Kế hoạch giảng dạy các môn lớp 5 - Tuần 29

Toán

ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (tt).

I. Mục tiêu:

- Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm ; viết các số đo dưới dạng số thập phân ; so sánh các số thập phân.

- BT cần làm : 1, 2(cột 2,3), 3(cột 2,3), 4. HS khá, giỏi làm thêm các BT còn lại.

- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận.

II. Chuẩn bị: Bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

 

doc23 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 10/12/2018 | Lượt xem: 98 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kế hoạch giảng dạy các môn lớp 5 - Tuần 29, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ững quyết định quan trọng trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI ? - Giáo viên nhận xét + chốt. Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của 2 sự kiện lịch sử. Việc bầu Quốc hội thống nhất và kì họp Quốc hội đầu tiên của Quốc hội thống nhất có ý nghĩa lịch sử như thế nào? ® Giáo viên nhận xét + chốt. Ý nghĩa lịch sử: Từ đây nước ta có bộ máy Nhà nước chung thống nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội. 4. Củng cố, dặn dò: Học sinh đọc phần ghi nhớ. - Học bài. Chuẩn bị: “Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình”. Nhận xét tiết học. Học sinh trả lời (2 em). Học sinh thảo luận theo nhóm 6, gạch dưới nội dung chính bằng bút chì. Một vài nhóm bốc thăm tường thuật lại cuộc bầu cử ở Hà Nội hoặc Sài Gòn. Học sinh nêu. Học sinh đọc SGK ® thảo luận nhóm đôi gạch dưới các quyết định về tên nước, quy định Quốc kì, Quốc ca, chọn Thủ đô, đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định, bầu cử Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Chính phủ. ® Một số nhóm trình bày ® nhóm` khác bổ sung. Học sinh nêu. Học sinh nhắc lại. Nêu ý nghĩa lịch sử. _______________________________________________ Buổi chiều: Chính tả NHỚ – VIẾT: ĐẤT NƯỚC. I. Mục tiêu: - Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất nước. - Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó. - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. II. CHuẩn bị: Bảng phụ, SGK, phấn màu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOAÏT ÑOÄNG CUÛA HOÏC SINH A. Bài cũ: Nhận xét nội dung kiểm tra giữa HKII. B. Bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết. Giáo viên nêu yêu câu của bài. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc 3 khổ thơ cuôí của bài viết chính tả. Giáo viên nhắc học sinh chú ý về cách trình bày bài thơ thể tự do, về những từ dễ viết sai: rừng tre, thơm mát, bát ngát, phù sa, khuất, rì rầm, tiếng đất. Giáo viên chấm, nhận xét. Hoạt động 2: H. dẫn học sinh làm bài tập. Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. - Giáo viên nhận xét, chốt. Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. Giáo viên phát giấy khổ to cho các nhóm thi đua làm bài nhanh. Giáo viên gợi ý cho học sinh phân tích các bộ phận tạo thành tên. Sau đó viết lại tên các danh hiệu cho đúng. Giáo viên nhận xét, chốt. 4. Củng cố, dặn dò: - Giáo viên ghi sẵn tên các danh hiệu. Giáo viên nhận xét. Xem lại các quy tắc viết hoa đã học. Nhận xét tiết học. 1 học sinh đọc lại toàn bài thơ. 2 học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối. Học sinh tự nhớ viết bài chính tả. Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau. 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. *Lời giải: a) Các cụm từ: -Chỉ huân chương: Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động. -Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động. -Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh. b) NX về cách viết hoa: Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành các tên này đều được viết hoa. Nếu trong cụm từ có tên riêng chỉ người thì viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người. *Lời giải: Anh hùng / Lực lượng vũ trang nhân dân Bà mẹ / Việt Nam / Anh hùng _______________________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA CỦA ẾCH. I. Mục tiêu: - Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch. - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học. II. Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 116, 117. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Bài cũ: Sự sinh sản của côn trùng. Giáo viên nhận xét. B.Bài mới: Hoạt động 1: Làm việc với SGK. * HS nêu được đặc điểm sinh sản của ếch. Giáo viên gọi một số học sinh trả lời từng câu hỏi trên. Giáo viên kết luận: Ếch là động vật đẻ trứng. Trong quá trình phát triển con ếch vừa trải qua đời sống dưới nước (giai đoạn nòng nọc), vừa trải qua đời sống trên cạn (giai đoạn ếch). H. động 2: Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch * HS viết được sơ đồ chu trình sinh sản của ếch. Giáo viên theo dõi chỉ định học sinh giới thiệu sơ đồ của mình trước lớp. 4. Củng cố, dặn dò: - Xem lại bài. Chuẩn bị: “Sự sinh sản và nuôi con của chim”. Nhận xét tiết học . Học sinh tự đặt câu hỏi, mời học sinh khác trả lời. 2 bạn ngồi cạnh trả lời các câu hỏi trang 108 và 109 SGK. Bạn thường nghe thấy tiếng ếch kêu khi nào? Sau cơn mưa lớn, ao hồ ngập nước bạn thường nhìn thấy gì? Hãy chỉ vào từng hình và mô tả sự phát triển của nòng nọc. Nòng nọc sống ở đâu? Ếch sống ở đâu? ếch Trứng Nòng nọc -Học sinh viết sơ đồ trình bày quá trình sinh sản của ếch. Đọc lại toàn bộ nội dung bài học. Thi đua: Tiếp sức điền vào sơ đồ quá trình sinh sản của ếch. _______________________________________________ Đạo đức EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC. (Tiết 2) I. Mục tiêu: - Có hiểu biết ban đầu, đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức này. - Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại nước ta. - Kể được 1 số việc làm của các cơ quan LHQ ở VN hoặc ở địa phương. *GDBVMT (LH) : Một số hoạt dộng của LHQ trong lĩnh vực BVMT ở VN và trên thế giới. II. Chuẩn bị: Tranh, ảnh, bài báo nói về các hđ của tổ chức LHQ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Bài cũ: GV nhận xét B. Bài mới: Hoạt động 1: Trò chơi phóng viên. Hoạt động 2: HS làm bài tập 5/ SGK. Nêu câu hỏi: Em cần làm gì để thể hiện sự tôn trọng tổ chức LHQ? Ghi tóm tắt lên bảng + GDBVMT Hoạt động 3: Triển lãm tranh, ảnh, băng hình về các hoạt động của LHQ mà giáo viên và học sinh sưu tầm được. Nhận xét. C. Dặn dò: Chuẩn bị: Bảo vệ TNTN Nhận xét tiết học. Đọc ghi nhớ. Nêu những điều em biết về LHQ? 1 số học sinh thay nhau đóng vai phóng viên (báo Nhi Đồng, KQĐ ) và tiến hành phỏng vấn các bạn trong lớp về các vấn đề có liên quan đến LHQ. Ví dụ: + LHQ được thành lập khi nào? + Trụ sở LHQ đóng ở đâu. + VN đã trở thành thành viên của LHQ khi nào? + Hãy kể tên 1 số cơ quan của LHQ ở VN? + Hãy kể tên 1 cơ quan LHQ dành riêng cho trẻ em? + Hãy kể tên 1 việc mà LHQ đã làm cho trẻ em? Suy nghĩ nhanh và mỗi em nêu 1 việc cần làm. - Đọc ghi nhớ. Học sinh dán tranh ảnh sưu tầm được. Đại diện nhóm thuyết trình về tranh ảnh nhóm sưu tầm. _______________________________________________ Thứ Tư ngày 4 tháng 4 năm 2018 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (tt). I. Mục tiêu: - Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm ; viết các số đo dưới dạng số thập phân ; so sánh các số thập phân. - BT cần làm : 1, 2(cột 2,3), 3(cột 2,3), 4. HS khá, giỏi làm thêm các BT còn lại. - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận. II. Chuẩn bị: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Bài cũ: GV nhận xét sửa sai. B. Bài mới: “Ôn tập số thập phân (tt)”. Bài 1: GV giúp HS sửa bài: a) 0,3 = ; 0,72 = ; 1,5 = 9,347 = Bài 2: GV giúp HS sửa bài: * Kết quả: a) 35% ; 50% ; 875% b) 0,45 ; 0,05 ; 6,25 Bài 3: Cho HS làm bài theo nhóm vào bảng phụ. GV nhận xét sửa bài. a) 0,5giờ ; 0,75giờ ; 0,25giờ. b) 3,5m ; 0,3km ; 0,4kg. Bài 4 và 5: Giáo viên chấm và chữa bài: 4a) 4,203 ; 4,23 ; 4,5 ; 4,505. 4b) 69,78 ; 69,8 ; 71,2 ; 72,1. 5) 0,1 < 0,11 < 0,2 4. Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị: “Ôn tập về độ dài và đo khối lượng”. Nhận xét tiết học. - Học sinh làm lại bài 4. a) 0,3 ; 0,03 ; 4,25 ; 2,002. b) 0,25 ; 0,6 ; 0,85 ; 1,5. Nhận xét. -HS làm bài vào bảng con. Chẳng hạn: HS tự làm rồi đọc kết quả. -Các nhóm làm bài vào bảng phụ. -Đại diện nhóm trình bày kết quả. -Cả lớp nhận xét sửa chữa. HS tự làm bài vào vở. HS nhắc lại cách so sánh số thập phân. _______________________________________________ Buổi chiều: Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN). I. Mục tiêu: - Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1) ; đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2) ; sửa được dấu câu cho đúng (BT3). - Có ý thức sử dụng đúng dấu câu trong văn bản. II.Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng học nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOAÏT ÑOÄNG CUÛA HOÏC SINH A. Bài cũ: Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm về kết quả bài kiểm tra định kì giữa học kì 2 (phần Luyện từ và câu). B. Bài mới: Bài 1: Gợi ý 2 yêu cầu: (1) Tìm 3 loại dấu câu có trong mẩu chuyện, (2) Nêu công dụng của từng loại dấu câu. Mời 1 học sinh lên bảng làm bài. + Dấu chấm đặt cuối các câu 1,2,9; dùng để kết thúc các câu kể ( Câu 3,6,8,10 cũng là câu kể, nhưng cuối câu đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhân vật ) + Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7,11; dùng để kết thúc các câu hỏi . + Dấu chấm than đặt ở cuối câu 4,5; dùng để kết thúc câu cảm (câu 4), câu khiến (câu 5) Bài 2: Gợi ý đọc lướt bài văn. Phát hiện câu, điền dấu chấm. -GV nhận xét, chốt lại ý đúng: Đoạn văn có 8 câu 1/ Thành phố của phụ nữ . 2/ Ở đây mạnh mẽ . 3/ Trong mỗi gia đình tối cao 4/ Nhưng điều đáng nói phụ nữ . 5/ tronng bậc thang đàn ông . 6/ Điều này xã hội . 7/ Chẳng hạn 70 xê-pô. 8/ Nhiều chàng trai con gái. Bài 3: Gợi ý: Chú ý xem đó là câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến hay câu cảm. Sử dụng dấu tương ứng. Nam : -Hùng này, bài kiểm tra TV và Toán hôm qua cậu được mấy điểm? Hùng: -Vẫn chưa mở được tỉ số. Nam: Nghĩa là sao? Hùng: -Vẫn đang hoà không – không. Nam: ?! 4. Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu ”. - Nhận xét tiết học 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. Học sinh làm việc cá nhân. Dùng chì khoanh tròn các dấu câu. Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. Đọc yêu cầu của bài. Học sinh trao đổi theo cặp. Điền dấu chấm vào những chỗ thích hợp. Viết hoa các chữ đầu câu. Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Sửa bài. Học sinh đọc yêu cầu của bài tập. Học sinh làm việc cá nhân. 3 học sinh lên bảng làm bài, trình bày kết quả. Cả lớp nhận xét. Sửa bài. Nêu tác dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than -GV nhận xét, chốt ý: Câu1 là câu hỏi ( sửa dấu chấm thành dấu chấm hỏi) Câu 2 là câu kể ( dấu chấm dùng đúng ) Câu 3: là câu hỏi ( sửa dấu chấm than thành dấu chấm hỏi ) Câu 4 : là câu kể sửa dấu chấm hỏi thành dấu chấm ) Dấu ? ! dùng đúng . Dấu ? diễn tả thắc mắc của Nam, dấu ! – cảm xúc của Nam _______________________________________________ Tập đọc CON GÁI. I. Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm toàn bộ bài văn. - Hiểu ý nghĩa : Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). II.Chuẩn bị:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiểm tra : -Kiểm tra 2HS. -Gv nhận xét +ghi điểm. B.Bài mới: 1.Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về con gái giỏi như thế nào. 2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài : a/ Luyện đọc : -GV Hướng dẫn HS đọc. -Chia đoạn : 5 đoạn.( mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn ) -Luyện đọc các từ khó :vịt trời, cơ man; Câu nói của dì Hạnh :" Lại / một vịt trời nữa ." -Gv đọc mẫu toàn bài. b/ Tìm hiểu bài : GV Hướng dẫn HS đọccác đoạn, hỏi : + Những chi tiết nào cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái ? + Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua kém các bạn trai ? + Sau chuyện Mơ cứu em Hoan , những người thân của Mơ có thay đổi quan niệm về con gái hay không ? Chi tiết nào thể hiện điều đó ? + Đọc câu chuyện em có suy nghĩ gì ? c/Đọc diễn cảm: -GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm như mục I -GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: "Tối đó, bố về . cũng không bằng." Chú ý nhấn mạnh : ngợp thở, rơm rớm nước mắt, cười rất tươi, đầy tự hào, một trăm đứa -Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm. C. Củng cố , dặn dò : -GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi bảng. -GV nhận xét tiết học. -Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện độ nhiều lần . -Chuẩn bị tiết sau : Thuần phục sư tử. -HS đọc bài Một vụ đắm tàu, trả lời câu hỏi. -Lớp nhận xét. -HS lắng nghe. -1HS đọc toàn bài. -HS đọc thành tiếng nối tiếp. +Lần 1: Đọc từ khó + Lần 2: Giải nghĩa từ + Lần 3: Câu khó _Luyện đọc nhóm đôi -1HS đọc lướt + câu hỏi. + Câu nói của dì Hạnh: lại một vịt trời nữa, cả bố mẹ Mơ cũng buồn khi sinh con gái- vì bố mẹ Mơ cũng thích con trai, xem nhẹ con gái. + Ở lớp Mơ luôn là học sinh giỏi, học về Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ. Bố đi công tác, mẹ mới sinh em bé. Mẹ làm hết mọi việc trong nhà giúp mẹ, Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để cứu Hoan . + Đã thay đổi : Bố ôm chặt Mơ đến ngạt thở , cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt; dì Hạnh nói: “ Biết cháu tôi chưa ? Con gái như nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng” + HS suy nghĩ tự do : giỏi gian, chăm học, chăm làm, hiếu thảo với cha mẹ, dũng cảm xả thân cứu người, Mơ được cha mẹ, mọi người yêu quý, cảm phục; tư tưởng xem thường con gái là tư tưởng vô lí, bất công và lạc hậu; Sinh con trai hay con gái không quan trọng. Điều quan trọng là người con đó có ngoan ngoãn, hiếu thảo, làm vui lòng cha mẹ. -HS lắng nghe. -HS đọc từng đoạn nối tiếp. -HS đọc cho nhau nghe theo cặp. -HS luyện đọc cá nhân, cặp, nhóm. -HS thi đọc diễn cảm trước lớp. * Phê phán quan niệm lạc hậu " trọng nam khinh nữ ". Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểu chưa đúng của cha mẹ về việc sinh con gái . -HS lắng nghe. -HS lắng nghe. _______________________________________________ Kĩ thuật LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (Tiết 3). I.Mục tiêu: - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng. - Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. Máy bay lắp được tương đối chắc chắn . - Với HS khéo tay : Lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. máy bay lắp chắc chắn. - Rèn tính cẩn thận , khéo léo. II. Chuẩn bị: Mẫu , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 5. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động 2. Bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng của học sinh. Nhận xét. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật. Chia nhóm cho học sinh thực hành - Hướng dẫn lắp ráp để tạo thành máy bay hoàn chỉnh. Giáo viên theo dõi, uốn nắn, sửa sai cho học sinh. Hoạt động 2: - Giáo viên hương dẫn học sinh nhận xét – đánh gia ùcác sản phẩm theo các tiêu chí ở SGK. GV liên hệ GD SDNLTK&HQ : Lắp thiết bị thu năng lượng MT để tiết kiệm xăng, dầu. - Yêu cầu học sinh tháo rời các chi tiết – xếp vào hộp. 4. Củng cố – dặn dò: - Chuẩn bị tiết sau: Lắp rô bốt. -Nhận xét tiết học. - Hát – Thực hành thao tác theo qui trình ( theo nhóm ) – Các nhóm trình bày sản phẩm. - Nhận xét. Đánh giá sản phẩm. - Các nhóm tháo rời các chi tiết , xếp gọn vào hộp. _______________________________________________ Thứ Năm ngày 5 tháng 4 năm 2018 Toán ÔN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG. I. Mục tiêu: Biết : - Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng. - Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - Làm các BT : 1, 2a, 3(a,b,c mỗi câu 1 dòng). HS khá, giỏi làm các BT còn lại. II. Chuẩn bị: Bảng đơn vị đo độ dài, thẻ từ, bảng đơn vị đo khối lượng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOAÏT ÑOÄNG CUÛA HOÏC SINH A. Bài cũ: Ôn tập về số thập phân. Nhận xét. B. Bài mới: Bài 1: YC HS: nêu tên các đơn vị đo: + Độ dài. + Khối lượng. Treo bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng. Hai đơn vị liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? Yêu cầu học sinh đọc xuôi đọc ngược thứ tự bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng. Bài 2: Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng. - GV nhận xét sửa bài. Bài 3: Cho HS làm vào vở, GV chấm và chữa bài: b/ 34dm = 3m 4dm = 3,4m 786cm = 7m 86cm = 7,86m 408cm = 4m 8cm = 4,08m. 4. Củng cố, dặn dò: . - Xem lại nội dung ôn tập. C. bị: Ôn tập về đo độ dài và đo k.lượng (TT). - 2 học sinh sửa bài 4 tiết 143. 4a) 4,203 ; 4,23 ; 4,5 ; 4,505. 4b) 69,78 ; 69,8 ; 71,2 ; 72,1. - Đọc đề bài. Học sinh nêu. Nhận xét. - 10 lần. -Đọc đề bài. Làm bài theo nhóm vào bảng phụ. Các nhóm trình bày k.quả a, 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm 1 km = 1000 m ; 1 tấn = 1000 kg ; 1 kg = 1000g b, 1m = 0,1 dam ; 1m = 0,001 km 1 g = 0,001 kg ; 1 kg = 0,001 tấn Cả lớp nhận xét sửa bài. HS tự làm bài vào vở. Chẳng hạn: a/ 1827m = 1km 827m = 1,827km. 2063m = 2km 63m = 2,063km 702m = 0km 702m = 0,702km. HS đọc lại bảng đ.vị đo độ dài và bảng đ.vị đo k.lượng. Nhận xét tiết học. Tập làm văn TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI . I. Mục tiêu: - Viết tiếp được lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý của SGK và hướng dẫn của GV ; trình bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến câu chuyện. - Giáo dục học sinh lòng yêu quí mọi người xung quanh và tình thần trách nhiệm. II. Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ chuyện kể Lớp trưởng lớp tôi . Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOAÏT ÑOÄNG CUÛA HOÏC SINH 2. Bài cũ: Giáo viên KT sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài. Chuyển câu chuyện thành một vở kịch là làm gì? Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập. Xác định các màn của vở kịch. Giáo viên dán bảng các tranh minh hoạ câu chuyện + Câu chuyện có mấy đoạn. + Đó là những đoạn nào? + Có nên chuyển mỗi đoạn thành một màn kịch không? Vì sao? + Nếu mỗi đoạn tương ứng với một màn thì vở kịch sẽ gồm những màn nào? + Nếu mỗi đoạn không tương ứng với một màn thì nên ghép những đoạn nào với nhau thành một màn? b) Xác định nhân vật và diễn biến của từng màn. Giáo viên lưu ý: Ở mỗi màn, đả có đủ các yếu tố: nhân vật, cảnh trí, thời gian. Diễn biến, và gợi ý cụ thể nội dung lời thoại. Nhiệm vụ của em là viết rõ lời thoại giữa các nhân vật sát với từng nội dung đã gợi ý, hợp với tình huống và diễn biến kịch. c) Tập viết từng màn kịch Giáo viên chia lớp thành 5, 6 nhóm. Giáo viên nhận xét, bình chọn nhà biên soạn kịch tài năng nhất, nhóm biên soạn kịch giỏi nhất. d) Thử diễn một màn kịch. Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập Giáo viên nhận xét, biểu dương nhóm diễn xuất tốt, thuộc lời thoại 4. Củng cố, dặn dò - Dặn HS về nhà viết tiếp cho hoàn chỉnh 1 màn kịch. Nhận xét tiết học. 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài. Là dựa vào các tình tiết trong câu chuyện để viết thành vở kịch – có đủ các yếu tố: nhân vật, cảnh trí, thời gian, diễn biến, lời thoại. 1 học sinh đọc gợi ý 1 trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo. Học sinh xem lại các tranh minh hoạ, nhớ lại nội dung câu chuyện vừa học trong tuần, lần lượt trả lời từng câu hỏi Nên ghép các đoạn 1, 2 và một phần của đoạn 3 thành một màn, phần chính của đoạn 3 – một màn: các đoạn 4, 5 – một màn, như trong SGK 3 học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2 trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo. - 1 học sinh đọc yêu cầu 3: Phân công mỗi bạn trong nhóm viết một màn kịch rồi trao đổi với nhau. -Các nhóm phân việc cho mỗi bạn viết 1 màn, sau đó trao đổi với nhau để hoàn chỉnh từng màn. Cuối cùng hoàn chỉnh cả 3 màn thành kịch bản chung của cả nhóm. - Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả làm bài của nhóm mình – đọc 1 màn, đọc cả 3 màn. - Mỗi nhóm chọn 1 màn kịch, cử các bạn trong nhóm vào vai các nhân vật. Sau đó, thi diễn màn kịch đó trước lớp. -HS nhắc lại nội dung bài học. _______________________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU. I. Mục tiêu: - Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1) ; chữa được các dấu câu dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2) ; đặt câu và dùng dấu câu thích hợp (BT3). - Học sinh có ý thức dùng dấu câu khi viết văn. II. Chuẩn bị: Bảng phụ, giấy khổ to. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: A-Kiểm tra bài cũ: - GV cho HS làm lại BT 3 tiết LTVC trước. B- Dạy bài mới: 1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2- Hướng dẫn HS làm bài tập: *Bài tập 1 (115): -Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi. -GV hướng dẫn: Các em đọc từng câu văn: nếu đó là câu kể thì điền dấu chấm ; câu hỏi thì điền dấu chấm hỏi; câu cảm, câu khiến thì điền dấu chấm than. -Cho HS làm việc cá nhân. -Mời một số học sinh trình bày. -Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. *Bài tập 2 (115): -Mời 1 HS đọc nội dung BT 2, cả lớp theo dõi. -GV gợi ý: Các em đọc từng câu văn xem đó là câu kể, câu hỏi , câu cảm, câu khiến. Trên cơ sở đó, em phát hiện lỗi rồi sửa lại, nói rõ vì sao em sửa như vậy. -GV cho HS lên bảng làm. -HS khác nhận xét, bổ sung. -GV chốt lại lời giải đúng. *Bài tập 3 (116): -Mời 1 HS nêu yêu cầu. -GV hỏi: Theo nội dung được nêu trong các ý a, b, c, d em cần đặt kiểu câu với những dấu câu nào? -Cho HS làm bài vào vở -Mời một số HS trình bày. -Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. *Lời giải : Các dấu cần điền lần lượt là: (!) , (?), (!), (!), (.), (!), (.), (?), (!), (!), (!), (?), (!), (.), (.) *Lời giải: -Câu 1, 2, 3 dùng đúng các dấu câu. -Câu 4: Chà! -Câu 5: Cậu tự giặt lấy cơ à? -Câu 6: Giỏi thật đấy! -Câu 7: Không! -Câu 8: Tớ không có anh tớ giặt giúp. -Ba dấu chấm than được sử dụng hợp lí – thể hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ của Nam. *VD về lời giải: a) Chị mở cửa sổ giúp em với! b) Bố ơi, mấy giờ thì hai bố con mình đi thăm ông bà? c) Cậu đã đạt được thành tích thật tuyệt vời! d) Ôi, búp bê đẹp quá! _______________________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN VÀ NUÔI CON CỦA CHIM. I. Mục tiêu: - Biết chim là động vật đẻ trứng. - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, có ý thức bảo vệ động vật. II. Chuẩn bị: - Hình vẽ trong SGK trang 118 , 119 . III. Các hoạt động dạy hoc chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Bài cũ: Sự sinh sản của ếch. Giáo viên nhận xét. B. Bài mới: Hoạt động 1: Quan sát. * Hình thành cho HS biểu tượng về sự phát triển phơi thai của chim trong quả trứng. + So sánh quả trứng hình 2a và hình 2c, quả nào có thời gian ấp lâu hơn? Gọi đại diện đặt câu hỏi. Chỉ định các bạn cặp khác trả lời. Học sinh khác có thể bổ sung. ® Giáo viên kết luận: Trứng gà đã được thụ tinh tạo thành hợp tử. Được ấp, hợp tử sẽ phát triển thành phôi và bào thai. Trứng gà cần ấp trong khoảng 21 ngày sẽ nở thành gà con. Hoạt động 2: Thảo luận. * HS nói được về sự nuôi con của chim. Giáo viên kết luận: Chim non mới nở đều yếu ớt, chưa thể tự kiếm mồi được ngay. Chim bố và chim mẹ thay nhau đi kiếm mồi, cho đến khi mọc đủ lông, cánh mới có thể tự đi kiếm ăn. 4. Dặn dò: -Ôn lại bài. Chuẩn bị: “Sự sinh sản của thú”. Nhận xét tiết học. Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trả lời. Hai bạn dựa vào câu hỏi trang 118 và 119 SGK . + So sánh tìm ra sự khác nhau giữa các quả trứng ở hình 2. + Bạn nhìn thấy bộ phận nào của con gà trong hình 2b và 2c. Hình 2a: Quả trứng chưa ấp có lòng trắng, lòng đỏ riêng biệt. Hình 2b: Quả trứng đã được ấp 10 ngày, có thể nhìn thấy mắt và chân. Hình 2 c: Quả trứng đã được 15 ngày, \ có thể nhín thấy phần đầu, mỏ, chân, lông gà. Nhóm trưởng điều khiển quan sát hình trang 119. Bạn có nhận xét gì về những con chim non mới nở, chúng đã tự kiếm mồi được chưa? Ai nuôi chúng? Đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung. _______________________________________________ Thứ Sáu ngày 6 tháng 4 năm 2018 Toán ÔN TẬP VỀ ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG (TT). I. Mục tiêu: - Biết : + Viết số đo độ dài và số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. + Biết mối quan hệ giữa một số đơn vị đo độ dài và đo khối lượng thông dụng. + Làm các BT :1a, 2, 3. HS khá, giỏi làm thêm các BT còn lại. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng học nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOAÏT ÑOÄNG CUÛA HOÏC SINH A. Bài cũ: Nhận xét, sửa sai. B. Bài mới: Bài 1: GV nhận xét, sửa bài: a) 4km 382m = 4,382km ; 2km 79m = 2,079km ; 700m = 0,7km. b) 7m 4dm = 7,4m ; 5m 9cm = 5,09m ; 5m 75mm = 5,075m Bài 2: Cho HS làm theo nhóm rồi chữa bài: a) 2kg 350g = 2,35kg ; 1kg 65g = 1,065kg. b) 8tấn 760kg = 8,76tấn ; 2tấn77kg = 2,077tấn. Bài 3 và 4: Cho HS làm bài vào vở. GV chấm và chữa bài. Chẳng hạn: Bài 4. a) 3576m = 3,576km ; b) 53cm = 0,53m c) 5360kg = 5,36 tấn ; d) 657g = 0,657kg. 4. Củng cố, dặn dò: - Xem lại nội dung ôn tập. Chuẩn bị: Ôn tập về đo diện tích. Nhận xét tiết học. -2 HS làm lại bài 3 tiết 144. a/ 1827m = 1km 827m = 1,827km. 2063m = 2km 63m = 2,063km 702m = 0km 702m = 0,702km. -Lần lượt từng HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vảng con. - HS làm bài theo nhóm vào bảng phụ. - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp nhận xét sửa bài. HS tự làm bài vào vở. Chẳng hạn: Bài 3. a) 0,5m = 50cm ; b) 0,075km = 75m ; c) 0,064kg = 64g ; d) 0,08 tấn = 80kg. HS nhắc lại bảng đ.vị đo đọ dài và bảng đ.vị đo k.lượng. _______________________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CÂY CỐI. I. Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cây cối ; nhận biết và sửa lỗi trong bài ; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. - Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học, say mê sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giấy khổ to viết sẵn: 5 đề văn của tiết Viết bài văn tả cây cối III. Cá

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 29.doc
Tài liệu liên quan