Khóa luận Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. 3

1.1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. 3

1.1.1. Khái niệm của hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.1.2. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. 5

1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUÂT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. 9

1.2.1 Nhân tố chủ quan. 9

1.2.1.1 Nhân tố vốn. 9

1.2.1.2 Nhân tố con người. 10

1.2.1.3 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ. 11

1.2.1.4 Trình độ tổ chức sản xuất và trình độ quản trị doanh nghiệp. 12

1.2.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. 13

1.2.2.1 Môi trường chính trị - pháp luật. 13

1.2.2.2 Môi trường kinh doanh. 13

1.2.2.3 Môi trường tự nhiên. 14

1.2.2.4 Cơ sở hạ tầng. 14

1.2.2.5 Môi trường cạnh tranh. 14

1.2.2.6 Môi trường kinh tế và công nghệ. 14

1.3 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. 15

1.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp. 15

1.3.1.1 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời. 15

1.3.1.2 Các chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận. 19

1.3.1.3 . Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 20

1.3.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh. 20

1.3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn. 20

1.4 BỊÊN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 22

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG THÁI BÌNH. 25

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY. 25

2.1.1 Lịch sử hình thành 25

2.1.2 Quá trình hoạt động của công ty. 25

2.1.3 Sự phát triển của công ty. 26

2.1.4 Cơ cấu bộ máy của công ty. 27

2.1.5 Đặc điểm cơ cấu vốn, cổ phần cổ phiếu và cổ đông. 30

2.2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG THÁI BÌNH. 33

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây. 33

2.2.1.1 Chỉ tiêu doanh thu của công ty. 33

2.2.1.2. Chỉ tiêu lợi nhuận. 37

2.2.1.3. Nguồn vốn kinh doanh. 41

2.2.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty 46

2.2.2.1. Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp. 46

2.2.2.2. Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận. 52

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG THÁI BÌNH 56

2.3.1. Những thành tựu. 56

2.3.2. Những tồn tại 57

2.3.3 Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại: 58

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG THÁI BÌNH. 59

3.1 ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI. 59

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG THÁI BÌNH. 60

3.2.1 Giải pháp về vốn. 60

3.2.2 Tối thiểu hóa các chi phí nhằm tăng lợi nhuận. 65

3.2.3 Biện pháp tăng doanh thu. 66

3.2.4 Giải pháp về lao động. 68

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ CÁC CẤP NGÀNH CÓ LIÊN QUAN 72

3.3.1 Kiến nghị về vốn. 72

3.3.2 Các giải pháp nhằm đảm bảo doanh thu cho doanh nghiệp. 73

3.3.3 Một số giải pháp khác. 75

KẾT LUẬN. 76

Danh mục các tài liệu tham khảo 78

doc82 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 18/03/2014 | Lượt xem: 1771 | Lượt tải: 36download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khóa luận Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nội dung hoạt động của công ty. Không sử dụng vốn điều lệ để chia cho cổ đông dưới bất kỳ hình thức nào. *Cổ phần, cổ phiếu : Vốn điều lệ của Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình đựơc chia thành nhiều phần bằng nhau,giấy chứng nhận quyền sở hữu cổ phần do công ty phát hành gọi là cổ phiếu, số tiền ghi trên cổ phiếu là giá trị cổ phiếu của cổ đông mua cổ phần. Vốn điều lệ của công ty được chia thành 60.000 cổ phần, mỗi cổ phần trị giá 100 Việt nam đồng. Cổ phiếu của công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình có nhiều mệnh giá, mệnh giá tối thiểu của một cổ phiếu bằng 100.000 Việt nam đồng, mỗi cổ phần có giá trị ngang nhau về mọi mặt. *Hình thức cổ phiếu: cổ phiếu của công ty được phát hành theo mẫu thống nhất của Bộ tài chính nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mọi cổ phiếu đều phải có chữ kí của chủ tịch hội đồng quản trị và được đóng dấu công ty. Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình phát hành hai loại cổ phiếu: Cổ phiếu ghi danh: là loại cổ phiếu thuộc các chủ sở hữu nhà nứơc, thành viên HĐQT, người lao động nghèo trong công ty được mua với giá ưu đãi trả dần trong 10 năm không phải trả lãi suất , mỗi cổ phiếu ghi danh phải ghi rõ tên, địa chỉ của pháp nhân hay cá nhân sở hữu được đóng dấu của công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình, ghi rõ số cổ phiếu, loại cổ phiếu và số tiền đóng góp, việc chuyển nhượng các cổ phiếu ghi danh phải tuân thủ các điều kiện của bản điều lệ công ty và các quy định khác của pháp luật. Cổ phiếu không ghi danh: là cổ phiếu phát hành cho các cổ đông không phải là các đối tượng trên. *Phát hành cổ phiếu: Việc phát hành cổ phiếu phải được Đại hội cổ đông quyết định và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp nhận, cổ phiếu phát hành thêm phải ghi đủ các nội dung theo quy định của nhà nước và phải được đăng ký vào sổ danh sách cổ đông. *Quy định chung về cổ đông: Cổ đông của công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình là những pháp nhân hoặc cá nhân sở hữu một hoặc nhiều cổ phần, được công nhận chính thức khi đã đóng đủ tiền mua cổ phiếu và được ghi tên vào sổ đăng ký cổ đông lưu trữ tại công ty. Người đại diện theo pháp luật của cổ đông là chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện phần vốn nhà nứơc tại công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình là do Sở giao thông Thái Bình cử và trúng cử chủ tịch HĐQT nếu được Đại hội cổ đông bầu, cổ đông là cá nhân có thể uỷ quyền , được thực hiện bằng văn bản. Cổ đông được chia cổ tức tương ứng với phần vốn góp được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỉ lệ cổ phần, được mua bán chuyển nhượng và thừa kế cổ phần theo điều lệ công ty và phù hợp với pháp luật, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% cổ phần phổ thông trong thời hạn ít nhất 6 tháng có quyền đề cử người vào HĐQT hay ban kiểm soát , yêu cầu triệu tập đại hội cổ đông bất thường trong những trường hợp đã nêu rõ trong điều lệ công ty, khi công ty giải thể được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với cổ phần của mình, được thông tin thường xuyên hoặc đột xuất về tình hình hoạt động của công ty, cổ đông được ứng cử vào HĐQT khi là đại diện pháp nhân có từ 25% vốn điều lệ trở lên hoặc ít nhất 0.5% vốn điều lệ. Trách nhiệm và nghĩa vụ của cổ đông: Thanh toán đủ số cổ phần đã cam kết mua và chịu trách nhiệm về nợ và các nghiã vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp. Căn cứ vào tình hình công ty người lao động làm việc phải có số cổ phần theo quy định sau: Với thành viên HĐQT, giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, trưởng ban kiểm soát phải có từ 300 cổ phần trở lên, với cán bộ và nhân viên khác phải có từ 200 cổ phần trở lên, công nhân lái xe phải có từ 300 cổ phần trở lên và mức thế chấp nhận xe từ 10-15% giá trị xe, công nhân sửa chữa bảo dưỡng phải có ít nhất 100 cổ phần. Người lao động tại công ty được mua cổ phần với giá ưu đãi, 1 năm làm việc cho nhà nước được mua tối đa 10 cổ phần, với mức giảm giá 30%, người lao động nghèo trong công ty được mua cổ phần trả dần từ nguồn vốn nhà nước theo giá ưu đãi, không được chuyển nhượng nó, phải trả dần từ năm thứ tư và trả hết tối đa trong 10 năm không phải trả lãi suất. 2.2 Thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình. 2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây. 2.2.1.1 Chỉ tiêu doanh thu của công ty. Bảng 1 : tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty sau khi cổ phần hoá. Năm Tổng doanh thu kế hoạch (tr.đồng) Tổng doanh thu thực hiện (tr.đồng) Tỷ lệ % thực hiện so với kế hoạch (%) Tỷ lệ % so với năm trước (%) 2005 15.000 15.535 103,56 2006 17.000 15.922 93,659 102,49 2007 13.600 10.474 77,01 65,78 2008 14.560 13.875 97,50 135,85 2009 15.000 14.743 98,29 140,76 (Nguồn: Phòng Tài vụ - Công ty Cổ phần Cơ khí giao thông Thái Bình) Trong đó chi tiết cho từng hoạt động là: Năm Doanh thu hoạt động SXKD(triệu đồng) Doanh thu hoạt động tài chính( triệu đồng) Thu nhập hoạt động khác(triệu đồng) 2005 12.520 1.520 1.495 2006 12.870 1.550 1.572 2007 7.380 1.253 1.841 2008 9.875 500 3.500 2009 11.854 1.564 1.325 (Nguồn: phòng tài vụ- công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình) Qua số liệu trên ta thấy từ năm 2005 đến năm 2009 cả doanh thu theo kế hoạch lẫn doanh thu thực tế đều biến động thất thường, tuy nhiên xu hướng chung là giảm. Năm 2006, so với năm 2005 thì doanh thu tăng không nhiều chỉ tăng 2,44%. Đến năm 2007 thì doanh thu giảm mạnh so với năm 2006, giảm 5.448 triệu đồng hay giảm 34,22%. Tuy nhiên đến năm 2009 thì doanh thu có dấu hiệu phục hồi, tăng 4.269 triệu đồng hay 40,76% so với năm 2007. Nếu xét trong cả thời kỳ thì doanh thu giảm. Doanh thu năm 2009 giảm 792 triệu đồng so với năm 2005. Tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty cũng không mấy khả quan. Cả 3 năm 2007, 2008, 2009, doanh thu thực tế đều thấp hơn doanh thu kế hoạch, đặc biệt là năm 2007 thì doanh thu của Công ty chỉ đạt 77,01% kế hoạch đề ra (mặc dù mức kế hoạch này đã được điều chỉnh lại trong năm). Riêng năm 2005 thì vượt mức kế hoạch tăng 535 triệu đồng hay 3,56%. Nguyên nhân của việc giảm doanh thu trong cả thời kỳ là do: Năm 2005, Công ty đã gặp phải những khó khăn như: + Nhu cầu khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty thay đổi. + Chu kỳ sản xuất cơ khí kèo dài + Sản phẩm của Công ty gửi tiêu thụ bị khách hàng chiếm dụng vốn. Tuy nhiên Công ty đã có những giải pháp kịp thời cũng như thực hiện tốt chiến lược đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm, nên Công ty đã khắc phục được ít nhiều các khó khăn, doanh thu của Công ty đạt và vượt mức kế hoạch. Năm 2006: Kết quả sản xuất thấp do đó doanh thu không đạt kế hoạch. Trong năm 2006 có 25 hợp đồng với giá trị 1.106.000.000 đồng chậm tiến độ giao hàng (giá trị phạt do giao hàng chậm xấp xỉ 60 triệu đồng) trong đó đều có 685 triệu đến hết năm 2006 vẫn chưa có hàng giao cho khách. Nguyên nhân khách quan của tình hình trên là do cơ cấu sản phẩm rất phức tạp, tỷ trọng sản phẩm mới và khó nhiều, loại sản phẩm nhỏ, đơn chiếc là chủ yếu dẫn đến thời gian chuẩn bị kỹ thuật kéo dài. Điều này kéo theo việc chuẩn bị sản xuất và tổ chức sản xuất cũng kéo dài, làm cho quá trình tổ chức sản xuất trở nên phức tạp tất yếu sẽ làm chậm tiến độ hợp đồng, hạn chế hiệu quả tiêu thụ, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh do bị chậm hợp đồng. Năm 2007: Doanh thu của Công ty trong năm 2007 giảm mạnh chỉ đạt 10474 triệu đồng, đây là thời điểm mà Công ty gặp rất nhiều khó khăn. Mức cầu của thị trường đối với sản phẩm của Công ty cũng giảm. Sự cạnh tranh cũng vì thế mà càng gay gắt hơn. Mặt khác trong số các doanh nghiệp cạnh tranh với Công ty thì có một số doanh nghiệp có ưu thế hơn vì vậy 90% danh mục sản phẩm ký được trong năm này là sản phẩm mới và khó, vừa nghiên cứu chế thử vừa thực hiện hợp đồng nên kém hiệu quả và dễ bị chậm tiến độ. (Trong số 35 hợp đồng của năm 2006 chuyển sang và ba hợp đồng ký được năm 2007 thì có 6 hợp đồng giao chậm tiến độ). Bên cạnh đó thì hệ thống chuẩn bị và quản lý sản xuất, sự phối hợp giữa các khâu, các hệ thống chưa chặt chẽ, bị coi nhẹ. Việc lập và kiểm tra tiến độ các khâu chuẩn bị kỹ thuật, chuẩn bị sản xuất chưa được quan tâm và chú trọng đúng mức. Tình hình quản lý và sử dụng lao động còn thấp, chưa đáp ứng được với yêu cầu sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường. Ngoài ra một trong những nguyên nhân chủ chốt, quan trọng thiết yếu làm cho tình trạng doanh thu không đạt kế hoạch là khâu tiếp thị; tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Công ty còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu về giới thiệu sản phẩm và hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm. Năm 2008 và 2009: Mặc dù có khủng hoảng tài chính trên thế giới nhưng không tác động nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty. Doanh thu của Công ty đã được phục hồi một cách đáng kể, đạt 14.743 triệu đồng, tăng 4.269 triệu đồng so với năm 2007. Tuy nhiên doanh thu của Công ty mới chỉ gần đạt mức kế hoạch (98,29%) nguyên nhân của kết quả này là do Công ty đã chủ động tăng dần sản phẩm truyền thống cả về giá trị tuyệt đối và cả về tỷ lệ % trong tổng sản lượng. Nhưng đáng chú ý hơn cả là Công ty đã quan tâm đến công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Chính vì vậy mà Công ty đã đặt chân được vào thị trường các tỉnh lân cận.Mặc dù đã có một số thành tựu nhất định nhưng vẫn còn một số tồn tại khiến doanh thu của Công ty chưa đạt mức kế hoạch. Đáng lưu ý nhất vẫn là tình trạng chấp hành kỷ luật lao động thấp. Doanh thu giảm do sản phẩm sai hỏng tăng đến mức khá cao tới 1.050,16 triệu đồng. Công ty cần chú trọng giải quyết vấn đề này, có những biện pháp kịp thời để có thể tăng doanh thu tiêu thụ trong các năm tới, đồng thời tăng được hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mặt khác, cơ cấu sản phẩm sản xuất chưa đạt được như dự kiến nên chưa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và thị trường. Có một số sản phẩm tại một số thời điểm cung chưa kịp, chưa khớp với cầu. Tình trạng chậm tiến độ giao hàng vẫn tiếp diễn đã hạn chế kết quả và doanh thu của Công ty. 2.2.1.2. Chỉ tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của kinh doanh. Đó là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp. Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty được thể hiện qua bảng số liệu sau: Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 2006 - 2009. (Đơn vị triệu đồng) TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm2008 Năm 2009 1 Tổng doanh thu 15.534,707 15.922,099 10.474,126 14.743,22 2 Các khoản giảm trừ + thuế (VAT), xuất khẩu phải nộp 330,467 658,610 229,679 349,763 3 Doanh thu thuần 15.204,330 15.263.489 10.244,447 14.393,46 4 Giá vốn hàng bán 11.963,51 12.480.674 8.100,664 11.810,50 5 Lợi tức gộp 3.250,919 2.782.842 2.143,783 2.582,956 6 Chi phí bán hàng 247,892 273,278 161,568 286,749 7 Chi phí quản lý D/nghiệp 2.801,047 2.335,819 2.139,771 2.212,263 8 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 174,890 173,745 - 157,780 83,944 9 Lợi nhuận hoạt động tài chính 0 0 - 149,311 0 10 Lợi nhận hoạt động bất thường 57,873 6,758 289,138 63,476 11 Tổng lợi nhuận trước thuế 232,853 179,903 - 17,953 147,420 (Nguồn: Phòng tài vụ - Công ty Cổ phần Cơ khí giao thông Thái Bình) Bảng 3: Sự tăng, giảm các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. (Đơn vị: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2006 so với năm 2005 Năm 2007 so với năm 2006 Năm 2009 so với năm 2007 Tổng doanh thu 387,392 - 5.447,973 4.269,099 Khoản giảm trừ 328,143 - 428,931 120,084 Doanh thu thuần 59,159 - 5.019,042 4.149,015 Giá vốn hàng bán 527,206 - 4.379,983 3.709,842 Lợi tức gộp - 468,047 -639,059 439,173 Chi phí bán hàng 25,386 -111,710 125,181 Chi phí quản lý doanh nghiệp - 465,228 -196,048 72,492 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh - 1,145 -331,525 241,724 Lợi nhuận hoạt động tài chính 0 -149,311 149,311 Lợi nhuận bình thường - 51,115 282,38 - 225,662 Tổng lợi nhuận trước thuế - 52,95 -197,856 165,373 (Nguồn: Phòng Tài vụ - Công ty Cổ phần Cơ khí giao thông Thái Bình) Lợi nhuận phụ thuộc vào các khoản làm tăng lợi nhuận như doanh thu và các loại chi phí. So với năm 2005 lợi nhuận năm 2006 đã giảm 52,95 triệu đồng, lợi nhuận năm 2007 so với năm 2006 lại giảm tới 197,856 triệu đồng. Nhưng đến năm 2009 lợi nhuận đã tăng 165,373 triệu đồng so với năm 2007. Điều này là do ảnh hưởng của các nhân tố: - Do doanh thu thay đổi: Doanh thu năm 2006 so với năm 2005 tăng 387,392 triệu đồng làm lợi nhuận tăng 387,392 triệu đồng vào năm 2000. Doanh thu năm 2007 so với năm 2006 giảm 5447,973 triệu đồng làm lợi nhuận giảm 5447,973 triệu đồng. Doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2007 một lượng là 4269,099 triệu đồng làm lợi nhuận năm 2009 so với năm 2007 cũng tăng 4269,099 triệu đồng. - Do khoản giảm trừ (thuế doanh thu, hàng bán bị trả lại, hoa hồng…) làm lợi nhuận năm 2006 so với năm 2005 giảm 328,143 triệu đồng. Lợi nhuận năm 2007 so với năm 2005 tăng 428,931 triệu đồng. Lợi nhuận năm 2009 so với năm 2007 lại giảm 120,084 triệu đồng. Do các khoản giảm trừ của doanh thu năm 2009 tăng 120,084 triệu đồng so với năm 2007. - Do giá vốn hàng bán thay đổi: Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận. Nếu giá vốn hàng bán càng tăng thì lợi nhuận càng giảm. Do vậy ảnh hưởng của giá vốn hàng bán làm lợi nhuận của năm 2006 so với năm 2005 đã giảm 527,206 triệu đồng. Còn lợi nhuận của năm 2007 so với năm 2006 tăng 4379,983 triệu đồng. Lợi nhuận năm 2009 so với năm 2007 giảm 3079,842 triệu đồng. - Do ảnh hưởng của chi phí bán hàng: Cũng như giá vốn hàng bán chi phí bán hàng càng tăng thì càng làm giảm lợi nhuận và ngược lại. Do ảnh hưởng của chi phí bán hàng làm lợi nhuận năm 2006 so với năm 2005 giảm 25,386 triệu đồng. Nhưng lợi nhuận năm 2007 so với năm 2006 thì tăng 111,710 triệu đồng và lợi nhuận năm 2009 so với năm 2007 lại giảm 125,181 triệu đồng. - Do ảnh hưởng của chi phí quản lý: Năm 2006 công ty đã tiết kiệm được một khoản chi phí quản lý so với năm 2005 là 465,288 triệu đồng, làm lợi nhuận của năm 2006 so với năm 2005 tăng 465,288 triệu đồng. Lợi nhuận năm 2007 so với năm 2006 tăng 196,048 triệu đồng. Nhưng lợi nhuận năm 2009 so với năm 2007 giảm 72,492 triệu đồng. - Do ảnh hưởng của thu, chi hoạt động tài chính làm lợi nhuận của năm 2007 so với năm 2006 giảm 149,311 triệu đồng. Thu chi của hoạt động bất thường làm lợi nhuận năm 2006 giảm 51,115 triệu đồng so với năm 2005, lợi nhuận năm 2007 tăng 282,18 so với lợi nhuận năm 2006 và lợi nhuận năm 2009 giảm 225,622 so với lợi nhuận năm 2007. 2.2.1.3. Nguồn vốn kinh doanh. Nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua các năm 2005 - 2009 được thể hiện qua bảng sau: Bảng 4: Nguồn vốn kinh doanh của Công ty từ năm 2005 đến 2009 (Đơn vị; triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2009 A. Vốn lưu động (TSLĐ) 10.267,569 10.499,110 10.598,048 10.562,659 1. Tiền mặt 507,614 191,642 328,076 356,191 2. Phải thu 2688,943 2.649,112 3.675,121 3.745,986 3. Hàng tồn kho 7021,769 7.587,313 6.373,046 7.102,931 4. TSLĐ khác 49,243 71,043 221,805 857,551 B. Vốn cố định 5.221,678 4.972,277 4.929,277 4.976,136 TSCĐ 5.221,678 4.972,277 4.972,277 4.976,136 (Nguồn: Phòng tài vụ - Công ty Cổ phần Cơ khí giao thông Thái Bình) Theo bảng số liệu trên ta thấy vốn kinh doanh của Công ty có xu hướng ngày càng tăng, từ 15489,247 triệu đồng của năm 2005 đến năm 2009 đã tăng lên thành 15538,795 triệu đồng. Trong khi vốn cố định lại ngày càng giảm từ năm 2005 đến năm 2007, năm 2005 tổng vốn cố định là 5221,678 triệu đồng, năm 2007 chỉ còn là 4929,277 triệu đồng. Như vậy vốn cố định năm 2007 giảm so với năm 2005 một lượng là 292,401 triệu đồng. Đến năm 2009 lượng vốn cố định lại tăng thêm thành 4976,136 triệu đồng. Vốn cố định năm 2009 tăng hơn năm 2007 là 46,859 triệu đồng là do mở rộng qui mô kinh doanh đến các tỉnh lân cận. Ta có bảng số liệu biểu hiện sự tăng, giảm nguồn vốn: Bảng 5: Tốc độ tăng nguồn vốn qua các năm Năm Tốc độ tăng vốn lưu động Tốc độ tăng vốn cố định Chênh lệch (tr.đồng) % Chênh lệch (tr.đồng) % 2006 1197,499 187,67 - 13,864 96,13 2007 506,215 120,0 - 35,121 89,8 2008 668,096 121,71 58,507 118,9 (Nguồn: Phòng tài vụ - Công ty Cổ phần Cơ khí giao thông Thái Bình) Vốn lưu động có xu hướng ngày càng tăng. Năm 2005 vốn lưu động là 10.267,569 triệu đồng. Đến năm 2007 thì vốn lưu động là 10.598,048 triệu đồng tức là hơn 330.479 triệu đồng so với năm 2005. Đến năm 2009 thì lượng vốn lưu động giảm 35,389 triệu đồng so với năm 2007, tức là chỉ còn 10.562,659 triệu đồng. Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2005 đến năm 2009. Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2009 - Vốn lưu động/tổng vốn 79,22% 88,15% 90,84% 91,04% - Vốn cố định/tổng vốn 20,78% 11,85% 9,16% 8,96% (Nguồn: Phòng tài vụ - Công ty Cổ phần Cơ khí giao thông Thái Bình) Như vậy, vốn lưu động có xu hướng tăng cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng. Vốn lưu động năm 2005 là 10267,569 triệu đồng chiếm 66,29% vốn kinh doanh đã tăng 231,541 triệu đồng lên thành 10499,110 triệu đồng (chiếm 67,86% vốn kinh doanh) vào năm 2006 và tiếp tục tăng 98,938 triệu đồng lên thành 10598,048 triệu đồng (chiếm 68,25% vốn kinh doanh) vào năm 2007. Đến năm 2009 vốn lưu động giảm chỉ còn 10562,659 triệu đồng (chiếm 67,98% vốn kinh doanh). Vốn cố định lại có xu hướng ngày càng giảm về tỷ trọng trong tổng vốn kinh doanh của Công ty. Năm 2005 chiếm tỷ trọng 33,71% trong tổng số vốn, năm 2006 chỉ còn 32,14%, năm 2007 tiếp tục giảm còn 31,75%. Đến năm 2009 tăng lên 32,02%. Nguyên nhân của tình hình trên là do: - Vốn lưu động ngày càng tăng chủ yếu là do khoản chi phải thu tăng. Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất và sửa chữa các loại máy móc thiết bị cơ khí giao thông đòi hỏi vốn lớn nên khách hàng của Công ty thường thanh toán bằng hình thức trả chậm, chiếm dụng vốn của Công ty, trong khi công ty ngày càng cần vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, số vốn bị chiếm dụng ngày càng nhiều, khoản phải thu tăng dẫn đến vốn lưu động tăng. - Vốn cố định từ năm 2005 đến năm 2007 ngày càng giảm do tài sản cố định của công ty là các máy móc thiết bị cũ kỹ, dùng lâu, đã gần hết khấu hao nhưng không được bổ sung làm giảm vốn cố định. Đến năm 2009 nhận thấy cần phải thay đổi một số máy móc thiết bị tốt để mở rộng thị trường, phục vụ sản xuất kinh doanh nên công ty mua thêm một số máy móc thiết bị mới làm tăng vốn cố định của năm 2009. Vốn vay ngắn hạn ngân hàng: Bảng 7: Vốn vay ngắn hạn ngân hàng qua các năm 2005 đến 2009. (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2005 2006 2007 2009 Vốn vay ngân hàng 4564,013 5.222,515 4.485,359 4.931,861 (Nguồn: Phòng tài vụ - Công ty Cổ phần Cơ khígiao thông Thái Bình) Do đặc điểm về ngành nghề kinh doanh của Công ty đòi hổi vốn lớn mà nguồn vốn do Nhà nước cấp và nguồn vốn tự có của Công ty còn ít, không đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất nên Công ty buộc phải vay ngắn hạn ngân hàng để mua sắm nguyên vật liệu phục vụ sản xuất. 1.4. Chỉ tiêu chi phí. Thực trạng chi phí của Công ty được thể hiện: Bảng 8 : Tình hình chi phí của Công ty năm 2005 - 2009 Năm Tổng chi phí Mức thay đổi Chênh lệch Tỷ lệ % đạt được so với năm trước 2005 15.301,8 2006 15.741,2 440,4 102,88% 2007 10.492,1 -5.250,1 66,65% 2009 14.595,8 4.103,7 139,11% (Nguồn : Phòng Tài vụ - Công ty Cổ phàn Cơ khí giao thông Thái Bình) Nhìn vào bảng trên ta thấy chi tiêu tổng chi phí của Công ty thay đổi khá thất thường. Năm 2006 tổng chi phí của Công ty chỉ còn là 10.492,1 triệu đồng nghĩa là đã giảm 5250,1 triệu đồng so với năm 2006 (giảm 33,35%). Nhưng đến năm 2009 thì tổng chi phí của Công ty lại tăng lên 14.595,8 triệu đồng, lớn hơn năm 2007 là 4103,7 triệu đồng (hay là tăng 39,11%). Sự thay đổi của chi tiêu tổng chi phí chủ yếu là do sự thay đổi chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công. * Chi phí nguyên liệu biến động qua các năm: Năm chi phí nguyên vật liệu( triệu đồng) 2005 11.493,223 2006 11.827,112 2007 7.867,116 2009 110.967,288 (Nguồn: phòng tài vụ công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình) Năm 2006 chi phí nguyên vật liệu nhiều hơn năm 2005 là : 11.827,112 - 11.449,223 = 377,884 triệu đồng. Điều này giải thích tại sao tổng chi phí năm 1998 lớn hơn 2005 : 440,4 triệu đồng. Năm 2007 chi phí nguyên vật liệu tiết kiệm so với năm 2006 là : 7.867,116 - 11.827,112 = 1959,996 triệu đồng. Đây là nguyên nhân chính làm tổng chi phí năm 2007 ít hơn năm 2006 là 5250,1 triệu đồng. Tương tự như trên, năm 2009 chi phí nguyên vật liệu tăng ; 10.967,288 - 7.867,116 = 3100,172 so với năm 2007 khiến tổng chi phí năm 2009 cao hơn tổng chi phí năm 2007. * Chi phí về nhân công cũng có nhiều biến động. Chi phí về nhân công thay đổi được thể hiện qua quỹ tiền lương của Công ty. Hiện nay quỹ tiền lương của Công ty được hình thành trên cơ sở tổng giá trị sản lượng và tổng quỹ tiền lương của Công ty. Hiện nay quỹ tiền lương của Công ty được hình thành trên cơ sở tổng giá trị sản lượng và tổng quỹ lương kế hoạch do cấp trên duyệt (thông thường bằng 15% tổng giá trị sản lượng) Việc thực hiện quỹ tiền lương phụ thuộc nhiều vào giá cả thị trường, khả năng ký kết, giành các hợp đồng của Công ty. Năm Tổng quỹ lương(triệu đồng) Thu nhập bình quân(nghìn đồng) 2005 3737.367 682,99 2006 4033,656 726,002 2007 3601,920 670,021 2009 3835,944 774,005 Tổng quỹ lương năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là : 4033,656 - 3737,367 = 296,289 triệu đồng. Tổng quỹ lương năm 2007 tăng hơn so với năm 2006 là : 3601,920 - 4033,656 = -431,736 triệu đồng Có thể nói là thu nhập bình quân của mỗi công nhân trong công ty là tương đối ổn định tuy nhiên chưa cao so với mặt bằng chung của ngành, thêm vào đó năm 2007 con số này lại giảm đi tuy nhiên đến năm 2009 đã tăng lên ở mức 774,005 nghìn đồng/người/tháng. 2.2.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty 2.2.2.1. Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp. 1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế Qua bảng số liệu về tổng doanh thu, tổng chi phí của Công ty từ năm 2005 - 2006 ta có ; Ta thấy, hiệu quả kinh tế của năm 2005 là cao nhất (đạt 1,015), có nghĩa là khi bỏ ra 1 đồng chi phí ta sẽ thu về 1,05 đồng doanh thu. Và hiệu quả kinh tế nói chung có xu hướng giảm. Năm 2006 đạt 1,011; năm 2007 chỉ đạt 0,998 đến năm 2009 tình hình có khả quan hơn hiệu quả đạt 1,010. Như đã phân tích ở phần tổng chi phí, ta có tổng chi phí năm 2006 so với năm 2005 tăng 440,4 triệu đồng (2,88%). Trong khi đó doanh thu của năm 2006 chỉ tăng 2,494% so với năm 2005. Như vậy tốc độ tăng của tổng chi phí lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu nên hiệu quả kinh tế của năm 1998 kém hơn năm 2005. Đến năm 2007 tổng chi phí giảm mạnh, giảm 33,35%. Tuy nhiên, tốc độ giảm của doanh thu cũng rất lớn 34,216% dẫn đến hiệu quả kinh tế của năm 2007 thấp hơn năm 2006, chỉ là 0,998. Đáng lưu ý là chỉ số này thấp hơn 1; điều này có nghĩa là tổng chi phí lớn hơn doanh thu, nói một cách khác doanh nghiệp đã bị lỗ. Chính vì vậy Công ty cần có những biện pháp kịp thời để khắc phục tình trạng này. Tình hình năm 2008 và 2009 đã được cải thiện. Hiệu quả kinh tế là 1,010. Sở dĩ điều này xảy ra vì tốc độ tăng doanh thu 40,758% lớn hơn tốc độ tăng chi phí trong cùng năm 39,11%. Để tăng doanh thu, Công ty cần tăng cường các máy móc thiết bị hiện đại, có đội ngũ lao độngcó tay nghề cao, kỷ luật lao động tốt. Việc tăng cường máy móc thiết bị hiện đại sẽ giúp Công ty nâng cao năng suất lao động. Đầu tư vào việc mua sắm máy móc thiết bị Công ty sẽ có khả năng sản xuất các sản phẩm đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, mới có sức cạnh tranh trên thị trường. Việc tăng doanh thu còn chịu sự chi phối khá lớn, công tác tiếp thị quảng cáo nhằm mở rộng thị trường và sự đa dạng hoá các loại sản phẩm của Công ty. Để giảm chi phí, Công ty cần có công tác thu mua, bảo quản, dự trữ nguyên vật liệu hợp lý để tránh bị động trong việc cung ứng các yếu tố đầu vào. Do chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng kinh phí sản xuất kinh doanh (65-75%). Vì thế sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu sẽ làm giảm chi phí. 2. Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu - Mức tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu. Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng doanh thu mang lại bao nhiêu lợi nhuận. Bảng 9 : Hệ số Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty. Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2009 - Lợi nhuận (trđ) 232,853 179,903 -17.953 147,420 - Doanh thu (trđ) 15.534,707 15.922,099 10.474,126 14.743,225 -Tỉ suất lợi nhuận trên Doanh thu 0,0150 0,0113 -0,0017 0,0100 (Nguồn : Phòng tài vụ - Công ty Cổ phần Cơ khí giao thông Thái Bình) - Năm 2006 so với năm 2005, tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm ẵ0,0113 - 0,0150ẵ= 0,0037 Do ảnh hưởng của: + Doanh thu thay đổi làm thay đổi tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu làm cho hệ số này giảm đi (232,853/15922,099) - 0,0150 = ẵ-0,00038ẵ + Lợi nhuận thay đổi 0,0113 - (232,853/15922,099) = -0,00332 - Năm 2005 so với năm 2006, tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm ẵ-0,0017 -0,0113ẵ = 0,01300 Do ảnh hưởng của : + Doanh thu thay đổi làm thay đổi tỉ suất lợ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc3880.doc