Luận văn Hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng thuốc kháng sinh tại công ty cổ phần dược phẩm và thương mại Trường Thịnh

Chức năng

Công ty là doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốn

trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Chức năng của công ty là kinh

doanh các sản phẩm thuốc tân dược nhập khẩu từ một số quốc gia trên thế giới

trong đó được chia ra thành các loại khác nhau: Nhóm thuốc kháng sinh trong

điều trị bệnh, nhóm thuốc chữa bệnh, nhóm thuốc thực phẩm chức năng

Nhiệm vụ

 Tổ chức tốt việc mua bán hàng hoá.

 Tổ chức các mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hoá.

 Tổ chức tốt công tác bảo quản thuốc, đảm bảo việc lưu thông thuốc

được liên tục, ổn định trên thị trường.

 Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh, xu hướng mở rộng

ra việc kinh doanh các sản phẩm thiết bị y tế, thiết bị nha khoa. trong tương lai.

 Thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ đối với nhà nước thông qua việc nộp

thuế vào ngân sách nhà nước, tuân thủ các luật chính sách mà nhà nước ban hành.

pdf49 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 25/06/2013 | Lượt xem: 2424 | Lượt tải: 22download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng thuốc kháng sinh tại công ty cổ phần dược phẩm và thương mại Trường Thịnh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
eo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC thay cho Fast 2004 + Khi xuất hàng khuyến mãi tiều dùng nội bộ công ty cần lập hoá đơn GTGT ghi rõ hàng phục vụ khuyến mãi không thu tiền. + Công ty nên đưa ra chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán trước hạn hoặc đưa ra những ưu đãi đối với hợp đồng khách hàng chấp nhận ứng tiền trước. + Đưa ra các giải pháp nhằm xử lý các khoản nợ phải thu quá hạn theo Thông tư số 13/2006/TT-BTC. + Công ty nên đưa kế toán quản trị vào áp dụng với nghiệp vụ kế toán bán hàng, để nhằm đưa ra các thông tin giúp ban lãnh đạo đưa ra được các quyết định trong kinh doanh cho phù hợp như luận văn đã xây dựng dự toán tiêu thụ đối với mặt hàng của công ty. Mặc dù có rất nhiều luận văn của sinh viên các trường nghiên cứu về đề tài kế toán bán hàng nhưng hầu hết các luận văn này đưa ra những giải pháp chỉ mang tính chất chung chung, chưa có sự chi tiết, cụ thể, chưa mang tính đồng bộ. Do vậy rất cần thiết để đề tài luận văn của em đi nghiên cúu và khắc phục những hạn chế của những công trình nghiên cứu trước đây. Trường Đại học Thương Mại - 18 - Luận văn tốt nghiệp SV: Trần Thị Sim – SB 12M GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Mặt khác các công trình nghiên cứu năm trước chưa đi vào chi tiết về nghiệp vụ kế toán bán hàng cho một sản phẩm cụ thể. Đề tài của em có sự khác biệt hơn vì đã đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán bán hàng cho một nhóm hàng cụ thể là nhóm thuốc kháng sinh tại công ty CP Dược phẩm và thương mại Trường Thịnh. 2.4 Phân định nội dung nghiên cứu kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại. Để đi vào nghiên cứu đề tài một cách có hiệu quả, đánh giá chính xác thực trạng của công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp để từ đó đưa ra giải pháp đúng đắn thì luận văn cần nghiên cứu và kết hợp giữa lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng tại đơn vị như sau: Về mặt lý luận: Điều rất cần thiết đối với luận văn là đi vào nghiên cứu chi tiết về các lý thuyết bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và theo chế đô kế toán hiện hành như: Các phương thức bán hàng, phương thức thanh toán, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, điều kiện ghi nhận doanh thu, nguyên tắc hạch toán trong kế toán hay những điểm cần lưu ý trong kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng, các quy định về việc vận dụng hệ thống tài khoản, chứng từ kế toán, sổ kế toán, trình tự hạch toán trong các trường hợp cụ thể về bán hàng. Việc nắm bắt những lý luận trên là rất quan trọng để tác giả có thể đưa những sự so sánh và đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp để có thể đưa ra các kết luận đánh giá quan trọng tiến tới giải pháp nhằm hạn chế những tồn tại. Về mặt thực tiễn: Nhằm nâng cao tính thực tiễn của luận văn, việc nghiên cứu đề tài cần khảo sát đồng bộ nghiệp vụ bán hàng từ khâu hạch toán ban đầu như: xác định chế độ và hình thức kế toán, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ áp dụng tại doanh nghiêp, chứng từ kế toán được lập theo trình tự như thế nào? Trình tự ghi sổ ra sao? Hay cả việc ghi nhận doanh thu, giá vốn hàng bán được Trường Đại học Thương Mại - 19 - Luận văn tốt nghiệp SV: Trần Thị Sim – SB 12M GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải thực hiện tại doanh nghiệp trong các trương hợp bán hàng, đồng thời luôn luôn đối chiếu với lý luận để từ đó đưa ra các đánh giá và cuối cùng là giải pháp mang tính chất đồng bộ. Để nâng cao tính thực tiễn và chất lượng của công trình nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp, luận văn chủ yếu sẽ đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán bán hàng tại công ty ở một nhóm hàng hay một ngành hàng cụ thể một mặt nhằm phục vụ cho công tác quản lý tại đơn vị và cũng phục vụ cho việc theo dõi thông tin kế toán được chặt chẽ và có hiệu quả cao. Trường Đại học Thương Mại - 20 - Luận văn tốt nghiệp SV: Trần Thị Sim – SB 12M GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải CHƢƠNG III: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG THUỐC KHÁNG SINH TẠI CÔNG TY CP DƢỢC PHẨM VÀ THƢƠNG MẠI TRƢỜNG THỊNH. 3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu kế toán bán nhóm hàng thuốc kháng sinh tại công ty CP dƣợc phẩm và thƣơng mại Trƣờng Thịnh. 3.1.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu Để nghiên cứu và viết đề tài này, em đã sử dụng 3 phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp điều tra trắc nghiệm, phương pháp phỏng vấn và phương pháp quan sát vấn đề. Phương pháp phiếu điều tra trắc nghiệm là phương pháp tự thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm về nội dung của công tác kế toán bán hàng, được gửi trực tiếp tới các cán bộ nhân viên tại phòng kế toán của công ty. Bảng phiếu điều tra được thiết kế với số lượng 15 câu hỏi, với số lượng phiếu phát ra là 05 và thu về 05 phiếu hoàn thành. Mẫu phiếu điều tra và Bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm được kèm ở phần phụ lục 1 của luận văn. Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp thu thập dữ liệu thông qua việc đưa ra những câu hỏi có liên quan đến vấn đề nghiên cứu cho cán bộ kế toán tại công ty bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp. Bảng câu hỏi phỏng vấn các cán bộ kế toán của công ty bao gồm 7 câu, với bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn thu được kèm theo ở phụ lục 03. Phương pháp quan sát: Ngoài 2 phương pháp trên, phương pháp này cũng rất quan trọng cho việc nghiên cứu đề tài. Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã tiến hành quan sát trình tự hạch toán, trình tự luân chuyển chứng từ, xem hệ thống sổ kế toán trên máy tính, các hoá đơn chứng từ thực tế áp dụng tại đơn vị. Trường Đại học Thương Mại - 21 - Luận văn tốt nghiệp SV: Trần Thị Sim – SB 12M GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải 3.1.2 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu Sau khi thu thập được những dữ liệu kế toán cần thiết cho việc viết đề tài luận văn. Em đã tiến hành chắt lọc, phân tích cụ thể nhằm nổi bật vấn đề. Qua kết quả điều tra trắc nghiệm, em sử dụng phương pháp chỉ số, phương pháp so sánh để phân tích các thông tin thu được. Phương pháp này được áp dụng để phân tích mức độ đánh giá của từng chỉ tiêu để từ đó đưa ra được kết quả chung nhất, và chính xác nhất. Đối với những thông tin thu thập bằng câu hỏi phỏng vấn. Qua kiến thức được đào tạo trong nhà trường cùng sự tìm hiểu về chế độ kế toán áp dụng tại Việt Nam hiện nay cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ, em đã đánh giá được vấn đề nào là quan trọng và cần thiết phục vụ cho việc viết đề tài. Những dữ liệu mà công ty cung cấp vào Quý I /2010, luận văn đã sử dụng phương pháp thống kê phân tích, so sánh đối chiếu số liệu, đánh giá tổng hợp và đưa ra các kết luận cô đọng nhất về kế toán bán hàng nhóm hàng thuốc kháng sinh tại công ty CP Dược phẩm và thương mại Trường Thịnh. 3.2 Đánh giá tình hình và ảnh hƣởng của các nhân tố môi trƣờng đến kế toán bán hàng tại công ty CP Dƣợc phẩm và thƣơng mại Trƣờng Thịnh. 3.2.1 Tổng quan về công ty CP Dƣợc phẩm và thƣơng mại Trƣờng Thịnh. Tên đơn vị: Công ty CP dược phẩm và thương mại Trường Thịnh Tên giao dịch: TRƢƠNG THINH PHARMACEUTICAL AND TRADING JOINT STOCK COMPANY. Địa chỉ: Số 2A Trần Duy Hưng, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Hà Nội Công ty được thành lập vào ngày 02 tháng 08 năm 2005 với số vốn điều lệ là 2.500.000.000 đ. Là một công ty thương mại chuyên kinh doanh, buôn bán các sản phẩm thuốc tân dược nhập khẩu từ các nước trên thế giới như Nga, Tây Ban Trường Đại học Thương Mại - 22 - Luận văn tốt nghiệp SV: Trần Thị Sim – SB 12M GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Nha, Hàn Quốc, Ấn Độ, Mỹ,…Trong thời gian tới công ty sẽ mở rộng hướng kinh doanh ra các sản phẩm máy móc thiết bị y tế, thiết bị nha khoa, thiết bị bệnh viện, thiết bị quang học, mua bán thực phẩm bổ sung dinh dưỡng và một số loại mỹ phẩm. Thời gian qua, hoạt động kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển, thị trường của doanh nghiệp không chỉ ở các tỉnh phía Bắc mà còn mở rộng vào trong Miền Trung và miền Nam. Cho tới thời điểm hiện nay số vốn kinh doanh đã tăng lên đến 5.000.000.000 đ tương ứng với số lượng lao động là 21 người. Chức năng, nhiệm vụ của công ty. Chức năng Công ty là doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Chức năng của công ty là kinh doanh các sản phẩm thuốc tân dược nhập khẩu từ một số quốc gia trên thế giới trong đó được chia ra thành các loại khác nhau: Nhóm thuốc kháng sinh trong điều trị bệnh, nhóm thuốc chữa bệnh, nhóm thuốc thực phẩm chức năng… Nhiệm vụ  Tổ chức tốt việc mua bán hàng hoá.  Tổ chức các mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hoá.  Tổ chức tốt công tác bảo quản thuốc, đảm bảo việc lưu thông thuốc được liên tục, ổn định trên thị trường.  Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh, xu hướng mở rộng ra việc kinh doanh các sản phẩm thiết bị y tế, thiết bị nha khoa.. trong tương lai.  Thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế vào ngân sách nhà nước, tuân thủ các luật chính sách mà nhà nước ban hành. Trường Đại học Thương Mại - 23 - Luận văn tốt nghiệp SV: Trần Thị Sim – SB 12M GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Cơ cấu bộ máy tổ chức tại công ty. Chức năng các phòng ban nhƣ sau:  Giám đốc: Phụ trách việc quản lý, giám sát điều hành mọi hoạt động của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật.  Phòng Kinh doanh: Tham gia trực tiếp hoạt động kinh doanh cho công ty, tìm kiếm khách hàng, chăm sóc khách hàng, đề xuất những chính sách kinh doanh lên ban giám đốc. Giám sát quá trình bán hàng, quan hệ với các bạn hàng để phát triển mạng lưới tiêu thụ. Đẩy mạnh công tác tiếp thị quảng cáo, giới thiệu sản phẩm ra thị trường.  Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và hội đồng quản trị về việc cung cấp các thông tin kế toán, tình hình tài chính và công nợ, tình hình tài sản cũng như lưu trữ dữ liệu kế toán theo đúng quy định.  Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho ban giám đốc về các thủ tục hành chính, nhân sự, và hoạch định phát triển nguồn nhân lực.  Đặc thù của công tác kế toán tại công ty Do tính đặc thù của hoạt đông kinh doanh tại đơn vị, của một doanh nghiệp thương mại thuộc loại doanh ngiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam mà công ty tổ chức Hội đồng quản trị Giám đốc ( Kiêm chủ tịch HDQT) Phó giám đốc ( Kiêm phó chủ tịch HDQT) Phòng Kinh doanh Phòng kế toán Phòng Tổ chức hành chính Trường Đại học Thương Mại - 24 - Luận văn tốt nghiệp SV: Trần Thị Sim – SB 12M GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải bộ máy kế toán theo hình thức tập chung, áp dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên. Toàn bộ công việc kế toán trong công ty đều được tiến hành xử lý tại phòng kế toán của công ty từ việc lập, thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán đến lập báo cáo tài chính. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Công ty sử dụng hình thức kế toán máy với phần mềm kế toán Sunsoft và ghi sổ theo hình thức Nhật Ký Chung.  Áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính  Niên độ kế toán là từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch.  Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ  Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.  Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn cuối kỳ và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 3.2.2 Đánh giá ảnh hƣởng của các nhân tố môi trƣờng đến kế toán bán nhóm hàng thuốc kháng sinh tại Công ty CP dƣợc phẩm và thƣơng mại Trƣờng Thịnh. 3.2.2.1 Nhân tố vĩ mô Hiện nay, nền kinh tế đã đi vào toàn cầu hoá, giao lưu buôn bán giữa các quốc gia đã có sự mở rộng và dễ dàng hơn. Kinh tế lại càng phát triển và kéo theo đó là những thay đổi mạnh mẽ trong cơ chế quản lý của nhà nước. Không chỉ thay đổi về mặt chính sách, đường lối mà luật pháp cũng thay đổi nhằm thích ứng hơn trong đó có sự thay đổi về những chính sách thuế. Việc sửa đổi liên tục các thông tư, nghị định luôn ảnh hưởng tới công tác kế toán tại các doanh nghiệp trong đó công ty Trường Thịnh không ngoại lệ. Chẳng hạn như khi bán hàng có khuyến mại thì theo thông tư cũ TT32/2007/TT-BTC ban hành ngày 09/04/2007 hàng khuyến mại này vẫn xuất hoá đơn như bán ra, ghi đầy đủ các thông tin trong Trường Đại học Thương Mại - 25 - Luận văn tốt nghiệp SV: Trần Thị Sim – SB 12M GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải hoá đơn GTGT, hạch toán cả phần thuế đầu ra. Tuy nhiên theo thông tư mới TT30/2008/TT-BTC ngày 16/04/2008 đã sửa đổi, hoá đơn đối với hàng khuyến mại chỉ được ghi tên hàng hoá, số lượng, không ghi cột thuế. Như vậy việc hạch toán hàng hoá này sẽ không có thuế đầu ra. Sự sửa đổi về các thông tư, nghị định như trên khiến các đơn vị nếu chưa cập nhật kịp sẽ ảnh hưởng tới quá trình hạch toán kế toán. Nhìn chung hệ thống luật pháp trong đó có luật thuế của nước ta vẫn chưa hoàn chỉnh. Nhiều điều luật đưa ra rồi lại sửa đổi rất rắc rối và gây khó khăn cho người thi hành. Khoa học kỹ thuật phát triển ngày một cao, các phương thức bán hàng không chỉ đơn giản như trước đây mà phát sinh thêm nhiều phương thức mới như bán hàng qua điện thoại, đặt hàng qua internet.. với hình thức thanh toán nhanh chóng như thanh toán qua thẻ. Hay cũng chính vì sự phát triển của ngành công nghệ thông tin, việc thiết kế những phần mềm kế toán ra đời ngày càng nhiều giúp cho các đơn vị kinh doanh có nhiều cơ hội để lựa chọn những phần mềm ưu việt đáp ứng được yêu cầu quản lý. Cũng vì thế mà công tác kế toán nói chung hay kế toán bán hàng nói riêng sẽ không còn gánh nặng, rút ngắn được thời gian, tiện ích và đảm bảo hiệu quả do không phải thực hiện thủ công. Trong chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán ban hành chưa rõ ràng cho từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể do vậy dẫn đến khó khăn cho việc áp dụng tại doanh nghiệp. Đặc biệt là đối với ngành hàng dược phẩm, sản phẩm tiêu dùng là mặt hàng đặc biệt liên quan đến sức khỏe của con người và của cộng đồng xã hội nên việc đưa ra một chế độ kế toán riêng áp dụng cho ngành y tế là cần thiết. Về chính trị: Nước ta đi theo chủ nghĩa xã hội nên hệ thống chính trị tương đối ổn định, điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư, phát triển mạng lưới kinh doanh. Và công tác kế toán tại đơn vị cũng vì vậy mà trở nên ổn định, không bị ảnh hưởng nhiều bởi tác động chính trị. Trường Đại học Thương Mại - 26 - Luận văn tốt nghiệp SV: Trần Thị Sim – SB 12M GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải 3.2.2.2 Nhân tố vi mô Công ty CP Dược phẩm và thương mại Trường Thịnh là một doanh nghiệp trẻ, thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Là công ty tư nhân do vậy giám đốc nắm giữ toàn quyền chỉ đạo ngay cả đối với công tác kế toán. Kế toán thường làm theo lệnh giám đốc, nên thực tế đôi khi kế toán vẫn làm sai quy định so với chuẩn mực. Bộ máy kế toán tại đơn vị chủ yếu có tuổi đời trẻ, mới ra trường kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên việc thực hiện công việc kế toán nói chung và nghiệp vụ kế toán bán hàng nói riêng vẫn chưa mang tính chuyên nghiệp. Do đặc thù của ngành dược, khách hàng của công ty chủ yếu là các bệnh viện và các công ty tư nhân, nhà thuốc. Đối với các bệnh viện, khi xuất hàng hoá và khi viết hoá đơn cần phải ghi đầy đủ các thông tin lô hàng, ngày sản xuất, nước sản xuất hạn sử dụng thuốc, kèm theo phiếu báo lô, phiếu kiểm nghiệm chất lượng hàng hoá. điều, đôi khi còn cần cả giấy chứng nhận thực hành tốt phân phối thuốc…Nó làm tăng lượng khối lượng công việc của công tác bán hàng. 3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm và kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia về kế toán nghiệp vụ bán nhóm hàng thuốc kháng sinh tại công ty CP Dƣợc phẩm và thƣơng mại Trƣờng Thịnh 3.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm Quá trình điều tra trắc nghiệm được thực hiện tại Công ty CP Dược phẩm và thương mại Trường Thịnh với số phiếu phát ra là 5 phiếu và thu về 5 phiếu hoàn thành. Đối tượng phát phiếu điều tra là các nhân viên trong phòng kế toán, nhân viên phòng kinh doanh trong công ty. Từ những phiếu điều tra trên, tổng hợp thành bảng kết quả sau đây: Trường Đại học Thương Mại - 27 - Luận văn tốt nghiệp SV: Trần Thị Sim – SB 12M GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM TT NỘI DUNG SỐ PHIẾU TL% 1 Phương pháp kế toán hàng tồn kho tại công ty? Kê khai thường xuyên 5/5 100 Kiểm kê định kỳ 0/5 0 2 Phương pháp tính giá hàng tồn kho? a) Phương pháp thực tế đích danh 0/5 0 b) Phương pháp nhập trước - xuất trước 0/5 0 c) Phương pháp nhập sau - xuất trước 0/5 0 d) Phương pháp bình quân gia quyền 5/5 100 3 Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp? a) Trực tiếp 0/5 0 b) Khấu trừ 5/5 100 4 Các phương thức bán hàng tại công ty? a) Bán buôn 5/5 100 b) Bán lẻ 5/5 100 c) Bán hàng đại lý. 5/5 100 5 Các phương thức thanh toán ? a) Trả ngay 5/5 100 b) Trả chậm 5/5 100 c) Trả góp 0/5 0 6 Chính sách bán hàng áp dụng tại công ty a) Chiết khấu thương mại 5/5 100 b) Chiết khấu thanh toán 1/5 20 7 Công ty không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi 5/5 100 8 8 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán đã phát huy hiệu quả cho công tác bán hàng ? a) Rất Hiệu quả 0/5 0 b) Hiệu quả 3/5 60 c) Chưa hiệu quả 2/5 40 9 Thông tin của kế toán bán hàng rất cần thiết cho công tác quản lý của doanh nghiệp 5/5 100 10 Trình tự luân chuyển chứng từ trong kế toán bán hàng đã đúng với quy định của chuẩn mực kế toán. 5/5 100 Trường Đại học Thương Mại - 28 - Luận văn tốt nghiệp SV: Trần Thị Sim – SB 12M GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Nhìn vào bảng tổng hợp kết quả từ phiếu điều tra trắc nghiệm ở trên ta có thể biết được công tác kế toán bán hàng hiện đang áp dụng tại đơn vị hiện nay. Do công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung nên hệ thống sổ kế toán sẽ tuân theo hình thức Nhật Ký Chung với các sổ tổng hợp là sổ Nhật Ký Chung, Sổ Cái các TK 511, 5211, 5212, 5213, 632 ,156, 111, 112, 131, 3331, 6421, … và các số chi tiết như Sổ vật tư hàng hoá, sổ thuế GTGT, sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi tiết bán hàng, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ nhật ký thu và chi tiền, sổ kho…Ngoài ra các chứng từ sử dụng trong kế toán bán hàng tại công ty gồm Hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho gửi bán đại lý, phiếu nhập kho hàng trả lại, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, Bảng kê bán lẻ, bảng kê hàng gửi bán đại lý, ….. 3.3.2 Kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia. Qua quá trình phỏng vấn 3 cán bộ kế toán tại công ty, thu được một số những kết luận như sau: Nhìn chung kinh doanh mặt hàng dược phẩm đều có tính đặc thù hơn so với các ngành nghề khác. Bởi sản phẩm thuốc là sản phẩm không dễ dàng mặc cả về giá bán, hơn nữa muốn kinh doanh được thuốc, công ty phải có tư cách pháp nhân và có đủ điều kiện chứng chỉ để hành nghề dược được cấp phép của bộ y tế. Do vậy mỗi khi nhập thuốc vào các đơn vị bệnh viện (thị trường bảo hiểm) công ty phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan chất lượng sản phẩm cũng như giấy tờ pháp lý của công ty. Điều này sẽ làm tăng khối lượng công việc của công tác bán hàng. Hiện nay công ty kinh doanh các loại thuốc khác nhau và được phân chia thành các nhóm cơ bản: Nhóm thuốc kháng sinh, nhóm thuốc chữa bệnh, nhóm thực phẩm chức năng. Số lượng đầu thuốc không quá nhiều nên việc áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên sẽ giúp cho việc quản lý được chặt chẽ, liên tục và quản lý hiệu quả hơn thông qua các sổ kế toán chi tiết cho từng mặt hàng trên phần mềm. Quy trình kế Trường Đại học Thương Mại - 29 - Luận văn tốt nghiệp SV: Trần Thị Sim – SB 12M GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải toán bán hàng đã tuân thủ theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán quy định, đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin liên tục về tình hình bán hàng và tồn kho hàng hoá cho giám đốc và phòng kinh doanh để kịp thời đưa ra phương án kinh doanh hợp lý. Mặc dù vậy, kế toán bán hàng tại công ty cũng không tránh khỏi những thiếu xót. Chính sách bán hàng của công ty mới chỉ bó hẹp chỉ có chiết khấu thương mại mà chưa áp dụng hình thức chiết khấu thanh toán. Mẫu chứng từ kế toán được in ra từ phần mềm Sunsoft như Phiếu Xuất kho không theo đúng quy định mẫu của bộ tài chính. Công việc của kế toán quản trị còn chưa phát huy được hiệu quả cho doanh nghiệp. 3.4 Thực trạng kế toán bán nhóm hàng thuốc kháng sinh tại công ty CP dƣợc phẩm và thƣơng mại Trƣờng Thịnh. 3.4.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán nhóm hàng thuốc kháng sinh tại Công ty. Hiện nay, công ty có sử dụng phương thức bán buôn qua kho chuyển hàng trực tiếp cho khách hàng, bán hàng đại lý và bán lẻ hàng hoá, với phương thức thanh toán là thanh toán ngay và thanh toán chậm trả, áp dụng chính sách bán hàng gồm chiết khấu thương mại, khuyến mại cho tất cả các nhóm hàng trong đó có áp dụng cho nhóm thuốc kháng sinh sau: Nhóm hàng thuốc kháng sinh của công ty bao gồm:  Bacticef 100mg (Cefpodoxime 100mg): Hộp 10 viên do hãng Holden Medical Cyprus -Europe sản xuất. Thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ mới nhất có công dụng điều trị nhiễm khuẩn gram (-) và gram (+)  Huocan cap (Thymomodulin 80mg): Hộp 30 viên -hãng Etex Pharm INC Korea sản xuất. Là loại kháng sinh tăng cường sức đề kháng và điều hoà miễn dịch.  Ardineclav 500/125mg (Amoxycilin 500mg + Acid clavulanic 125mg): Trường Đại học Thương Mại - 30 - Luận văn tốt nghiệp SV: Trần Thị Sim – SB 12M GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải do hãng Laboratorio Reigjofre S.A – Spain sản xuất. Là loại kháng sinh phổ rộng điều trị các bệnh: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da, Mô mềm, tiết niệu và Vùng bụng. Đối với hình thức bán đại lý: Chủ yếu công ty ký kết với những đại lý ở ngoại tỉnh, một số ít trong nội tỉnh. Bởi công ty muốn mở rộng thị trường ở các tỉnh bằng cách xuất hàng vào các bệnh viện thông qua các công ty kinh doanh trong lĩnh vực dược phẩm. Còn đối các nhà thuốc và bệnh viện trong nội thành, công ty sẽ trực tiếp cung cấp hàng để giảm bớt chi phí. Hiện nay, công ty xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Việc tính giá vốn hàng xuất bán được thực hiện tự động từ phần mềm kế toán Sunsoft. Cuối tháng, kế toán viên chỉ làm thao tác cập nhật Giá vốn hàng xuất bán từ phân hệ Hàng hoá, phần mềm sẽ tự động cập nhật giá vốn một cách chính xác. Những chi phí liên quan đến việc mua hàng như chi phí uỷ thác cho nhà nhập khẩu (Công ty CP Dược phẩm Hà Tây) được phân bổ vào giá mua hàng hoá làm căn cứ tính giá nhập kho). Giá bán hàng hoá hiện nay công ty xác định dựa trên giá vốn và những chi phí liên quan đến việc bán hàng công ty chịu như chi phí hàng gửi bán đại lý, chi phí để bù đắp hỏng hóc của hàng hoá, chi phí cho lương và hoa hồng cho nhân viên … Công tác bán hàng của công ty đặc biệt chú trọng đến việc kiểm tra tín dụng của khách hàng. Với những khách hàng đảm bảo khả năng thanh toán, giữ uy tín trong kinh doanh, công ty cho phép nhận nợ trong thời hạn nhất định, quá thời hạn đó khách hàng sẽ phải chịu lãi phạt do quá hạn thanh toán. 3.4.2 Kết quả khảo sát thực trạng kế toán bán nhóm hàng thuốc kháng sinh tại Công ty CP dƣợc phẩm và thƣơng mại Trƣờng Thịnh 3.4.2.1 Bán buôn qua kho Trường Đại học Thương Mại - 31 - Luận văn tốt nghiệp SV: Trần Thị Sim – SB 12M GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Sau khi có thông tin đặt hàng từ các nhà thuốc, bệnh viện, hay các công ty thương mại, phòng kinh doanh xác nhận lại thông tin và chuyển tới phòng kế toán. Thông qua dữ liệu trên phần mềm Sunsoft (Phụ lục 5), hoặc trên sổ kho ghi chép ngoài của thủ kho, kế toán biết được số lượng hàng tồn kho tại thời điểm đó và làm căn cứ viết Hóa đơn GTGT. Căn cứ những thông tin trên hoá đơn GTGT (Phụ lục 6), kế toán vào phân hệ Hàng Hoá - Phiếu xuất kho bán hàng để nhập đầy đủ những dữ liệu trong các trang như: Trang Vật tư chi tiết, trang Hóa đơn GTGT, trang Bút toán (Phụ lục 7). Kế toán sẽ in phiếu xuất kho về số hàng bán (Phụ lục 8 + 9 ) và đưa cho các bộ phận liên quan ký đầy đủ vào cả phiếu xuất kho và hoá đơn GTGT. Nếu số lượng hàng hoá bên mua đặt hàng, đạt đến ngưỡng được hưởng khuyến mại thì kế toán sẽ viết hoá đơn GTGT đối với hàng khuyến mại (Phụ lục 10). Trên hoá đơn hàng khuyến mại, kế toán có ghi đầy đủ các thông tin về hàng hoá, số lượng, giá bán và ghi thuế suất giống như bán hàng thông thường. Đồng thời nhập dữ liệu vào phần mềm trên phân hệ Hàng Hoá - Phiếu Xuất Kho bán hàng – và cũng in phiếu xuất kho (Phụ lục 11) giống như hàng bán ra. Hoá đơn bán hàng số 55911 (HS/2009B) trong trang phụ lục về bán hàng cho bệnh viện Da Liễu, kế toán sẽ nhập vào phần mềm: trong Trang vật tư chi tiết nhập mã hàng KBTC (Kháng sinh Baticef), số lượng hàng là 100 Hộp, giá 160.950 đ/hộp, cột thành tiền máy tự tính (Phụ lục 7.1). Trang hóa đơn GTGT nhập các thông tin về số hoá đơn, ngày, ký hiệu hoá đơn, thuế suất (Phụ lục 7.2). Trang bút toán máy sẽ tự động lập bút toán về doanh thu và giá vốn (Phụ lục 7.3). Sau khi nhập xong số liệu

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfKế toán bán hàng nhóm hàng thuốc kháng sinh tại Công ty CP Dược phẩm và thương mại Trường Thịnh.pdf
Tài liệu liên quan