Luận văn Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình xuất khẩu hàng may mặc tại công ty cổ phần may và tm Mỹ Hưng

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 3

1.2.Xác lập và tuyên bố đề tài 5

1.3. Các Mục tiêu nghiên cứu 5

1.4. Phạm vi nghiên cứu 6

1.5. Kết cấu của đề tài 6

CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP 7

2.1. Những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu 7

2.1.1. Khái niệm xuất khẩu hàng hóa 7

2.1.2. Một số khái niệm trong xuất khẩu 7

2.1.3. Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu 8

2.2. Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng may mặc 10

2.2.1. Đặc điểm của sản xuất hàng may mặc 10

2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu hàng may mặc 11

2.3.3.1 Nhóm Chỉ tiêu quy mô xuất khẩu 15

2.3.3.2. Nhóm Chỉ tiêu cơ cấu xuất khẩu 17

2.4. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 18

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CP MAY VÀ TM MỸ HƯNG 21

3.1. Phương pháp nghiên cứu 21

3.1.1. Phuơng pháp thu thập dữ liệu 21

3.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 21

3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu 23

3.1.2.1. Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp 23

3.2.1. Đánh giá tổng quan về tình hình xuất khẩu hàng may mặc trong công ty 27

3.2.1.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần may và TM Mỹ Hưng 27

3.3. Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu 32

3.3.1. Phân tích dữ liệu sơ cấp 32

3.3.2.2. Phân tích thực trạng tình hình xuất khẩu của công ty 36

CHƯƠNG IV: CÁC KÊT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI DOANH NGHIỆP VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TRONG CỒNG TY CP MAY VÀ TM MỸ HƯNG 47

4.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình xuất khẩu hàng may mặc tại công ty CP may và TM Mỹ Hưng 47

4.1.1. Những kết quả đạt được 47

4.1.2. Tồn tại và nguyên nhân 48

4.2. Dự báo triển vọng về tình hình xuất khẩu hàng may mặc trong công ty CP may và TM Mỹ Hưng 50

4.2.1. Dự báo tình hình xuất khẩu của công ty trong thời gian tới 50

4.2.2.Định hướng phát triển của công ty 52

4.3. Các đề xuất nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu và giải pháp hoàn thiện công tác phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng may mặc trong công ty CP may và TM Mỹ Hưng. 53

4.3.1. Các đề xuất nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty. 53

4.3.1.1. Tìm hiểu và khai thác thị trường xuất khẩu hiện tại cho hiệu quả hơn. Bên cạnh đó mở rộng thêm thị trường xuất khẩu mới. 53

4.3.1.2. Tập trung sản xuất những mặt hàng có doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu xuẩt khẩu của công ty. 54

4.3.1.3. Nâng cao đơn giá cho các mặt hàng xuất khẩu 55

4.3.1.4. Tuyển dụng thêm nhân công sản xuất, nâng cao hơn nữa năng xuất lao động bình quân trong công ty. 56

4.3.1.5.Có biện pháp tổ chức và quản lý chi phí cho hiệu quả hơn. 57

4.3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng may mặc trong công ty. 59

4.3.2.1. Cần có cách nhìn nhận đầy đủ hơn về vai trò của công tác phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp. 59

4.3.2.2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình xuất khẩu hàng hóa công ty 59

 

 

doc62 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 02/07/2013 | Lượt xem: 7631 | Lượt tải: 48download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình xuất khẩu hàng may mặc tại công ty cổ phần may và tm Mỹ Hưng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n thì tương ứng với nó một quy mô cụ thể là bao nhiêu. b. Phương pháp hồi quy tương quan Hồi quy là phương pháp của toán học được vận dụng trong thống kê để biểu hiện xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng theo thời gian. Trong phần dự báo doanh thu xuất khẩu của công ty trong thời gian tới em sử dụng phương pháp này để dự báo doanh thu xuất khảu của công ty trong những năm tới. Hàm xu thế tuyến tính: ŷt = ao + a1t Trong đó: ŷt : mức độ lí thuyết ao, a1 : các tham số t : thứ tự thời gian. Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất ta có hệ phương trình sau đây để xác định các tham số ao, a1 c. Phương pháp chỉ số * Mục đích: Phương pháp này dùng để phân tích sự biến động của một chỉ tiêu và được dùng để phân tích vai trò ảnh hưởng của biến động từng nhân tố tới sự biến động của toàn bộ hiện tượng Sử dụng phương pháp chỉ số nhằm phân tích sự biến động của chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu và các nhân tố ảnh hưởng, tác động đến doanh thu xuất khẩu . * Nội dung: Trong phần vận dụng các phương pháp thống kê vào phân tích tình hình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp em dùng một số hệ thống chỉ số sau để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu xuất khẩu của đơn vị. + Để phân tích sự biến động của tổng mức xuất khẩu hàng hóa dung hệ thống chỉ số tổng hợp sau: IM = Ip x Iq =x Số tuyệt đối: (- ) = (- ) + ( - ) + Hệ thống chỉ số phân tích sự biến động của tổng lượng tiêu thức có sử dụng chỉ tiêu trung bình (dùng để phân tích sự biến động của doanh thu xuất khẩu do ảnh hưởng của năng xuất lao động bình quân và sự biến dộng của tổng số lao dộng trong công ty) I= I x I = x Số tuyệt đối: ( - ) = ( -0) + ( - )0 3.2. Đánh giá tổng quan tình hình doanh nghiệp và các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới tình hình xuất khẩu hàng may mặc tại công ty CP May và TM Mỹ Hưng 3.2.1. Đánh giá tổng quan về tình hình xuất khẩu hàng may mặc trong công ty 3.2.1.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần may và TM Mỹ Hưng a. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Tên gọi: Công ty CP may và TM Mỹ Hưng Tên giao dịch tiếng Anh: MyHung Garment and trading Joint Stock Company. Viết tắt: Myhung co..JSC Địa chỉ : Km 24 – Quốc lộ 5A xã Dị sử -huyện Mỹ hào – Tỉnh Hưng yên. Công ty CP may và TM Mỹ Hưng là một đơn vị sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, hoạt động riêng biệt có 1 trụ sở nằm trên quốc lộ 5A thuộc xã Dị sử - Mỹ hào – Hưng yên. Từ khi thành lập cho đến nay công ty đã và đang cung cấp sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài nước những sản phẩm có uy tín cà chất lượng tốt. Hiện nay sản phẩm của công ty đang có mặt trên một số thì trường lớn như: Nhật, Hồng Kông,Mỹ…hàng năm đóng góp khoảng 0.002% - 0.003% vào tổng giá trị kim ngạch xuất khảu của ngành dệt may. Sản phẩm của công ty luôn đảm bảo được những tiêu chuẩn về kỹ thuật và chất lượng và đặc biệt là thời hạn bàn giao hàng. Không những thế công ty đã hoàn thành trách nhiệm đối với ngân sách Nhà nước và người lao động, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động. b. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty - Chức năng, nhiệm vụ: Công ty CP may và TM Mỹ hưng có chức năng, nhiệm vụ chính là sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng may mặc, và các công việc liên quan đến ngành may theo các phương thức sau: + Nhận gia công toàn bộ: nhận nguyên vật liệu, phụ liệu của khách hàng để gia công toàn bộ cho khách hàng thành thành phẩm. + Sản xuất hàng xuất khẩu theo hình thức FOB + Sản xuất hàng nội địa (sản xuất bao bì Carton) - Đặc điểm sản xuất kinh doanh Là một công ty có quy mô sản kinh doanh nhỏ, hoạt động độc lập, chỉ chuyên nhận sản xuất và gia công xuất khẩu cho nước ngoài một số mặt hàng chủ yếu là: Nịt bụng, áo sơ mi nam dài tay, áo sơ mi nam cộc tay và áo jacket Thị trường xuất khẩu chính của công ty là: Nhật bản, Hồng Kông, Mỹ. Công ty chỉ có một địa điểm vừa là trụ sở giao dịch vừa là nơi diển ra các hoạt động sản xuất, không có đơn vị trược thuộc. Do đặc điểm của công ty là sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu theo đơn đặt hàng, nguyên phụ liệu do khách hàng chuyển đến, công ty chỉ quản lý về mặt chất lượng, do đó các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất gia công chỉ bao gồm chí nhân công, chi phí nguyên phụ liệu, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản và các chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp khác gắn với hợp đồng xuất khẩu. Các khoản chi phí này đều được tập hợp theo từng mã hàng của mỗi đơn đặt hàng . c. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty Phòng kỹ thuật Phòng kế toán Phòng KCS Phòng cơ điện Phó giám đốc GIÁM ĐỐC Phân xưởng sản xuất Phòng XNK+ kho HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Tổ cắt Xuởng may I Xuởng may II Xuởng may III Xưởng nịt bụng Phòng tổ chức hành chính SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - Hội đồng Quản Trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty. HĐQT có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn đề về lợi ích và quuyền lợi công ty, dự kiến phân phối lợi nhụân và chi lãi cổ phần - Giám đốc: là nguời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm truớc hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đuợc giao. - Phó giám đốc: có quyền chỉ đạo kiêm tra các phân xuởng theo đúng quy trình công nghệ sản xuất, đảm bảo cả chât luợng và số lượng cho hệ thống bán hàng và chịu trách nhiệm truớc giám đốc và sản phẩm làm ra . - Phòng kế toán : có chức năng hạch toán kế toán , tham mưu cho giám đóc về lĩnh vực tài chính, kế hoạch vay vốn ngân hàng ,nhằm đảm bảo cân đối tài chính , phục vụ cho việc kiểm tra sử dụng , bảo quản các loại vật tư tiền vốn. Cung cấp tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, kiêm tra và phân tích các chính sách hoạt động kinh tế phục vụ cho công tác thống kê và thông tin kinh tế. - Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ thiết kế dây chuyền công nghệ may từng loại sản phẩm của mỗi mã hàng khác nhau, lập tiêu chuẩn kỹ thuật ,thiết kế, giác sơ đồ cắt và ban hành mẫu chuẩn cho sản xuất hàng loạt - Phòng xuất nhập khẩu + kho: đảm bảo về công tác kế hoạch và nhập khẩu. Trực tiếp giao dịch với khách hàng giúp Giám đốc đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế, lập chứng từ thanh toán, hoàn tất thủ tục thanh toán với khách hàng trong và ngoài nước. Chịu trách nhiệm cung ứng nguyên phụ liệu, công cụ dụng cụ, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ sản xuất bằng nguồn nguyên liệu nhập khẩu hoặc mua tại thị truuờng trong nuớc - Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra đánh giá chất luợng cũng như mẫu mã sản phẩm có đúng với thiết kế, yêu cầu hay không. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất luợng và quy cách về sản phẩm sản xuẩt ra. - Tổ cắt: có nhiệm vụ chuyên cắt các mẫu mà phòng kỹ thuật đưa xuống - Các phân xuởng khác: đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt, liên tục, đảm bảo tiến độ giao hàng theo đơn dặt hàng đã ký kết. 3.2.1.2. Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của doanh nghiệp a. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp bao gồm: - Vốn: nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu được góp bởi cổ phần của các cán bộ công nhân viên trong công ty nên không lớn lắm dẫn đến việc đầu tư vào trang thiết bị máy móc còn hạn chế, quy mô sản xuất nhỏ. - Lao động: Do số lượng lao động trong công ty tương đối ổn định nên cũng đảm bảo tốt tiến độ sản xuất. Trong nhưng năm gần đây, do trình độ người lao động dần được nâng cao, giúp cho công ty liên tục hoàn thành và hoàn thành vươt mức các kế hoạch sản xuất, và kê hoạch xuất khẩu. - Nguồn hàng và mức độ tin cậy của nhà cung cấp: Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là sản xuất và nhận gia công xuất khẩu, nên nhận hầu hết các nguyên liệu chính từ nước đặt gia công nên nguồn cung câp nguyên vật liệu của công ty là tương đối ổn định. Ngoài ra để sản xuất phục vụ tự xuất khẩu, Công ty thường xuyên phải nhập khẩu tới 90% nguyên liệu, phụ liệu từ nước ngoài về để sản xuất, vì vậy cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan, làm cho tiến độ sản xuất cũng bị ảnh hưởng. - Sức cạnh tranh về giá: Việc xây dựng đơn giá phù hợp, đủ bù đắp toàn bộ chi phí sản xuất và các chi phí liên quan khác, đảm bảo mang lại cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận đủ lớn là rất quan trọng, nó phụ thuộc nhiều vào yếu tố khách hàng và đối thủ cạnh trạnh. Chính vì điều này mà đã làm ảnh hưởng lớn tới chiến lược giá cả của công ty. - Chất lượng sản phẩm và sự am hiểu thị trường: Chất lượng hàng hóa không chỉ thu hút khách, làm tăng khối lượng tiêu thụ mà còn là điều kiện để doanh nghiệp nâng giá một cách hợp lý mà vẫn đảm bảo uy tín. Sự am hiểu về thị trường và thói quen tiêu dùng của người bản xứ là điều rất quan trọng dối với việc ra các quyết định sản xuất hàng xuất khẩu của doanh nghiệp. b. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp - Các cộng cụ chinh sách vĩ mô: Những năm gần đây do thực hiện cơ chế mở cửa và việc Việt nam chính thức trở thành thành viên của WTO đã tạo nhiều điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình xuất khẩu hàng hóa và nhập khẩu nguyên vật liệu, phụ liệu phục vụ cho sản xuất. Tỷ giá và các chính sách đòn bẩy khác cũng ảnh hưởng sâu săc tới quy mô và cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty. - Các yếu tố khoa học công nghệ: Với sự phát triển ngày càng cao của công nghệ hiện đại, công ty dần đang áp dụng các công nghệ mới vào dây chyền sản xuất của mình thể hiện ở năng xuất lao động ngày càng cao. 3.3. Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu 3.3.1. Phân tích dữ liệu sơ cấp Sau khi tổng hợp 20 phiếu điều tra phỏng vấn về tình hình xuất khẩu và việc tổ chức công tác phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng hóa trong công ty cổ phần may và TM Mỹ Hưng cho thấy kết quả như sau: 3.3.1.1.Về công tác phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng hóa trong công ty. - Ở câu hỏi 1: có có 70%(14/20 phiếu )số người cho rằng công tác phân tích thống kê tình hình xuất khâu hàng hóa trong công ty là cần thiết, số còn lại 30%(6/20 phiếu)số người cho rằng công tác này là không cần thiết. Như vậy có thể thấy đa số người được hỏi đều cho rằng công tác phân tích thống kê tình hình xuât khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp là cần thiết. - Ở câu hỏi 2: trong số các vai trò được liệt kê của công tác phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng hóa trong việc xây dựng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh nói chung va tình hình xuất khẩu hàng may mặc nói riêng thì: có 10% (2/20 phiếu)số người được hỏi cho rằng công tác này giúp cho việc tính toán cụ thể các chỉ tiêu, 30%(6/20 phiếu)cho rằng công tác này giúp cho người quản lý nắm được thực trạng tình hình kinh doanh của công ty tông qua các số liệu thống kê, có 10%(2/20 phiếu) cho rằng công tác này lại giúp tìm ra các nhân tố tác động tới các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh từ đó giúp tìm ra biện pháp thúc đẩy hay khắc phục, có 40% (8/20 phiếu) số người lại cho rằng công tác này cung cấp các số liệu quan trọng trong việc lập các kế hoạch kinh doanh, còn lại 10% (2/20 phiếu) thì cho rằng thống kê phân tích tình hình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp là một bộ phân nghiên cứu quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Như vậy qua kết quả khảo sát như trên có thế thấy phần lớn số ngườ được hỏi cho rằng công tác này giúp cung cấp các số liệu quan trọng cho việc lập các kế hoạch kinh doanh, chỉ có một số ít cho rằng công tác phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp giúp tìm ra các nhân tố tác động tới một số chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu. Đây có thể nói là một trong những vai trò quan trọng nhất cuả công tác này. - Ở câu hỏi 3: chỉ có 20%(4/20 phiếu) số người được hỏi cho rằng công tác phân tich sthoongs kê tình hình xuât khẩu hàng hóa trong công ty đã được thực hiện tốt, còn 80% cho rằng chưa tốt. - Ở câu hỏi 4: có 70%(14/20 phiếu)số người được hỏi cho rằng việc tổng hợp số liệu thống kê và lên kế hoạch kinh doanh của công ty được thực hiện theo định kỳ hàng năm, còn lại 30% cho rằng công việc này được thực hiện hàng tháng. - Ở câu hỏi 5: khi được hỏi về phương pháp thống kê đang dùng để phân tích tình hình xuất khẩu hàng hóa công ty đang áp dụng là phương pháp nào, chỉ có 10%(2/20 phiếu) nói đó là phương pháp dãy số thời gian còn lại 90% (18/20 phiếu)không biết là phương pháp nào. Chứng tỏ phần lớn những người được hỏi đều không quan tâm tới việc phân tích các chỉ tiêu thống kê trong xuất khẩu. - Ở câu hỏi 6: khi hỏi về khó khăn trong công tác phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng hóa trong công ty thì thu thập được các ý kiến như sau: + Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu thống kê. Ở đây bộ phận kế toán của công ty chịu trách nhiệm ghi chép, thống kê hàng hóa xuất khẩu theo từng đơn đặt hàng và chỉ tổng hợp lại vào cuối tháng. Do vậy việc lâp kế hoạch kinh doanh trong dài hạn của công ty gặp nhiều khó khăn trong việc tổng hợp số liệu thống kê. + Phương pháp phân tích các chỉ tiêu thống kê còn hạn hẹp, chưa hiểu rõ. + Công ty mới chỉ xây dụng 2 chỉ tiêu thống kê trong xuất khẩu là doanh thu xuất khảu và khối lượng xuất khẩu. - Ở câu hỏi 7: khi hỏi các đề xuất giúp cho công tác phân tích thống kê tình hình xuất khẩu hàng hóa trong công ty đạt hiệu quả, thu được một số ý kiến:: + Bộ phận chịu trách nhiệm tổng hợp các số liệu liên quan đến xuất khẩu cần tổng hợp các số liệu thống kê theo năm để giúp cho công tác lập kê hoạch kinh doanh trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn. + Tìm hiểu thêm một số phương pháp thống kê để có thể phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiệu doanh thu xuât khẩu nhằm, qua đó giúp chủ động hơn triong việc ra các quyết dịnh kinh doanh + Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả họa động xuất khẩu theo từng mặt hàng, từng thị trường. 3.3.1.2. Về tình hình xuất khẩu hàng hóa trong công ty. - Câu hỏi 1: có 100% số người được hỏi cho rằng hình thức xuất khâu của công ty là tự sản xuất và gia công hàng xuất khẩu. - Câu hỏi 2:100% số người được hỏi cho rằng tình hình xuất khẩu của công ty trong những năm gần đây có xu hướng tăng. - Câu hỏi 3:100% số người được hỏi nói rằng: mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty là: Nịt Bụng, áo sơ mi nam dài tay áo sơ mi nam cộc tay và áo jacket. - Câu hỏi 4: 100% số người được hỏi nói rằng thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là: Nhật, Hồng kông và Mỹ - Câu hỏi 5: khi hỏi về những khó khăn mà công ty đang gặp phải trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, thu được những ý kiến sau: + Thị trường xuát khảu của công ty còn nhỏ hẹp + Quy mô sản xuât nhỏ, thiếu vốn + Các mặt hàng xuất khẩu còn hạn chế + Chi phi sản xuất còn lãng phí + Kiến thức về quy định, thủ tục trong kinh doanh xuất khẩu còn một số điểm chưa nắm vững. -Câu hỏi 6: hỏi về đề xuất giúp cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty hiệu quả hơn thu thập được các ý kiến sau: + Mở rộng quy mô sản xuát bằng cách tập trung huy động và sử dụng vốn có hiệu quả + Mở rộng thị trường xuất khẩu. + Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm + Nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi kiếu dáng , mẫu mã + Cán bộ nghiệp vụ xuất khẩu cần tìm hiểu thêm về các điều luật trong kinh doanh xuất khẩu 3.3.2. Phân tích dữ liệu thữ cấp 3.3.2.1. Đánh giá tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bảng 3.1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CP may và TM Mỹ Hưng năm 2007 và 2008 Đơn vị tính :VND Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 So sánh ST TL(%) Tổng doanh thu 51.976.910.565 65.853.698.798 13.876.788.233 26.70 Trong đó: Doanh thu xuất khẩu 45.686.128.950 56.604.196.440 10.918.067.490 23.90 Doanh thu bán hàng nội địa 5.156.357.258 8.515.490.282 3.359.133.024 65.15 Doanh thu từ hoạt động tài chính 1.134.424.357 1.323.988.483 189.564.126 16.71 Tổng chi phí 42.606.561.740 55.645.678.314 13.039.116.574 30.61 Tổng LN trước thuế 9.370.348.825 10.208.020.484 837.671.659 8.94 Thuế thu nhập doanh nghiệp 2.623.697.671 2.858.245.735 234.548.064 8.94 Tổng LN sau thuế 6.746.651.154 7.349.774.749 603.123.595 8.94 TTN BQ người /tháng 1.500.000 1.700.000 300.000 20 Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (ở trang bên) trong 2 năm ta thấy: Tổng doanh thu của công ty năm 2008 tăng so với năm 2007 là 26,7% tương ứng với số tiền tăng là 13.876.788.233 đồng. Tổng chi phí năm 2008 tăng so với năm 2007 là 30,61% tương ứng số tiền là 13.039.116.574 đồng. Như vậy tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu. Điều đó cho thấy công tác tổ chức quản lý của công ty chưa tốt, cần nghiên cứu tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục kịp thời. Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2008 tăg 603.123.595 đồng so với năm 2007, tương ứng tỷ lệ tăng là 8,94% Thu nhập bình quân tháng một người lao động của công ty năm 2008 là 1,7 triệu đồng tăng 300.000 đồng so với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ tăng là 20% Nhận xét chung: Nhìn chung hoạt đông kinh doanh của công ty trong 2 năm qua là tương đối tốt, doanh thu cũng như lợi nhuận sau thuế năm sau cao hơn năm trước. Thu nhâp bình quan đầu người cũng tăng. Tuy nhiên chí phí có tốc dộ tăng nhanh hơn doanh thu, công ty cần có biện pháp tổ chức và quản lý chi phí cho hiệu quả hơn. 3.3.2.2. Phân tích thực trạng tình hình xuất khẩu của công ty a .Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu xuất khẩu Bảng 3.2: Thực hiện kế hoạch doanh thu xuất khẩu năm 2008 Tên sản phẩm Doanh thu kế hoạch xuất khẩu (Tr.đồng) Doanh thu thực hiện kế hoạch xuất khẩu (Tr.đồng) % hoàn thành kế hoạch doanh thu xuất khẩu Chênh lệch TH -KH ảnh hưởng của THKH doanh thu xuất khẩu từng mặt hàng đến HTKH chung (%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền (Tr.đồng) Tỷ lệ(%) 1 2 3 4 = 3/1* 100 5 =3 -1 6= 4 -100 7 = 5/ Nịt bụng 31.945,15 58,49 32.152,10 100,65 204,95 0,65 +0,376 Áo sơ mi nam dài tay 11.876,15 21,75 12.590,15 106,01 714,00 6,01 +1,307 Áo sơ mi nam cộc tay 3.547,57 6,50 3.989,86 112,47 442,29 12,47 +0,810 Áo jacket 7.240,27 13,26 7.872,08 108,73 631,81 8,73 +1,157 Tổng cộng 54.609,14 100 56.604,19 103,65 1.995,05 3,65 +3,65 Từ bảng 3.2 ta thấy việc thực hiện kế hoạch doanh thu xuất khẩu của công ty đạt 103,65% vượt mức kế hoạch là 3,65%. Doanh thu xuất khẩu tăng 1.995,05 triệu so với kế hoạch . Cụ thể: Đối với mặt hàng Nịt bụng , hoàn thành kế hoạch 100,65 vượt mức 0,65% tương ứng với số tiền vượt 204,95 triệu đồng, làm cho kế hoạch chung tăng 0,376% Đói với mặt hàng áo sơ mi nam dài tay ,hoàn thành 106,01% kế hoạch vượt mức 6,01% tương ứng với số tiền là 714,00Triệu đồng, làm cho kế hoạch chung tăng 1,307%. Đối với mặt hàng áo sơ mi nam cộc tay, doanh thu xuất khẩu thực hiện so với kế hoạch đạt 112,47% vượt mức 12,47% tương ứng với số tiền là 442,29 triệu đồng, làm cho kế hoạch chung tăng lên 0,810%. Đói với mặt hàng áo jacket doanh thu xuất khẩu thực hiện so với kế hoạch tăng 8,73% tương ứng với số tiền tăng là 631,81 triệu đồng, làm cho kế hoạch doanh thu xuất khẩu chung của công ty tăng 1,157%. Như vậy cả 4 mặt hàng xuất khẩu đều có doanh thu thực hiện so với kế hoạch tăng lên làm cho kế hoạch chung tăng lên b. Phân tích cơ cấu doanh thu xuất khẩu * .Phân tích cơ cấu doanh thu xuất khẩu theo thị trường Tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu là một trong những mục tiêu của xí nghiệp trong thời gian tới. Vì vậy việc phân tích doanh thu xuất khẩu theo khu vực thị trường là rất cần thiết đối với hoạch định chiến lược xuấ khảu của công ty. Bảng 3.3 :Cơ cấu doanh thu xuất khẩu theo thị trường Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 So sánh Doanh thu XK(Tr.đ) TT(%) Doanh thu XK(Tr.đ) TT(%) Tuyệt đối(Tr.đ) Tương đối(%) TT(%) A 1 2 3 4 5 =3 -1 6 =5/1x100 7=4-2 Nhật bản 25.212,80 55,18 32.152,10 56,80 6.939,3 27,52 1,62 Hồng kông 10.736,10 23,50 16.580,01 29,29 5843,91 54,43 5,79 Mỹ 9.737,23 21,32 7.872,08 13,91 -1.865,15 -19,15 -7,41 Tông 45.686,13 100 56.604,19 100 10.918,06 23,90 0 Nhìn vào bảng 3 ta thấy thị trường tiêu thụ của công ty ở Nhật Bản là lớn nhất sau đó là thị trường ở Hồng Kông và cuối cùng là thì trường Mỹ. doanh thu xuất khẩu ở thị trường Hồng kông năm 2008 so với năm 2007 tăng manh nhất, tỷ lệ tang 54,43% tương ứng với số tiền là 5843,91 triệu. Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu ở thi trương này cũng tăng nhiều nhất 5,79%. Doanh thu xuất khẩu ở thị trường Nhật bản chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong tổng doanh thu xuất khẩu của công ty nhưng tỷ lệ tăng năm 2008 so với năm 2007 là 27,52% tương ướng với số tiền là 6.939,3, Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu ở thị trường Nhật Bản tăng 1,62%. Doanh thu xuất khẩu ở thị trường Mỹ chiểm tỷ trọng nhỏ nhất , năm 2008 so với 2007 Doanh thu xuất khẩu giảm 1.865,15triệu, tương ứng với tỷ lệ giảm 19,15% và tỷ trọng giảm là 7,41%.. Như vậy có thể thấy Doanh thu xuất khẩu của công ty ở các thị trường có sự chênh lệch tương đối lớn. Công ty cần có chính sách tìm hiểu và khai thác thị trường Hồng Kông và thị trường Mỹ một cách triệt để hơn nữa để hoạt động xuất khẩu đạt hiệu quả cao hơn *. Phân tích cơ cấu doanh thu xuất khẩu theo mặt hàng Bảng 3.4: cơ cấu doanh thu xuất khẩu theo mặt hàng Tên sản phẩm Năm 2007 Năm 2008 So sánh DTXK (Tr.đ) TT (%) DTXK (Tr.đ) TT (%) Tuyệt đối (Tr.đ) Tương đối (%) TT (%) A 3 4 7 8 9 =7 -3 10= 7/3x100 11= 8 -4 Nịt bụng 25.212,80 55,19 32.152,10 56,80 6.939,3 127,52 1,61 Áo sơ mi nam dài tay 6.561,05 14,36 12.590,15 22.24 6.029,1 191,89 7,88 Áo sơ mi nam cộc tay 4.175,05 9,13 3.989,86 7,05 -185,19 95,56 -2,08 Áo jacket 9.737,23 21,32 7.872,08 13,91 -1.865,15 80,84 -7,41 Tổng 45.686,13 100 56.604,19 100 10.918,06 23,90 0 Nhìn vào bảng 3.4 ta thấy được cơ cấu doanh thu xuất khẩu của từng mặt hàng , tỷ trọng doanh thu xuất khẩu của Nịt bụng và áo sơ mi nam dài tay năm 2008 có xu hướng tăng so với năm 2007 cụ thể : tỷ trong doanh thu xuất khẩu của áo sơ mi nam dài tay tăng nhiều nhất 7,88% của nịt bụng là 1,61%. Còn tỷ trọng doanh thu xuất khâu của áo sơ mi nam cộc tay và áo jacket năm 2008 giảm so với năm 2007. cụ thể: áo sơ jacket giảm nhiều nhất 7,41%, áo sơ mi nam cộc tay giảm 2,08%. Nguyên nhân của hiện tượng tăng giảm tỷ trọng này là do doanh thu xuất khẩu của từng mặt hàng thay đổi. Sự biến động của tỷ giá tác động không lớn tới doanh thu xuất khẩu. Ta thấy Doanh thu xuất khẩu của nit bụng năm 2008 tăng 6.939,3 triệu, tỷ lệ tăng 27,52% so với năm 2007, áo sơ mi dài tay có doanh thu xuất khẩu tăng 6.029,1 triệu đồng , tỷ lệ tăng là 91,89%. Doanh thu xuất khẩu của áo sơ mi nam cộc tay và áo jacket năm 2008 so với năm 2007 có xu hướng giảm , áo sơ mi nam cộc tay giảm 4,44% tương ứng với số tiền bi giảm là 185,19 triệu đồng. Còn áo jacket giảm 1.865,15 triệu tỷ lệ giảm 19,16 %. Tổng doanh thu xuất khẩu của công ty tăng lên 10.918,06 triệu tỷ lệ tăng 23,9% chủ yếu là do doanh thu xuất khẩu của mặt hàng nịt bụng và áo sơ mi nam dài tay tăng lên. Doanh nghiệp cần có biện pháp tăng doanh thu xuất khẩu cho 2 mặt hàng bị giảm, sớm tìm ra nguyên nhân để đưa ra giải pháp đối phó kịp thời. Để thấy rõ hơn tình hĩnh xuất khẩu hang hóa của công ty ta so sánh khối lượng hang hóa xuát khảu theo từng mặt hàng của công ty qua 2 năm 2007 và 2008 Bảng 3.5: Khối lượng xuất khẩu theo mặt hàng năm 2007 và 2008 Đơn vị tính: chiếc Tên sản phẩm Năm 2007 Năm 2008 So sánh Tuyệt đối Tương đối(%) A 1 2 3 = 2-1 4= 3/1 x100 Nịt bụng 807.125 950.855 143.730 117,81 Áo sơ mi nam dài tay 120.305 180.255 59.950 149,83 Áo sơ mi nam cộc tay 210.100 215.950 5.850 102,78 Áo jacket 405.980 320.150 - 85.830 78,85 Tổng 1.543.510 1.667.210 123.700 108,01 Nhìn váo bảng trên ta thấy khối lượng hàng xuất khẩu các sản phẩm năm 2008 của công ty đều tăng so với năm 2007, trừ khối lượng áo jacket xuất khẩu giảm 85.830 chiếc, tương ứng vởi tỷ lệ giảm là 21,15%. Sản phẩm Nịt bụng, áo so mi nam dài tay, cộc tay đều tăng. Cụ thể năm 2008 so với năm 2007 Nịt bụng xuất khẩu tăng 143.730 chiếc tương ứng với 117,81%. Áo sơ mi nam dài tay tăng 59.950 chiếc tương ứng với 149,83% và áo sơ mi nam cộc tay tăng 5.850 chiếc, tỷ lệ tăng 102,78%. Như vậy qua 2 năm có thể thấy sản phẩm xuất khẩu của công ty đã gia tăng về số lượng hàng xuất khẩu. Riêng chỉ có mặt hàng áo jacket có khối lượng xuất khẩu giảm so với năm 2007, công ty cần tìm ra nguyên nhân để có biện pháp thích hợp trong tổ chức sản xuất, tìm kiếm khách hàng,, gia tăng khối lượng xuất khẩu.có thể nghiên cứu mở rộng thêm thị trường mới , tìm hiểu nhu cầu khách hàng, nâng cao chất lượng sản phảm, thiết kế thêm các kiểu dáng, mẫu mã mới đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng ở các thị trường khác nhau…. c. Phân tích xu hướng biến động của doanh thu xuất khẩu bằng phương pháp dãy số thời gian Bảng 3.6: Bảng phân tích xu hướng biến động của doanh thu xuất khẩu. Năm Doanh thu xuất khẩu (Tr.đông) Lượng tăng (giảm ) tuyệt đối (Tr.đồng) Tốc độ phát triển (%) Tốc độ tăng (giảm) (%) Giá trị 1% tăng giảm Liên Hoàn Định gốc Liên hoàn Định gốc Liên hoàn Định gốc 2004 30.198,15 - - 100 100 - - - 2005 38.210,15 8.012 8.012 126,53 126,53 26,53 26,53 301,99 2006 40.130,12 1.919,17 9.931,97 105,02 132,89 5,02 32,89 382,30 2007 45.686,13 5.556,01 15.487,98 113,85 151,28 13,85 51,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docVận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình xuất khẩu hàng may mặc tại công ty cp may và tm mỹ hưng.doc
Tài liệu liên quan