiêu lít dầu ta làm như thế nào? -Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở -Sửa bài, nhận xét và cho điểm HS. *Bài 3 -Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? -Số đầu tiên trong dãy số này là số nào? -Tiếp theo số 6 là số nào? -Tiếp theo số 12 là số nào? -Em làm thế nào để tìm được số 18? -Yêu cầu HS làm tiếp. -Sửa bài. -HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được. -HS đọc bảng nhân -6 hình tròn. -1 lần. -1 lần. -HS đọc: 6 nhân 1 bằng 6. -6 hình được lấy 2 lần. -6 được lấy 2 lần. -Đó là phép tính 6x2. -6 nhân 2 bằng 12. -Vì 6x2=6+6 mà 6+6=12 nên 6x2=12. -HS đọc: Sáu nhân hai bằng mười hai. 6x4=6+6+6+6=24 6x4=18+6 (vì 6x4=6x3+6). -HS viết kết quả. -HS đọc đồng thanh. -Đọc bảng nhân. -HS nêu. -Làm bài và kiểm tra bài lẫn nhau. -1HS đọc. -5 thùng. -6 lít dầu. -Ta tính tích 6 x 5 -Làm bài -HS nêu. -Số 6. -Số 12 -Số 18 -12 cộng với 6. -Làm bài. -HS đọc. IV) Hoạt động nối tiếp: -Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân. -Nhận xét tiết học. * Rút kinh nghiệm: Tập đọc ÔNG NGOẠI I) Mục tiêu -Biết đọc đúng kiểu câu; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật -Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: loang lỗ. -Hiểu được nội dung bài: Ôâng hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông - người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học. II)Đồ dùng dạy học -Tranh minh họa bài tập đọc III)Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1) Hoạt động khởi động: *Kiểm tra bài cũ *Giới thiệu bài - Ông ngoại của Nguyễn Việt Bắc. 2) Các hoạt động chính a) Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dể lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ *Đọc mẫu +HD đọc từng câu +HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó. -Chia bài thành 4 đoạn •Đoạn 1: Thành phốhè phố •Đoạn 2: Năm naythế nào •Đoạn 3: Ông chậm rãisau này •Đoạn 4: Phần còn lại -Yêu cầu HS đọc từng đoạn. -Giải nghĩa từ “loang lỗ” -Yêu cầu 4HS đọc từng đoạn. *Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm b) Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài -Gọi 1HS đọc cả bài. -Yêu cầu HS đọc đoạn 1: •Thành phố sắp vào thu có gì đẹp? -Yêu cầu HS đọc đoạn 2 Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào? -Hãy đọc đoạn 3 và tìm một hình ảnh đẹp mà em thích nhất trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường. -Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài. -Hỏi: Vì sao bạn nhỏ gọi ông là người thầy đầu tiên? c) Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài Mục tiêu: Đọc trôi chảy được toàn bài . -1HS khá đọc diễn cảm. -Chia nhóm, luyện đọc. -Tổ chức thi đọc theo nhóm. -Tuyên dương. -HS thực hiện. -Nghe. -Mỗi HS đọc 1 câu. -Đọc từng đoạn. -Dùng bút chì chia 4 đoạn. -4HS đọc. -HS đọc chú giải. -4HS đọc nối tiếp. -Các nhóm đọc bài -1HS đọc. -1HS đọc. -Trời sắp vào mùa thu không khí mát dịu; trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố. - Ông ngoại dẫn bạn nhỏ đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn,pha mực và dạy bạn những chữ cái đầu tiên. -1HS đọc. +Ông chậm rãitới trường +Ông dẫncuối hè +Ông nhấc bổngtrống trường. -1HS đọc. -Vì ông là người dạy bạn những chữ cái đầu tiên. - HS đọc IV) Hoạt động nối tiếp: Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài văn như thế nào? - Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn và rèn chữ đoạn 3 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH ÔN TẬP CÂU AI LÀ GÌ? I) Mục tiêu -Mở rộng vốn từ về gia đình: tìm được các từ chỉ gộp những người trong gia đình; xếp được các câu tục ngữ,thành phần cho trước thành 3 nhóm theo tiêu chí phân loại ở bài tập 2. -Đặt được câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì? ( a/ b / c ) II) Đồ dùng dạy học -Viết sẵn bài tập 2. III)Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1) Hoạt động khởi động: *Kiểm tra bài cũ *Giới thiệu bài 2) Các hoạt động chính a) Hoạt động 1: HD làm bài tập Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về gia đình *Bài 1 •Gọi 1HS đọc đề bài. •Em hiểu thế nào là ông bà? •Em hiểu thế nào là chú cháu? •GV nêu: mỗi từ được gọi là từ ngữ gộp những người trong gia đình đều chỉ từ hai người trong gia đình trở lên. -Làm bài tập •Yêu cầu HS tìm từ. *Bài 2 -Gọi HS đọc đề bài 2. -Con hiền cháu thảo nghĩa là gì? -Vậy ta xếp câu này vào cột nào? b) Hoạt động 2: HD làm bài tập Mục tiêu: Ôn tập kiểu câu: Ai (cái gì, con gì) là gì? *Bài 3 -Gọi HS đọc đề. -Nhận xét câu của HS. -Thực hiện yêu cầu. -Nghe. -1HS đọc. -Chỉ ông và bà. -Chỉ chú và cháu. -HS thảo luận theo kĩ thuật khăn phủ bàn - HS trình bày -HS đọc. -Con cháu ngoan hiền, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. -Vào cột 2, con cháu đối với ông bà, cha mẹ. -Thảo luận nhóm. -HS làm bài. +Cha mẹ đối với con cái: c, d +Con cháu đối với ông bà, cha mẹ: a, b. +Anh chị em đối với nhau: e, g. -HS đọc. -HS đặt câu, lớp theo dõi, nhận xét. IV Hoạt động nối tiếp: Giao việc. Nhận xét tiết học. Thứ năm ngày 12 tháng 09 năm 2013 Toán LUYỆN TẬP I) Mục tiêu -Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức và giải toán. II) Đồ dùng dạy học -Viết sẵn bài tập 4, 5. III)Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động dạy 1) Hoạt động khởi động: *Kiểm tra bài cũ *Giới thiệu bài -Nêu mục tiêu, ghi tên bài 2) Các hoạt động chính a) Hoạt động 1: Luyện tập thực hành Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 6. *Bài 1 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết quả của phép tính trong phần a). -Yêu cầu HS làm phần a) vào vở, Sau đó 2HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra. -Yêu cầu HS tiếp tục làm phần b). -Hỏi: Các em có nhận xét gì về kết quả, các thừa số, thứ tự của các thừa số trong hai phép tính nhân 6x2 và 2x6. -Tiến hành tương tự để HS rút ra 3x6=6x3; 6x5=5x6 -Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích không thay đổi. b) Hoạt động 2: Luyện tập thực hành Mục tiêu: Củng cố tính biểu thức *Bài 2 -HD: Vậy khi thực hiện tính giá trị của một biểu thức có cả phép nhân và phép cộng, ta thực hiện phép nhân trước, sau đó lấy kết quả của phép nhân cộng với số kia. -Nhận xét, sửa bài và cho điểm HS. c) Hoạt động 3: Luyện tập thực hành Mục tiêu: Giải toán *Bài 3 -Gọi HS đọc yêu cầu -Yêu cầu HS tự làm bài. -Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. -Kết luận và cho điểm HS. *Bài 4 -Gọi 1HS đọc yêu cầu. -Viết dãy số trong phần a) lên bảng, yêu cầu cả lớp đọc và tìm đặc điểm của dãy số này. -Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó cộng với mấy? -Hãy đọc tiếp 4 số của dãy số này. -Yêu cầu HS cả lớp làm phần b). -Gọi 1HS đọc dãy số khi đã điền tiếp 4 số sau số 24. -Vì sao em biết điền số này? -Nhận xét và cho điểm HS. -HS thực hiện. -Tính nhẩm. -HS đọc nối tiếp. -Làm bài và kiểm tra bài của bạn. -HS cả lớp làm vào vở. -Bằng 12. -Thừa số giống nhau nhưng vị trí khác nhau. -1HS đọc. -1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - HS làm bài -1HS đọc. a) 12, 18, 24,,,, -Cộng thêm 6. -Đó là 30, 36, 42, 48. -Làm bài. - HS nêu IV) Hoạt động nối tiếp: -Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân. -Nhận xét tiết học. * Rút kinh nghiệm: Tập viết ÔN CHỮ HOA C I) Mục tiêu -Viết đúng, viết đẹp chữ hoa : C, L, T, S, N. -Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Cửu Long và câu ứng dụng: Công cha như núi Thái sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. -Yêu cầu viết đều nét, đúng khoản cách giữa các chữ trong từng cụm từ. II) Đồ dùng dạy học -Mẫu chữ viết hoa: C, L, T, S, N. Tên riêng và câu ứng dụng. III) Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1) Hoạt động khởi động: *Kiểm tra bài củ *Giới thiệu bài -Tiết tập viết này sẽ ôn lại cách viết chữC, từ và câu ứng dụng. 2) Các hoạt động chính a) Hoạt động 1: HD viết chữ hoa Mục tiêu: Viết đúng, viết đẹp chữ hoa : C, L, T, S, N. *Quan sát và nêu qui trình viết chữ hoa C, L, T, S, N. -Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào? -Treo bảng chữ cái, gọi HS nhắc lại qui trình viết. -Viết lại mẫu, vừa viết vừa nhắc lại qui trình. *Viết bảng -Yêu cầu HS viết các chữ viết hoa trên. GV theo dõi, chỉnh sửa cho từng HS. b) Hoạt động 2: HD viết từ ứng dụng Mục tiêu: Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Cửu Long -Gọi 1HS đọc từ ứng dụng -Em có biết Cửu Long là chỉ cái gì? -Cửu Long là tên con sông dài nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở nam bộ. b)Quan sát và nhận xét -Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào? -Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào? c)Viết bảng -Yêu cầu HS viết từ ứng dụng: Cửu Long. GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS. c) Hoạt động 3: HD viết câu ứng dụng Mục tiêu: Viết đúng, đẹp câu ứng dụng: Công cha như núi Thái sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. *Giới thiệu câu ứng dụng -Gọi HS đọc câu ứng dụng -Giải thích: Câu ca dao ý nói công của cha mẹ rất lớn lao. *Quan sát và nhận xét. -Câu ứng dụng có những chữ nào phải viết hoa? -Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào? *Viết bảng -Yêu cầu HS viết chữ Công, Thái Sơn, Nghĩa vào bảng con. -GV theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho từng HS. d) Hoạt động 4: HD viết vào vở Mục tiêu: Yêu cầu viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ. -GV theo dõi, chỉnh sửa-Thu chấm 5-7 bài. - Bố Hạ, Tuy rằng -HS nêu. -HS nêu -Cả lớp viết vào bảng con. -1HS đọc: Cửu Long. -HS nêu. -HS nêu. -Bằng 1 con chữ o. -HS viết vào bảng con. -HS đọc: -HS nêu. -HS nêu. -HS viết vào bảng con. -HS viết IV) Hoạt động nối tiếp: Giao việc và nhận xét tiết học. Chính tả ÔNG NGOẠI I) Mục tiêu -Nghe-viết đúng, đẹp đoạn từ Trong cái vắng lặngcủa tôi sau này trong bài Ông ngoại. -Làm đúng bài tập ( 3 ) a / b II) Đồ dùng dạy học: Viết bài tập 3 lên bảng. III) Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1) Hoạt động khởi động: *Kiểm tra bài cũ *Giới thiệu bài 2) Các hoạt động chính a) Hoạt động 1: HD viết chính tả. Mục tiêu: Nghe-viết đúng, đẹp đoạn từ Trong cái vắng lặngcủa tôi sau này trong bài Ông ngoại. *Trao đổi về nội dung đoạn viết -GV đọc đoạn văn một văn một lần. -Khi đến trường, ông ngoại đã làm gì để cậu bé yêu trường hơn? -Trong đoạn văn có hình ảnh nào đẹp mà em thích nhất? *HD cách trình bày -Đoạn văn có mấy câu? Câu đầu đoạn văn viết như thế nào? -Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao? *HD viết từ khó -Yêu cầu HS nêu các từ khó. -Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. *Viết chính tả *Soát lỗi *Chấm bài -Thu và chấm 10 bài. -Nhận xét bài viết của HS. b) Hoạt động 2: HD làm bài tập Mục tiêu: Làm đúng bài tập 3 *Bài 3a a)Gọi 1HS đọc yêu cầu. -Yêu cầu HS tự làm. -Nhận xét chốt lại lời giải đúng. -Ông dẫn cậu lang thang khắp các lớp học, cho cậu gõ tay vào chiếc trống trường. -HS nêu. -3 câu. Viết lùi vào 1ô li. -Chữ đầu câu. -Nhấc bổng, gõ thử, loang lỗ, trong trẻo. -Cả lớp viết vào bảng con. -HS viết. -Dùng bút chì, đổi vở để soát lỗi, sửa bài. -HS đọc. -HS làm bài. -HS đọc bài. IV) Hoạt động nối tiếp: - Giao việc và nhận xét tiết học. Thứ sáu ngày 13 tháng 09 năm 2013 Toán NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ) I) Mục tiêu -Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). -Vận dụng phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số để giải toán. II) Đồ dùng dạy học -Phấn màu, bảng phụ. III) Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1) Hoạt động khởi động: *Kiểm tra bài cũ *Giới thiệu bài 2) Các hoạt động chính a) Hoạt động 1: HD thực hiện Mục tiêu: Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). *Phép nhân 12x3 -Viết lên bảng phép nhân 12x3=? -Yêu cầu HS tìm kết quả. -Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc. Khi thực hiện phép nhân này ta phải thực hiện tính từ đâu? -Yêu cầu HS thực hiện. -GV nhắc lại cách tính. b) Hoạt động 2: Luyện tập-thực hành Mục tiêu: Aùp dụng phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan. *Bài 1 -Yêu cầu HS tự làm bài -Nhận xét và cho điểm HS. *Bài 2a -Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính. -HS tự làm bài. -Sửa bài và cho điểm HS. *Bài 3 -Gọi HS đọc đe

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTKBG TUAN 4.doc
Tài liệu liên quan