Luận văn Khảo sát cấu trúc của giá trị cảm nhận của sinh viên về chất lượng dịch vu đào tạo của khoa kinh tế - Trường Đại học Thủy Sản

Nghiên cứu này khảo sát cấu trúc của giá trị cảm nhận về dịch vụ trong

đào tạo ĐH công lập Việt Nam, thực hiện tại Khoa Kinh tế – ĐH thuỷ sản với

dữ liệu thu thập từ 490 sinh viên của Khoa. Sáu yếu tố được xác định là bộ phận

cấu thành sự cảm nhận của sinh viên về giá trị trong quá trình được đào tạo của

họ, cụ thể hơn, kết quả chỉ ra rằng mối liên hệ giữa học phí và chất lượng, các

kiến thức và hiểu biết đạt được, tính thiết thực kinh tế của bằng cấp trong quá

trình xin việc và đối với nghề nghiệp tương lai, hình ảnh của trường, cũng như

giá trị xã hội và giá trị cảm xúc, là những yếu tố quan trọng tạo nên giá trị cảm

nhận của sinh viên. Hơn nữa, khi so sánh sự đánh giá về giá trị trên nền tảng

phân biệt theo chuyên ngành và niên khoá, kết quả cho thấy theo tiến trình đi

lên của sinh viên qua các khoá học, họ càng có khả năng tin rằng bằng Tốt

nghiệp ĐH sẽ bảo đảm một công việc ổn định, một mức lương tốt và sự thăng

tiến; ngoài ra giá trị hiểu biết, giá trị cảmnhận và giá trị xã hội cũng thể hiện là

có tính tình huống theo các ngành học khác nhau mà sinh viên theo đuổi. Tìm

hiểu tổng quát hơn, tác giả nhận thấy giátrị cảm nhận và sự hài lòng về chất

lượng giảng dạy đóng vai tròđáng kể trong tác động đến đánh giá toàn diện của

sinh viên về dịch vụ đào tạo của tổ chức trong đó sự hài lòng về chất lượng

giảng dạy có vai trò quan trọng nhất.

pdf82 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 28/09/2013 | Lượt xem: 1487 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Khảo sát cấu trúc của giá trị cảm nhận của sinh viên về chất lượng dịch vu đào tạo của khoa kinh tế - Trường Đại học Thủy Sản, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
bản câu hỏi thu về ban đầu chỉ bằng 75% số lượng sinh viên thực tế theo danh sách của giáo vụ khoa (637 so với 850 sinh viên). 2.4 Xử lý dữ liệu thu thập được Các bản câu hỏi thu về được chọn lọc lại, loại ra những bản câu hỏi không hoàn chỉnh, có phần bị bỏ trống hay có dấu hiệu người trả lời không hợp tác, thiếu nghiêm túc. Sau khi đã được chọn lọc để loại những bản không đảm bảo chất lượng (77 bản), số bản hỏi đã hoàn chỉnh còn lại (560 bản) được nhập 32 liệu theo số lượng sao cho bảo đảm một sự cân đối tương đối giữa các ngành học và khoá học theo tỷ lệ thực tế, do đó con số cuối cùng là 490 bản hỏi đã được nhập liệu hoàn chỉnh trên phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS. Tác giả quyết định chấp nhận 490 quan sát để đánh đổi với việc bảo đảm kết cấu thật của tổng thể vì 490 đã là một cỡ mẫu đủ lớn để bảo đảm độ tin cậy cho các phép phân tích thống kê mà tác giả dự định tiến hành. 2.5 Phân tích dữ liệu Để khám phá các thông tin tiềm ẩn trong số liệu thực tế, tác giả đã tiến hành các phương pháp phân tích dữ liệu đa biến sau: 2.5.1 Dùng phân tích nhân tố và đo lường hệ số Cronbach Alpha để đánh giá thang đo - kết hợp với việc xác định các bộ phận của giá trị cảm nhận Phân tích nhân tố dùng để xác định xem tất cả các mục hỏi trên bản câu hỏi sẽ thuộc về những nhân tố cơ bản nào, mỗi nhân tố này chính là một bộ phận giá trị cấu thành nên giá trị cảm nhận chung, và phân tích nhân tố còn cho phép đánh giá độ tin cậy của bản câu hỏi đã sử dụng thể hiện qua thông tin là mô hình cấu trúc giá trị đó có độ giá trị là bao nhiêu; đồng thời tính toán hệ số Cronbach Alpha để đánh giá độ tin cậy của thang đo từng bộ phận giá trị. Nếu dữ liệu thu thập được qua cuộc khảo sát định lượng từ các mục hỏi trên bản câu hỏi phù hợp thì sẽ phải có một vài nhân tố (tức một vài bộ phận giá trị cấu thành nên giá trị cảm nhận) ẩn dưới các mục hỏi phù hợp với nó và nổi lên qua kết quả phân tích nhân tố. Sự kết hợp của các nhân tố này nếu giải thích được trên 50% biến động toàn bộ của thông tin về giá trị cảm nhận của sinh viên thì độ giá trị của thang đo giá trị cảm nhận ở nghiên cứu này xem như chấp nhận tốt. 33 Trước khi xem xét kết quả phân tích nhân tố, cần phải thực hiện kiểm định KMO và Bartlet xem thử việc áp dụng phân tích nhân tố cho tình huống này có phù hợp hay không. Giả thuyết Ho đặt ra cho kiểm định là: áp dụng phân tích nhân tố không phù hợp cho tình huống nghiên cứu này. Giả thuyết đối: áp dụng phân tích nhân tố hoàn toàn phù hợp. Sau đó tác giả sẽ tìm số nhân tố mà phân tích nhân tố trích ra được tức là số bộ phận giá trị cảm nhận thành phần cấu thành nên giá trị cảm nhận chung của sinh viên, chấp nhận phương án về số nhân tố được rút nếu tổng phần trăm biến thiên được giải thích bởi các nhân tố được trích là trên chuẩn (chuẩn là 50% như nói ở trên). Nhìn vào bảng ma trận nhân tố, căn cứ hệ số tải nhân tố để biết từng mục hỏi được thuộc về các nhân tố nào để có thể dễ dàng giải thích ý nghĩa từng nhân tố, chấp nhận kết quả nếu khả quan hoặc tiếp tục loại các mục hỏi kém chất lượng rồi lại chạy lại phân tích nhân tố để tìm một kết quả ma trận nhân tố tốt hơn. Chú ý là tác giả sẽ chỉ chấp nhận những biến (mục hỏi) có hệ số tải nhân tố có giá trị trên 0,45 vì giá trị của hệ số tải nhân tố thể hiện mối liên hệ tương quan giữa mục hỏi và bộ phận giá trị mà nó thuộc về, tức là giá trị này mà càng lớn, mục hỏi đó càng có ý nghĩa trong việc giải thích cho bộ phận giá trị mà nó thuộc về. Tiến trình này được thực hiện kết hợp với việc tính toán hệ số Cronbach Alpha để đo lường độ tin cậy của thang đo từng bộ phận giá trị cảm nhận mà phân tích nhân tố cho ra. Nếu thang đo được tổng hợp để đo lường một bộ phận giá trị có Cronbach Alpha lớn hơn 0,7 xem như là có độ tin cậy tốt, một giá trị Cronbach Alpha trên 0,6 vẫn có thể xem như thoả mãn độ tin cậy nếu tình huống nghiên cứu là rất mới đối với đối tượng được nghiên cứu (theo Newman, William Lawrence trong tác phẩm Social Research Methods - Phương pháp 34 nghiên cứu xã hội học). Đây chính là quá trình dò độ tin cậy và độ phù hợp của thang đo giá trị. Ơû phương án nhân tố cuối cùng được chọn tác giả sẽ sao lưu các nhân số để sử dụng cho các phương án phân tích tiếp theo. Mỗi nhân số lúc này đại diện cho một bộ phận cấu thành của giá trị cảm nhận để sử dụng cho các phân tích liên quan đến chúng sau đó như hồi quy, ANOVA… Phần kết quả và bàn luận sẽ thể hiện kết quả của tiến trình dò tìm và đo lường độ tin cậy của các thang đo các yếu tố cấu thành giá trị mà tác giả vừa mô tả trên đây. Các kiểm định tiến hành trong Luận văn này được tác giả chọn một mức ý nghĩa kiểm định thống nhất là 5%. 2.5.2 Dùng hồi quy tuyến tính bội nhằm định lượng vai trò của giá trị cảm nhận và sự hài lòng về chất lượng giảng dạy đến đánh giá toàn diện của sinh viên Các nhân số vừa sao lưu ở bước thứ nhất có thể xem như đại diện về mặt định lượng cho các bộ phận cấu thành giá trị cảm nhận về dịch vụ đào tạo mà tác giả tổng hợp được từ dữ liệu thực tế trên sinh viên khoa Kinh tế - ĐH Thuỷ sản. Riêng mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng giảng dạy của khoa thu thập qua hai mục hỏi sẽ được tính giá trị trung bình. Và các nhân số đại diện cho các bộ phận đánh giá về giá trị cùng với điểm mức độ hài lòng về chất lượng này sẽ là những biến độc lập tham gia vào phân tích hồi quy tuyến tính bội, với biến phụ thuộc là đánh giá toàn diện về dịch vụ đào tạo của Khoa được sinh viên cho điểm trên một thang điểm 5. Tác giả xem xét kết quả phân tích hồi quy bội ban đầu, tiến hành các phép kiểm định sự vi phạm các giả định hồi quy, rồi trên mô hình hồi quy thuyết 35 phục nhất hình thành sau cùng tác giả sẽ xác định vai trò của từng biến độc lập đối với biến phụ thuộc là điểm đánh giá toàn diện của sinh viên về dịch vụ đào tạo của Khoa qua các hệ số hồi quy. Cũng từ mô hình này tác giả có thể giải thích được mức độ tác động cụ thể của từng biến độc lập đến sự thay đổi trong biến phụ thuộc tức thay đổi trong điểm đánh giá toàn diện về dịch vụ đào tạo của khoa. 2.5.3 Dùng phân tích ANOVA để xác định các điểm khác biệt trong đánh giá giá trị của sinh viên thuộc các niên khoá và ngành học khác nhau Các phân tích ANOVA được tiến hành với biến định lượng là các nhân số và biến định tính là các biến phân biệt sinh viên theo niên khoá, ngành học. Nếu tìm thấy sự khác biệt, tác giả sẽ tiếp tục dùng thủ tục kiểm định Post Hoc để phân tích sâu ANOVA xem thử sự khác biệt tồn tại cụ thể ở đâu. 2.5.4 Dùng kiểm định trung bình hai mẫu độc lập để xác định có hay không mối liên hệ giữa nơi lựa chọn học tiếp sau đại học và đánh gía của sinh viên về khoa Kiểm định t cho trung bình hai mẫu độc lập được chọn dùng trong trường hợp này. Thực tế và các nghiên cứu Marketing đi trước cho thấy khách hàng đánh giá cao về sản phẩm dịch vụ chưa hẳn là họ sẽ mua lại sản phẩm dịch vụ nên tác giả muốn tìm kiếm xem có hay không mối liên hệ giữa điểm sinh viên đánh giá về dịch vụ đào tạo của khoa Kinh tế và dự định tiếp tục học lên sau đại học ngay tại khoa. Nếu nhận thấy mối liên hệ này thì các chương trình cải cách phải được thực hiện nỗ lực hơn nữa để giữ sinh viên cũ ở lại với tổ chức, thông qua đó cũng thu hút thêm sinh viên mới đến với tổ chức. 36 2.6 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH Tác giả đã trình bày kết quả nghiên cứ định tính, hình thành bản câu hỏi, phỏng vấn thử và mô tả cách thức phân tích dữ liệu. Nội dung phần này sẽ trình bày và bàn luận sơ bộ về kết quả đánh giá thang đo, thảo luận về mô hình hồi quy bội và phân tích phương sai, kiểm định t. Qua đó các giả thuyết khoa học mà tác giả đã đặt ra ở phần đầu của Chương cũng được làm sáng tỏ. 2.6.1 Mô tả mẫu nghiên cứu Các bản tần số sẽ cho thấy bức tranh tổng quát về mẫu nghiên cứu Bảng 1 Cấu trúc mẫu theo giới tính Biểu hiện Tần số (số sinh viên) Tần suất (%) Tần suất thực (%) Tần suất tích luỹ (%) Nam 180 36.7 36.7 36.7 Nu 310 63.3 63.3 100.0 Tổng 490 100.0 100.0 Đặc trưng của Khoa Kinh tế trong trường ĐH Thuỷ sản là sinh viên nữ chiếm đa số, mẫu đã đảm bảo đặc trưng này, tỷ lệ nữ cao nhất trong các lớp thuộc chuyên ngành Kế toán. Bảng 2 Cấu trúc mẫu theo niên khoá học Biểu hiện Tần số (số sinh viên) Tần suất (%) Tần suất thực (%) Tần suất tích luỹ (%) Nam 2 162 33.1 33.1 33.1 Nam 3 179 36.5 36.5 69.6 Nam cuoi 149 30.4 30.4 100.0 Tổng 490 100.0 100.0 37 Số lượng sinh viên của từng niên khoá không chênh lệch nhau nhiều. Số bản câu hỏi thực nhập đã đảm bảo tỷ lệ cân đối của số sinh viên từng năm trên tổng thể sinh viên toàn khoa Bảng 3 Cấu trúc mẫu theo ngành học Biểu hiện Tần số (số sinh viên) Tần suất (%) Tần suất thực (%) Tần suất tích luỹ (%) Kinh te Thuy san 126 25.7 25.7 25.7 Ke toan Doanh nghiep 158 32.2 32.2 58.0 Quan tri Kinh doanh 124 25.3 25.3 83.3 Thuong mai 82 16.7 16.7 100.0 Tổng 490 100.0 100.0 Nếu xét theo chuyên ngành, số lượng sinh viên đăng ký vào ngành kế toán doanh nghiệp của Khoa lúc nào cũng đông nhất, ngành Thương mại vì mới được xây dựng nên tỷ lệ sinh viên còn rất khiêm tốn, chỉ chiếm 16,7% trên tổng thể mẫu, tương ứng với tỷ lệ 16,5% đối với tổng thể thật. 2.6.2 Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo kết hợp với việc xác định các bộ phận giá trị cảm nhận Để áp dụng được phân tích nhân tố phải trải qua phép kiểm định sự phù hợp của dữ liệu đối với phương pháp phân tích nhân tố áp dụng. Kiểm định này được thực hiện qua hai đại lượng là Chỉ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy) và kiểm định Bartlett (Bartlett's Test of Sphericity) trên Bảng 4. Kiểm định Bartlett được tính toán dựa trên đại lượng Chi-bình phương và được ra quyết định chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết Ho căn cứ trên mức ý nghĩa 38 p-value của kiểm định. Ơû đây giá trị p-value = 0,000 cho phép ta an toàn bác bỏ giả thuyết Ho (Ho: Phân tích nhân tố không phù hợp với dữ liệu) Chỉ số KMO dao động từ 0 đến 1, theo quy tắc thì một giá trị KMO từ 0,5 trở lên cho thấy dữ liệu thích hợp cho việc sử dụng phân tích nhân tố. KMO ở đây = 0,879 rất gần 1 cho thấy một độ phù hợp cao. Bảng 4 Kiểm định KMO và Bartlett (KMO and Bartlett's Test) Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .879 Giá trị Chi bình phương tính toán 4087.35 4 Bậc tự do 253 Bartlett's Test of Sphericity Giá trị P-value .000 Quy tắc khảo sát kết quả phân tích nhân tố là những nhân tố (tức những thành phần giá trị được rút trích) có trị số eigen value tương ứng lớn hơn 1 mới được chấp nhận; và trên ma trận nhân tố sẽ chấp nhận rằng mục hỏi Xi (phân tích nhân tố gọi là các biến) là thuộc về nhân tố Fj khi hệ số tải nhân tố (Factor loading) của biến từ 0,3 trở lên vì đây là tình huống mẫu lớn hơn 350 (Joseph, Rolph, Ronald và William đề nghị trong tác phẩm Phân tích dữ liệu đa biến – Multivariate Data Analysis); ngoài ra phương sai giải thích (tức là tổng phần trăm giải thích được – Cumulative%) mà phân tích nhân tố thể hiện sẽ cho ta biết khả năng sử dụng các yếu tố trích ra để giải thích cho tất cả các mục hỏi là bao nhiêu, giá trị này phải từ 50% trở lên mới chấp nhận được. Kết hợp những quy tắc trên, tác giả quyết định tuân theo những điều kiện sau: eigen value > 1, chấp nhận các factor loading > 0,45 và mong muốn một Cumulative% lớn hơn 50% càng nhiều càng tốt. 39 Sau đây là các kết quả cuối cùng của phân tích nhân tố: Bảng 5 Tổng biến động được giải thích (Total Variance Explained) Initial Eigenvalues Các nhân tố Giá trị Eigenvalue %của biến thiên Tổng % giải thích được 1 7.089 30.821 30.821 2 1.764 7.668 38.489 3 1.608 6.991 45.480 4 1.228 5.338 50.818 5 1.175 5.108 55.926 6 1.051 4.568 60.494 Xem Bảng 5 - Tổng biến động được giải thích ở trên, có thể xác định chỉ có 6 nhân tố (tức 6 thành phần giá trị) được trích ra từ các mục hỏi trên thang đo vì chúng thoả mãn đòi hỏi giá trị eigen value >1, tổng phần trăm giải thích được của 6 yếu tố giá trị này là 60,494%, một độ giải thích khá thuyết phục chứng tỏ cho độ giá trị của thang đo mà tác giả xây dựng, nhận định ban đầu là bộ thang đo đã xác định được 6 yếu tố giá trị cảm nhận giống như bộ thang đo của hai nhà nghiên cứu Nha Nguyên và Le Blanc được tham khảo cho nghiên cứu này. Tuy nhiên còn cần phải nhìn sâu vào nội dung bên trong của từng yếu tố giá trị xem thử nội dung của chúng ra sao, tức là những mục hỏi nào thuộc về những yếu tố giá trị đó, rồi sau đó thực hiện đánh giá độ tin cậy của thang đo từng yếu tố giá trị này thông qua nội dung chi tiết của ma trận nhân tố đã xoay (ở Bảng 6). 40 Bảng 6 Ma trận nhân tố đã xoay (Rotated Component Matrix(a)) Các nhân tố Các mục hỏi tải trên nhân tố 1 2 3 4 5 6 Danh tieng cua khoa KT anh huong tot den tam bang tot nghiep .740 Uy tin cua khoa KT da nang cao gia tri tam bang tot nghiep .735 Cac doanh nghiep co an tuong tot ve khoa KT .707 Da nghe nhung dieu tot dep ve Khoa KT .701 Gia dinh tin rang chuong trinh hoc cua Khoa KT tot .487 Kien thuc Khoa KT cung cap lam thoa man mong muon hoc hoi .744 Chuong trinh hoc cua Khoa KT co nhung kien thuc phu hop .723 Khoa KT day nhieu dieu thuc te chu khong phai ly thuyet suong .642 Hoat dong phong trao cua Khoa KT lam viec hoc tap thu vi .591 Hoc tap tai Khoa KT giup hoan thien ban than ve nhieu mat .552 Da hoc duoc nhieu dieu moi tu cac mon hoc tai khoa KT .462 Thich hoc chuyen nganh cua minh tai khoa KT .819 Vui vi da hoc Khoa KT .750 Phat hien ra chuyen nganh cua minh thu vi .738 Tu tin vi la sinh vien khoa KT .504 Bang tot nghiep khoa KT dem lai viec lam luong cao .721 Bang tot nghiep khoa KT dem lai viec lam on dinh .708 Cac nha tuyen dung thich nhan sinh vien khoa KT .617 Kien thuc hoc duoc tai khoa KT giup thang tien trong su nghiep .592 Quan he giua chat luong dao tao voi hoc phi can doi .874 Khoa KT cung cap dich vu dao tao tuong xung voi hoc phi .870 41 Thoi gian hoc tap tai khoa KT vui hon voi nhung ban be trong lop .829 Viec hoc tap o Khoa KT thu vi hon vi co nhieu ban den tu nhieu vung que .813 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a Rotation converged in 6 iterations. Trên bảng Ma trận nhân tố đã xoay thể hiện các hệ số Factor loading biểu diễn tương quan giữa các nhân tố và các mục hỏi, hệ số này càng lớn cho biết nhân tố và mục hỏi có tương quan càng chặt chẽ với nhau. Các hệ số này sẽ giúp giải thích được ý nghĩa cuả các nhân tố thông qua mối quan hệ giữa nhân tố và các mục hỏi thuộc về nó. Cụ thể: 1. Nhân tố 1: chứa 5 mục hỏi thể hiện đánh giá của sinh viên về danh tiếng, uy tín, hình ảnh của Khoa trong cộng đồng hay với các nhà tuyển dụng trong mối liên hệ với giá trị tấm bằng tốt nghiệp của họ… nó còn bao gồm cả đánh giá của gia đình sinh viên về khoa. Như vậy đây chính là bộ phận giá trị cảm nhận của sinh viên về hình ảnh của tổ chức cung cấp dịch vụ hay gọi tên chính thức là bộ phận “giá trị hình ảnh”. Bộ phận giá trị hình ảnh được đo lường bằng một thang đo gồm 5 mục hỏi nhưng muốn biết thang đo “giá trị hình ảnh” này có độ tin cậy cao đến đâu tác giả phải thực hiện tiếp việc tính toán Cronbach Alpha : Bảng 7 Phân tích độ tin cậy của thang đo bộ phận “giá trị hình ảnh” STT Tên mục hỏi Giá trị Alpha nếu loại biến 1. Da nghe nhung dieu tot dep ve Khoa KT .7776 2. Cac doanh nghiep co an tuong tot ve Khoa KT .7662 3. Uy tin cua khoa KT da nang cao gia tri tam bang TN .7373 4. Danh tieng cua khoa KT anh huong tot den gia tri tam bang TN .7434 5. Gia dinh tin rang chuong trinh hoc cua Khoa KT tot .8158 Số trường hợp = 490.0 Số mục hỏi = 5 42 Hệ số độ tin cậy Alpha = .8064 Một giá trị Cronbach Alpha trên 0,8 (cụ thể là 0,8064) chứng tỏ một độ tin cậy cao cho thang đo bộ phận giá trị hình ảnh, xem cột Giá trị Alpha nếu loại biến trên bảng Phân tích độ tin cậy của thang đo bộ phận “giá trị hình ảnh” ta thấy nếu loại mục hỏi có nội dung Gia dinh tin rang chuong trinh hoc cua Khoa KT tot thì độ tin cậy của thang đo giá trị hình ảnh tăng thêm được đến 0,815. Nhưng tác giả vẫn quyết định giữ lại mục hỏi này vì khi có nó độ tin cậy cũng vẫn rất cao, nó lại thể hiện một nét đặc thù trong bộ phận giá trị cảm nhận về giá trị dịch vụ đào tạo trong bối cảnh của ĐH Việt Nam, đó là sinh viên không chỉ đánh giá giá trị hình ảnh của tổ chức qua con mắt cộng đồng và các doanh nghiệp mà còn qua chính lăng kính gia đình của họ, một điểm mới so với thang đo giá trị hình ảnh của Nha Nguyen và LeBlanc 2. Nhân tố 2: được thể hiện qua 6 mục hỏi khảo sát đánh giá của sinh viên về giá trị hiểu biết mà quá trình đào tạo tại khoa đem lại cho họ, đây là bộ phận giá trị được đặt tên là “giá trị hiểu biết”, đáng chú ý là nó bao gồm mục hỏi có nội dung Hoat dong phong trao cua Khoa KT lam viec hoc tap thu vi trong khi tại phần xây dựng bản câu hỏi mục hỏi này nhằm khảo sát giá trị xã hội mà sinh viên nhận được. Bên cạnh đó còn có hai mục hỏi được tác giả phát triển thêm so với thang đo gốc qua kết quả nghiên cứu định tính là Hoc tap tai Khoa KT giup hoan thien ban than ve nhieu mat, Khoa KT day nhieu dieu thuc te chu khong phai ly thuyet suong, như vậy cần phải đánh giá sự có mặt của chúng trong thang đo giá trị hiểu biết có ảnh hưởng như thế nào đối với độ tin cậy của thang đo, một lần nữa tác giả lại thực hiện tính toán Cronbach Alpha, kết quả như sau: 43 Bảng 8 Phân tích độ tin cậy của thang đo bộ phận “giá trị hiểu biết” STT Tên mục hỏi Giá trị Alpha nếu loại biến 1. Da hoc duoc nhieu dieu moi tu cac mon hoc tai Khoa KT .7680 2. Kien thuc Khoa KT cung cap lam thoa man mong muon hoc hoi .7317 3. Chuong trinh hoc cua Khoa KT co nhung kien thuc phu hop .7350 4. Hoat dong phong trao cua Khoa KT lam viec hoc tap thu vi .7591 5. Khoa KT day nhieu dieu thuc te chu khong phai ly thuyet suong .7527 6. Hoc tap tai Khoa KT giup hoan thien ban than ve nhieu mat .7618 Số trường hợp = 490.0 Số mục hỏi = 6 Hệ số độ tin cậy Alpha = .7843 Phân tích nhân tố cho thấy nếu loại mục hỏi Hoat dong phong trao cua Khoa KT lam viec hoc tap thu vi sẽ khiến độ tin cậy của thang đo giảm sút đi, cụ thể là hệ số Alpha giảm từ 0,7843 xuống 0,7591, do đó mục hỏi này tỏ ra có vai trò tốt trong việc duy trì độ tin cậy của thang đo bộ phận “giá trị hiểu biết”; đánh giá tương tự với mục hỏi Khoa KT day nhieu dieu thuc te chu khong phai ly thuyet suong và thang đo giá trị hiểu biết với 6 mục hỏi (trong đó có 2 mục hỏi được phát triển thêm so với thang đo gốc) ở trên tỏ ra có độ tin cậy rất thuyết phục là 0,7843 vì tất cả đều có vai trò làm tăng độ tin cậy của thang đo. Tác giả thấy rằng sinh viên khoa Kinh tế đã không đánh giá vai trò của các hoạt động phong trào (hoạt động thể thao, văn nghệ, các cuộc thi trí tuệ, thi khỏe đẹp, hoạt động tình nguyện …) theo hướng gia tăng giá trị xã hội cho bản thân như các sinh viên nước ngoài mà lại đánh giá cao vai trò của các hoạt động 44 đó trong việc làm gia tăng giá trị hiểu biết của họ, như vậy họ xem các hoạt động phong trào như việc chơi mà học, điều này xem ra cũng phù hợp với việc sinh viên coi môi trường ĐH là nơi giúp họ hoàn thiện bản thân về nhiều mặt, tức là quá trình học ĐH đã tạo cho sinh viên một giá trị hiểu biết vượt trội. 3. Nhân tố 3: bao gồm 4 mục hỏi khảo sát giá trị cảm xúc mà sinh viên có được từ quá trình tiếp nhận sự cung cấp dịch vụ tại Khoa, tên gọi của nhân tố này được chọn là “giá trị cảm xúc”. Trong bộ phận giá trị cảm xúc có một mục hỏi được phát triển thêm qua khảo sát định tính là Tu tin vi la sinh vien khoa KT để thể hiện một nét đặc thù trong cảm nhận của sinh viên trong bối cảnh đào tạo ĐH tại Việt Nam, để biết mục hỏi được phát triểm thêm này có hợp lý hay không, hệ số Cronbach Alpha một lần nữa lại được nhờ đến: Bảng 9 Phân tích độ tin cậy của thang đo bộ phận “giá trị cảm xúc” STT Tên mục hỏi Giá trị Alpha nếu loại biến 1. Vui vi da hoc Khoa KT .6724 2. Thich hoc chuyen nganh cua minh tai Khoa KT .6821 3. Phat hien ra chuyen nganh cua minh thu vi .7038 4. Tu tin vi la sinh vien Khoa KT .7693 Số trường hợp = 490.0 Số mục hỏi = 4 Hệ số độ tin cậy Alpha = .7654 Nếu loại bỏ mục hỏi tìm hiểu về cảm xúc tự tin khi là sinh viên tại Khoa Kinh tế, giá trị Alpha chỉ giảm rất ít (0,7693 so với 0,7654) trong khi bản thân giá trị Alpha của thang đo 4 mục hỏi thành phần này cũng thể hiện một độ tin cậy rất cao qua giá trị =0,7654 nên tác giả chấp nhận sử dụng thang đo này, như vậy tình huống đào tạo ĐH tại Việt Nam đã đem lại cho sinh viên thêm một thành phần đặc thù trong giá trị cảm xúc là sự tự tin khi là sinh viên ĐH. 45 4. Nhân tố 4: trên bảng Ma trận nhân tố đã xoay, nhân tố thứ 4 thể hiện khía cạnh giá trị cảm nhận về giá trị chức năng thể hiện qua tính thiết thực của việc có được bằng cấp ĐH trong công việc và cuộc sống tương lai của sinh viên dưới dạng những đánh giá của họ về khả năng dễ tìm được việc làm, tìm được việc làm ổn định, tìm được việc làm có thu nhập cao… nó được đặt tên là “giá trị chức năng liên quan đến tính thiết thực kinh tế”. Độ tin cậy của thang đo bộ phận giá trị này có giá trị Alpha = 0,6956 xấp xỉ 0,7 nên thang đo giá trị chức năng này vẫn có độ tin cậy tốt, như đã nói ở phần Phân tích dữ liệu, tình huống nghiên cứu khá mới có thể chấp nhận một giá trị Alpha ngay từ 0,6 trở lên. 5. Nhân tố 5: chính là bộ phận “giá trị chức năng liên quan đến sự đánh giá của sinh viên về mối quan hệ học phí-chất lượng”. Độ tin cậy của thang đo gồm 2 mục hỏi này khá cao vì Alpha = 0,8431. Như vậy cũng giống như nghiên cứu của Nha Nguyên và Le Blanc trong nghiên cứu tại trường đào tạo ngành kinh tế tại Canada, bộ phận giá trị chức năng cũng tách thành hai

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCảm nhận của sinh sinh về chất lượng dịch vu đào tạo của khoa kinh tế - Trường ĐH Thủy Sản.pdf
Tài liệu liên quan