Thiết kế bài dạy tổng hợp các môn học lớp 5 - Tuần học 14

I. MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2); tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yêu cầu của BT4 (a, b, c).

* HS làm được toàn bộ BT4.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng lớp chép sẵn đoạn văn BT1

- Bảng phụ (MS: THCD2003) chép sẵn:

+ Danh từ chung là tên 1 loại sự vật.

+ Danh từ riêng là.

+ Quy tắc viết hoa DTR

 

docx26 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 01/03/2019 | Lượt xem: 111 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thiết kế bài dạy tổng hợp các môn học lớp 5 - Tuần học 14, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g 1 số CH gợi ý. ? 1 giờ xe máy đi được bao nhiêu km? ? 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu km ? - GV chữa bài nhận xét đánh giá HS. Bài giải Quãng đường xe máy đi được trong 1 giờ : 93 : 3 =31 (km ) Quãng đường ô tô đi trong 1 giờ : 103 : 2 = 51,5 (km ) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy số km. 51,5 - 31 = 20,5 (km ) Đáp số: 20,5 km Bài2: Dành cho HS làm nhanh - Gọi HS đọc đề bài toán - HS tự làm các bài tập vào vở. 8,3 x 0,4 8,3 x 10 :25 3,32 = 3,32 - Gọi HS trình bày bài làm. ? Vì sao 8,3 : 0,4 = 8,3 x 10 : 25 ? ( Vì 0,4 = 10 : 25 ) - Hỏi tương tự với các ý còn lại - GV NX đánh giá từng học sinh 4. Củng cố- Dặn dò: 3’ - GV NX đánh giá tiết học. - Dặn học bài và chuẩn bị bài sau: Chia 1 số tự nhiên cho 1 số thập phân * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT: CHUỖI NGỌC LAM I. MỤC TIÊU - Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi đoạn từ Pi - e ngạc nhiên ..... cô mỉm cười rạng rỡ chạy vụt đi trong bài Chuỗi ngọc lam. Bài viết không sai quá 5 lỗi. - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm được BT (2) a. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ (MS: THCD2003)ghi BT2 - 2,3 tờ phiếu phô tô ND vắn tắt BT3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - 3HS tìm 3 cặp từ có tiếng chứa âm đầu s/x. - HS dưới lớp theo dõi NX. GV NX đánh giá. 3. Dạy bài mới: 32’ a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn viết chính tả: Tìm hiểu về nội dung đoạn viết - 1 HS đọc đoạn văn cần viết. ? Nội dung đoạn văn là gì ? - 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi. (Kể lại cuộc đối thoại giữa chú Pi- e và cô bé Gioan. Chú biết bé lấy hết tiền dành dụm từ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc....) HD viết từ khó: - HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết: ngạc nhiên, nô - en, trầm ngâm, Gioan, chuỗi, lúi húi, rạng rỡ.... - HS luyện viết các từ đó. Viết chính tả: - GV đọc từng câu HS viết vào vở. - HS đổi vở soát lỗi. - GV nhận xét đánh giá 1 số bài. HD làm bài tập chính tả. Bài 2a: TC cho HS làm bài dưới dạng trò chơi:” Thi tiếp sức” - HS tìm từ theo nhóm: + Nhóm 1 : tranh / chanh + Nhóm 2: trưng / chưng + Nhóm 3 : trung / chung. + Nhóm 4 : trèo / chèo Bài 3: Gọi HS đọc YC của bài tập . - YC HS tự làm bài: 1 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm vào vở. - HS NX chữa bài trên bảng. - GV NX kết luận lời giải đúng. + Ô số 1: Đảo, hào, tàu, vào, vào. +Ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả. - Gọi HS đọc lại câu thơ. 4. Củng cố- Dặn dò: 3’ - NX đánh giá tiết học . - Dặn về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Buôn Chư Lênh đón cô giáo. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * KHOA HỌC GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI I. MỤC TIÊU Giúp học sinh: - Kể tên một số đồ gốm. - Phân biệt gạch ,ngói với các loại đồ sành ,sứ. - Kể tên một số loại gạch , ngói và công dụng của chúng . - Làm thí nghiệp để phát hiện ra một số tính chất của gạch ,ngói . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thông tin và hình trang 56,57 SGK - Sưu tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây dựng nói riêng . - Một vài viên gạch , ngói khô , chậu nước . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU A.Kiểm tra bài cũ - Hs nêu tính chất của đá vôi .Công dụng của đá vôi .-Nhận xét B. Bài mới Giới thiệu bài:Gv giới thiệu yêu cầu bài học , tên bài học. Hoạt động 1: Thảo luận * Mục tiêu :Hs kể được tên một số đồ gốm .Phân biệt được gạch ,ngói với các loại đồ sành sứ . * Cách tiến hành - Gv chia nhóm - Hs làm việc theo nhóm:Sắp xếp các thông tin và tranh ảnh sưu tầm được về các loại đồ gốm vào giấy khổ to - Làm việc cả lớp :Đại diện nhóm trình bày trước lớp *Kết luận : Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng đất sét.Gạch ,ngói được làm từ đất sét . Đồ sành ,sứ đều là những đồ gốm được tráng men .Đặc biệt đồ sứ được làm bằng đất sét trắng ,cách làm tinh xảo Hoạt động 2: Quan sát * Mục tiêu :Hs nêu được công dụng của gạch ,ngói . * Cách tiến hành - Gv chia nhóm - Hs làm việc theo nhóm:hs quan sát trang 56,57 SGK ghi lại kết quả quan sát Hình Công dụng Hình 1 Dùng để xây nhà Hình 2a Dùng để lát sân hoặc vỉa hè Hình 2b Dùng để lát sàn nhà Hình 2c Dùng để ốp tường Hình 4 Dùng để lợp mái nhà + Mái nhà ở hình 5 được lợp bằng ngói ở hình 4c + Mái nhà ở hình 6 được lợp bằng ngói ở hình 4a - Làm việc cả lớp :Đại diện nhóm trình bày trước lớp * Kết luận :Có nhiều loại gạch và ngói . Gạch dùng để xây tường ,lát sân , lát sàn nhà .Ngói dùng để lợp mái nhà . Hoạt động 3: Thực hành * Mục tiêu :hs làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch ,ngói .Ngói dùng để lợp mái nhà . * Cách tiến hành - Làm việc theo nhóm :quan sát kĩ một viên gạch khi thả một viên gạch ngói khô vào nước nhận xét có hiện tượng gì xảy ra .Giải thích hiện tượng đó - Làm việc cả lớp :Đại diện nhóm trình bày kết quả quan sát * Kết luận :Gạch , ngói thường xốp ,có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ .Vì vậy cần phải lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ . Hoạt động 4: Củng cố Gv nhận xét tiết học ,dặn dò. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2018 TẬP ĐỌC HẠT GẠO LÀNG TA I. MỤC TIÊU Giúp học sinh: - Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK - Học thuộc lòng 2 - 3 khổ thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ SGK , bảng phụ, MS: THCD2003 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - 3 HS đọc bài Chuỗi ngọc lam. ? Nêu nội dung của bài ? - Lớp nghe theo dõi NX. - GV NX đánh giá. 3. Dạy bài mới: 32’ a. Giới thiệu bài: - GT bài HS QS tranh. b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: Luyện đọc : - 1HS đọc cả bài, lớp đọc thầm. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn , luyện cách phát âm. - HS đọc nối tiếp lần 1. + Nhấn giọng: có, ngọt bùi đắng cay, chết cả cá cờ, vàng, hạt vàng làng ta - GV sửa cách phát âm, cách đọc . - HS đọc nối tiếp lần 2. - GV HD giải nghĩa từ, HS giải nghĩa từ. - HS đọc theo cặp - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe. Tìm hiểu bài: - HS đọc lần lượt từng khổ thơTL CH sau: ? Đọc khổ thơ 1 em thấy hạt gạo được làm nên từ những gì? + Hạt gạo được làm nên từ vị phù sa, nước trong hồ, công lao của mẹ. ? Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân để làm ra hạt gạo? + Hình ảnh: giọt mồ hôi sa/ trưa tháng sáu/ nước như ai nấu/ chết cả cá cờ/ cua ngoi lên bờ / mẹ xuống cấy. Giảng: hạt gạo được làm nên từ tinh tuý của đất, nước và công lao của bao người. Tác giả vẽ lên 2 hình ảnh trái ngược nhau: cua ngoi lên bờ - mẹ xuống cấy. ? Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để làm ra hạt gạo? + Các em thiếu nhi : tát nước chống hạn, bắt sâu, gánh phân bón cho lúa. - Cho HS QS tranh minh hoạ. ? Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng? + Vì hạt gạo rất quý, làm nên nhờ công sức của bao người, ? Em hãy nêu nội dung chính của bài? - HS nối tiếp phát biểu nội dung bài. - GV ghi nội dung lên bảng. Luyện đọc diễn cảm. - Gọi 5 HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi tìm cách đọc hay. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ 2: GV treo bảng phụ, GV đọc mẫu. - HS lắng nghe, tìm các từ nhấn giọng . - YC HS luyện đọc theo cặp. - Cho HS thi đọc diễn cảm: 3-5 HS - GV NX đánh giá. - Thi đọc thuộc lòng 2 - 3 khổ thơ. 4. Củng cố- Dặn dò: 3’ - NX đánh giá tiết học . - Dặn học thuộc lòng bài và chuẩn bị bài sau: Buôn Chư Lênh đón cô giáo. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * TOÁN CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU Giúp học sinh: - Chia 1 số tự nhiên cho 1 số thập phân. - Vận dụng để giải các bài toán có lời văn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - 3HS làm bài tập của tiết trước, lớp theo dõi NX.. - GV NX đánh giá từng HS. 3. Dạy bài mới: 32’ a. Giới thiệu bài: b. Tìm hiểu bài - GV ghi bảng các phép tính trong phần a. - 3 HS lên bảng làm, lớp làm nháp. ? Giá trị của 2 BT 25 : 4 và ( 25 x 5 ) : ( 4 x 5 ) ntn với nhau? 25 : 4 = ( 25 x 10) : (4 x 10 ) 4,2 :7 = ( 4,2 x 10) : (7 x 10) 37,8 : 9 = ( 37,8 x 10) : (9 x 10) ? Em hãy so sánh số bị chia và số chia của 2 BT này? ? Khi nhân cả số bị chia và số chia với cùng 1 số khác 0 thì thương của phép chia ntn? ( Khi nhân số bị chia và số chia với cùng 1 số khác 0 thì thương không thay đổi). Ví dụ 1: - GV nêu VD trong SGK. ? Để tính chiều rộng hình chữ nhật ta phải làm ntn? - HS nêu cách làm và đọc pt. 57 : 9,5 = ? ( m) ? NX gì về SBC và SC của phép tính ? (Số bị chia là số tn, số chia là số tp). - HS suy nghĩ áp dụng tính chất trên tìm thương của phép chia. - HS trao đổi tìm cách chia: ( 57 x 10) : ( 9,5 x 10) = 570 : 95 = 6 ? Em có cách tính nào khác? - Gọi HS nêu, lên bảng đặt tính thực hiện ? Em dựa vào đâu để viết thêm chữ số 0 vào sau số bị chia? (Nhân cả số bị chia và số chia với 10 thì ta được số bị chia mới là 570 số chia mới là 95). ? Thương của phép chia có thay đổi không? Ví dụ 2: 99 : 8,25 . - HS thực hiện VD 2 vào giấy nháp, 1 HS lên bảng làm - GV NX phần TH phép chia bài của bạn và tự kt bài mình. - YC HS nêu lại cách thực hiện . ? HS so sánh VD 1và 2 ? - HS thảo luận tìm nêu cách chia 1 số tự nhiên cho 1 thập phân: HS TL với bạn trong thời gian 1 phút. - HS lần lượt nêu . - Gọi HS đọc quy tắc SGK : 3 em c. Luyện tập: Bài 1: - YC HS tự đặt tính và thực hiện phép tính: 2HS lên bảng, lớp làm vào vở. - Gọi HS NX bài làm của bạn trên bảng. - YC HS nêu rõ cách tính của mình. - GV NX đánh giá. Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài. - YC HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm. - GV HD HS gặp khó khăn bằng 1 số CH gợi ý. ? Bài toán cho biết gì? tìm gì ? ? Em giải như thế nào? - Gọi HS NX bài làm của bạn trên Bài 2: Dành cho HS làm nhanh ? Bài tập yêu cầu gì? - HS nối tiếp nhau nêu kết quả tính nhẩm. - Giải thích cách làm. 4. Củng cố- Dặn dò: 3’ - NX đánh giá tiết học. - Dặn học thuộc quy tắc và làm bài tập luyện thêm. Chuẩn bị bài sau: Luyện tập. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * MĨ THUẬT VẼ TRANG TRÍ: TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM Ở ĐỒ VẬT I. MỤC TIÊU - HS hiểu cách trang trí đường diềm ở đồ vật thấy được tác dụng của trang trí đường diềm ở đồ vật - HS biết cách trang trí và trang trí được đường diềm ở đồ vật. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của nghệ thuật trang trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : SGK,SGV -1 số bài vẽ trang trí đường diềm - Một số bài của Hs lớp trước. - HS :SGK, vở ghi, giấy vẽ ,vở thực hành III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Giới thiệu bài - GV giới thiệu 1 vài bài trang trí( hình vuông , hình tròn , đường diềm) Hoạt động 1: Quan sát , nhận xét GV : cho Hs quan sát hình vẽ trang trí đường diềm để các em thấy được: + Đường diềm thường dùng để trang trí cho những túi xách, ở xung quanh miệng bát + Có Chể dùng hoạ tiết hoa lá, chim thúđể trang trí. + Gv kết luận: các hoạ tiết này có hoạ tiết giống nhau thường được xếp theo hàng ngang, hàng dọc xung quanh đồ vật. + Hoạ tiết khác nhau thì sắp xếp xen kẽ. Hoạt động 2: Cách trang trí GV hướng dẫn hs cách vẽ như sau: + Cho HS quan sát hình tham khảo ở SGK để HS nhận rõ các bước trang trí + Gợi ý cho HS nắm vững các bước trước khi thực hành + Cho HS quan sát lại các hình vẽ trong SGK Hoạt động 3: Thực hành GV yêu cầu hs làm bài trên giấy vẽ hoặc bài thực hành Gợi ý cách sắp xếp GV : đến từng bàn quan sát Hs vẽ + Gợi ý cho Hs một số hoạ tiết + Tìm các hình mảng và hoạ tiết + Tìm, vẽ màu hoạ tiết nền( có đậm có nhạt) Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá GV nhận xét chung tiết học Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực phát biểu ý kiến XD bài Nhắc HS chưa hoàn thành về nhà thực hiện tiếp. Nhận xét chung tiết học và xếp loại Sưu tầm tranh ảnh về quân đội. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * Thứ năm ngày 13 tháng 12 năm 2018 TOÁN LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Giúp học sinh biết: - Chia 1 số tự nhiên cho 1 số thập phân. - Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có lời văn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - HS làm bài tập của tiết trước: 2 HS lên bảng làm. - Lớp theo dõi NX. - GV NX đánh giá từng HS. 3. Dạy bài mới: 32’ a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn luyện tập: - Yêu cầu cả lớp hoàn thành trước BT1, 2, 3. Bài1: - HS đọc đề và tự làm bài: 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. a)5 : 0,5 5 x 2 b) 3 : 0,2 3 x 5 10 = 10 15 = 15 - Gọi HS NX bài làm của bạn trên bảng. - YC HS nêu rõ cách tính của mình. ? Vì sao các cặp biểu thức trên có giá trị bằng nhau? Vì 1 : 0,5 = 2 nên 5 x 2 = 5 x( 1: 0,5)= 1: 0,5 Vì 1 : 0,2 = 5 nên 3 x 5= 3 x (1: 0,2) = 3 : 0,2 Vì: 1: 0,25 = 4 nên 18 x 4 = 18 x ( 1: 0,25) = 18 : 0,25 ? Muốn chia 1 số cho 0,5 , 0,2 ; 0,25 ta có thể làm ntn? + Khi chia 1 số cho 0,5 ta nhân số đó với 2, chia 1 số cho 0,2 ta nhân số đó với 5; chia 1 số cho 0,25 ta nhân số đó với 4. - Gọi HS nhắc lại, y/c HS ghi nhớ quy tắc này. - GV NX đánh giá HS. Bài2: - Gọi HS đọc đề bài - HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm. - Gọi HS NX chữa bài trên bảng. HS đổi vở KT bài của nhau. - YC HS nêu rõ cách tìm x của mình. - GV NX đánh giá từng học sinh. Bài 3: - HS đọc BT. ? Bài toán cho gì? Hỏi gì? - HS tự làm bài vào vở, 1 em làm trên bảng. - Nhận xét, chữa. *Bài4 : Dành cho HS làm nhanh - Gọi HS đọc đề bài . *YC HS tự làm bài vào vở. Bài giải: Diện tích của hình vuông ( hay chính là DT hình CN ) 25 x 25 = 625 ( m2) Chiều dài thửa ruộng HCN là: 625 : 12,5 = 50 (m) Chu vi thửa ruộng HCN là: (50 + 12,5) x 2 = 125( m) Đáp số : 125 m - 1 em trình bày bài giải, nhận xét, chữa. - GV chữa bài và đánh giá HS. 4. Củng cố- Dặn dò: 3’ - GV NX đánh giá tiết học. - Nhắc chuẩn bị giờ sau: Chia 1 số thập phân cho 1 số thập phân * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * KHOA HỌC XI MĂNG I. MỤC TIÊU Giúp học sinh: - Nhận biết 1 số tính chất của xi măng. - Nêu được một số cách bảo quản xi măng. - Quan sát, nhận biết xi măng. - Thông qua bài học, giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ SGK - Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ ? Nêu tính chất của gạch ngói, gạch ngói được làm bằng cách nào ? - 3 HS lần lượt nêu, lớp nghe NX - GV NX đánh giá HS. 3. Dạy bài mới: 32’ a. Giới thiệu bài: b. Tổ chức các hoạt động: HĐ1: HS trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi: ? Xi măng được dùng để làm gì? + Xây nhà, các công trình lớn,..... ? Hãy kể tên 1 số nhà máy xi măng ở nước ta mà em biết? + Hoàng Thạch, Bỉm Sơn. Tam Điệp.... HS QS hình minh hoạ SGK- 58 và GT nước ta có rất nhiều đá vôi, những nơi gần đó thường xây dựng nhà máy xi măng: Ninh Bình, Hà Giang,... - GV liên hệ ý thức bảo vệ môi trường: Khai thác đá hợp lí, các nhà máy xử lí chất thải: khói, bụi, tiếng ồn để tránh ô nhiễm môi trường. HĐ2: Tính chất của xi măng, cách bảo quản - TC cho HS TL nhóm 4 dựa vào thông tin SGK hỏi đáp về tính chất của xi măng và công dụng của bê tông. - T/C cho HS báo cáo dưới hình thức thi trả lời nhanh câu hỏi. HS các nhóm phất cờ giành quyền trả lời . Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm . ? Xi măng được làm từ những vật liệu gì? ? Xi măng có tính chất gì? ?Vữa xi măng do vật liệu nào tạo thành ? Vữa xi măng có tính chất gì? ? Bê tông do các vật liệu nào tạo thành? ? Cần phải bảo quản xi măng như thế nào? NX tổng kết cuộc thi và kết luận. + Xi măng được làm từ đất sét, đá vôi, 1 số chất khác. + Dạng bột mịn, màu xám xanh hoặc nâu đất, có loại xi măng trắng, khi trộn với nước xi măng không tan mà trở nên dẻo, rất nhanh khô kết thành tảng, cứng như đá. + Cần để các bao xi măng cẩn thận , nơi khô ráo, thoáng khí. 4. Củng cố- Dặn dò: 3’ - NX đánh giá tiết học * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I. MỤC TIÊU Giúp học sinh: - Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2); tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yêu cầu của BT4 (a, b, c). * HS làm được toàn bộ BT4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp chép sẵn đoạn văn BT1 - Bảng phụ (MS: THCD2003) chép sẵn: + Danh từ chung là tên 1 loại sự vật. + Danh từ riêng là..... + Quy tắc viết hoa DTR III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Làm bài tập 3 của tiết trước 2 HS lên bảng làm, lớp NX. - GV NX đánh giá HS. 3. Dạy bài mới: 32’ a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - Gọi 2 HS đọc YC & nội dung bài tập. Lớp đọc thầm - HS lần lượt trả lời các câu hỏi. ? Thế nào là danh từ chung, cho ví dụ. + Danh từ chung là tên chung của 1 loại sự vật. ? Thế nào là danh từ riêng, cho ví dụ. + Danh từ riêng là tên riêng của 1 sự vật, luôn được viết hoa - HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng. - Gọi HS NX bài làm trên bảng. - GV NX, kết luận lời giải đúng. + DT chung: giọng, chị gái, hàng, nước mắt, vệt, má, chị, tay, mặt, phía, ánhđèn, màu, tiếng đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm. + DT riêng: Nguyên, Bài 2 - Gọi HS đọc YC của bài tập. ? Hãy nêu quy tắc viết hoa danh từ riêng? - 2 HS nối tiếp nhau phát biểu. - GV treo bảng phụ quy tắc viết hoa danh từ riêng. 3 HS nối tiếp nhau đọc. - GV đọc cho HS viết các danh từ : Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trường Sơn, An- déc- xen, La- phông- ten,...... - 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào vở. - Gọi HS NX bạn viết trên bảng. - NX kết luận lời giải đúng. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài tập. - YC HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về đại từ. 2 HS nêu: + Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp., ngoài ra còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính. - YC HS tự làm bài. - HS trình bày, lớp và GV NX chữa bài. - NX đánh giá từng HS Bài 4: - HS đọc yêu cầu BT. - Yêu cầu HS làm nhanh làm hết BT4, HS khác làm 3 ý: a, b, c. - HS tự làm bài vào vở, 1 em làm trên bảng. - Nhận xét, chữa. a. ĐT hoặc DT làm chủ ngữ trong kiểu câu: Ai làm gì? - Nguyên......( DT) - Tôi......(ĐT) b.- Một mùa xuân mới bắt đầu...(cụm DT) c.- Chị là.....( ĐT gốc DT) Chị sẽ là.....(ĐT gốc DT) *d. DT tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu : Ai là gì? - Chị là chị gái của em nhé. ( Chị 2 - DT) - Chị sẽ là chị. ( chị 2- DT) 4. Củng cố- Dặn dò: 3’ - GV NX đánh giá tiết học - Dặn học kĩ những kiến thức vừa học, chuẩn bị bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * TẬP LÀM VĂN LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I. MỤC TIÊU - HS hiểu được thế nào là biên bản cuộc họp; thể thức, nội dung của biên bản (ND ghi nhớ). - Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản (BT1, mục III); biết đặt tên cho biên bản cần lập ở BT1 (BT2) - Rèn kĩ năng trình bày 1 biên bản. *GDKNS : - Ra quyết định/ giải quyết vấn đề (hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp nào không cần lập biên bản) - Tư duy phê phán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 1 trong các mẫu đơn đã học. - Bảng phụ ghi vắn tắt phần ghi nhớ của bài học: 3 phần chính của biên bản cuộc họp - 1 tờ phiếu viết ND BT2 phần luyện tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ ? Nêu cấu tạo của bài văn tả người? - 2 HS nêu , lớp nghe NX. - GV n/x đánh giá HS. 3. Dạy bài mới: 32’ a. Giới thiệu bài: - GV GT bài, nêu YC bài học. HS lắng nghe. b. Tìm hiểu ví dụ: - Gọi HS đọc Biên bản đại hội chi đội: 2HS đọc nối tiếp nhau đọc trước lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - T/C HS TL nhóm 4, ghi vào giấy, 1 nhóm làm bảng nhóm các câu hỏi sau: ? Chi đội 5A ghi biên bản để làm gì? + Ghi biên bản cuộc họp để nhớ sự việc đã xảy ra, ý kiến của mọi người, ....Nhằm t/h đúng những điều đã thống nhất, xem lại khi cần thiết. ? Cách mở đầu và kết thúc biên bản có điểm gì giống, điểm gì khác cách mở đầu và kết thúc đơn? +Cách mở đầu - Giống: có Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản. - Khác: Biên bản không có tên nơi nhận, thời gian, địa điểm làm biên bản ghi ở phần nội dung. + Cách kết thúc: - Giống nhau: có tên, chữ kí của người có trách nhiệm . - Khác: biên bản cuộc họp có 2 chữ kí của chủ tịch và thư kí, không có lời cảm ơn. ? Nêu tóm tắt các điều cần ghi vào biên bản. +Những điều cần ghi biên bản: thời gian, địa điểm họp, thành phần tham dự, chủ toạ, thư kí, nội dung họp: diễn biến, tóm tắt các ý kiến kết luận của cuộc họp, chữ kí của chủ tịch và thư kí. - Các nhóm dán phiếu lên bảng và trình bày, các nhóm khác bổ sung. - GV kết luận như SGK: Ghi nhớ: ? Biên bản là gì? Nội dung biên bản thường gồm những phần nào? - HS lần lượt trả lời. - Gọi 3 HS đọc phần ghi nhớ SGK. c. Luyện tập: Bài 1: Theo em những trường hợp nào dưới đây cần ghi biên bản - Gọi HS đọc YC và nội dung của bài tập - T/C cho HS làm bài theo cặp - Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh ý kiến từng cặp. + Biên bản đại hội liên đội. + Biên bản bàn giao tài sản/ xử lí vi phạm pháp luật về giao thông..... - GV NX khen ngợi các nhóm có tinh thần làm việc. Bài 2 Hãy đặt tên cho các biên bản cần lập ở BT1 - Gọi HS đọc YC bài tập - YC HS tự làm bài vào vở, 4 HS lên bảng đặt tên cho các biên bản cần lập. - Gọi HS NX chữa bài bạn trên bảng. - GV NX kêt luận lời giải đúng. 4. Củng cố- Dặn dò: 3’ - GV NX tiết học - Nhắc về học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị bài sau: Luyện tập làm biên bản cuộc họp. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * KĨ THUẬT CẮT, KHÂU, THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN I. MỤC TIÊU - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số sản phẩm khâu, thêu đã học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Tổ chức: 1’ Tiết 3 2. Kiểm tra: 3’ - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Dạy bài mới: 30’ a. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học. b. Tổ chức các hoạt động: *Hoạt động 1: Ôn tập những nội dung đã học trong chương 1 - GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính đã học trong chương 1. - HS nhắc lại cách đính khuy, thêu dấu nhân - GV nhận xét và tóm tắt những nội dung HS vừa nêu. *Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm thực hành - GV nêu mục đích, yêu cầu làm sản phẩm tự chọn: +Mục đích: Củng cố những kiến thức, kĩ năng về khâu, thêu đã học. +Yêu cầu: Mỗi HS sẽ hoàn thành một sản phẩm (đo, cắt vải và khâu thành sản phẩm. Có thể đính khuy hoặc thêu trang trí sản phẩm) - Chia nhóm và phân công vị trí làm việc của từng nhóm. - HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm và phân công nhiệm vụ chuẩn bị. - Các nhóm trình bày sản phẩm tự chọn và những dự định công việc sẽ tiến hành. - GV ghi tên sản phẩm các nhóm đã chọn và kết luận hoạt động 2. 3. Củng cố, dặn dò: 3’ - GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ học tập và kết quả thực hành của HS. - Nhắc chuẩn bị bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * Thứ sáu ngày 14 tháng 12 năm 2018 TOÁN CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU Giúp học sinh: - Biết chia một số thập phân cho một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - Rèn kĩ năng thực hiện phép chia. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - HS làm bài tập thêm của tiết trước: 2 HS lên bảng làm . - HS dưới lớp Theo dõi NX. - GV NX và đánh giá từng HS 3. Dạy bài mới: 32’ a. Giới thiệu bài: b. Tìm hiểu bài Ví dụ1 : - GV nêu bài toán như SGK . ? Làm thế nàođể biết 1dm của thanh sắt đó nặng bao nhiêu kg? - HS đọc phép tính : 23,56 : 6,2 = ? kg ? Em có nhận xét gì về phép tính này? (cả số bị chia và số chia đều là STP) ? Em hãy tìm kết quả của phép tính này? - HS trao đổi đưa ra các cách tìm: Nhân cả SBC và số chia với 10, 100 để đưa về các dạng đã học: chia STP cho STN, chia số TN cho STN - GV ghi bảng: 23,56 : 6,2 = ( 23,56 x 10) : ( 6,2 x 10) 23,56 : 6,2 = 235,6 : 62 - GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia : 23,56 : 6,2 đặt tính và chia như SGK ? Vậy 23,56 : 6,2 = 3,8 (kg) Giới thiệu kĩ thuật tính: - GV giới thiệu kĩ thuật tính như SGK, vừa nói vừa làm, HS quan sát. - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại. ? Em hãy so sánh thương của 2 cách làm? ( đều = 3,8) ? Em có biết vì sao trong khi thực hiện phép tính 23,56 : 6,2 ta lại bỏ dấu phẩy ở 6,2 và chuyển dấu phẩy của 23,56 sang bên phải 1 chữ số mà vẫn tìm được thương đúng không? ( Việc bỏ dấu phẩy và chuyển dấu phẩy ở trên chính là ta đã nhân cả SBC và SC với 10) ? Qua VD trên em thấy để t/h phép chia STP cho STP ta đã chuyển thành phép chia có dạng ntn? - 1 số HS nhắc lại các bước thực hiện phép tính. - GV ghi tóm tắt các bước lên góc bảng. Ví dụ 2: - GV nêu VD: 82,55 : 1,2 = ?. - HS đặt tính và tính các bước TT như VD 1 vào nháp, 1 em làm trên bảng. - Gọi 1 số HS trình bày cách tính. ? Qua 2 VD trên em hãy nêu các bước t/ h phép chia STP cho STP. Quy tắc : - HS lần lượt đọc quy tắc SGK - YC HS nêu và học thuộc quy tắc. c. Luyện tập : - Yêu cầu cả lớp hoàn thành trước BT1 (a, b, c) và BT2. Bài 1(a, b,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 14 Lop 5_12498683.docx