Thiết kế, xây dựng website giới thiệu sản phẩm và bán hàng cho công ty TNHH công nghệ thương mại dịch vụ MD

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1 Giới thiệu khỏi quỏt 2

về Công ty TNHH công nghệ thương mại dịch vụ MD 2

I. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ MD 2

1. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty 2

2. Cơ cấu tổ chức của Công ty 3

Giám đốc 3

3. Chức năng và nhiệm vụ 3

II. Phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH công nghệ thương mại dịch vụ MD 3

1. Các mặt hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty 3

2. Thực trạng tin học hoỏ tại Cụng ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Dịch Vụ MD 4

3. Bài toỏn bỏn hàng và giải phỏp 5

III. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CHUYÊN MÔN THU ĐƯỢC TRONG QUÁ TRèNH THỰC TẬP TẠI CễNG TY TNHH CễNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MD 5

1. Lý do chọn đề tài 5

2. giới thiệu về Website 6

CHƯƠNG 2 8

CƠ SỞ Lí THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 8

CƠ BẢN CHO VIỆC PHÁT TRIỂN TRANG WEB 8

I. INTERNET 8

1. Internet là gỡ? 8

2. Những dịch vụ chớnh trờn Internet . 9

2.1. Thư điện tử E-mail 9

2.2. World Wide Web – WWW: 9

2.3. Web server 10

2.4. Một số khái niệm cơ bản về Web 11

2.5. Các phương tiện tỡm kiếm Web (Web Search Engines) 13

II. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ. 14

1. Thương mại điện tử : 14

2. Tầm quan trọng của thương mại điện tử 15

III.NGÔN NGỮ ĐÁNH DẤU SIÊU VĂN BẢN HTML (Hyper Text Markup Language). 16

1. HTML là gỡ? 16

IV. TèM HIỂU CễNG NGHỆ ASP (Active Server Pages) 20

1. ASP và cấu trỳc một trang ASP 20

2. Mụ hỡnh một ứng dụng CSDL trờn Web sử dụng ASP. 29

3. Giới thiệu về ODBC (Ophen Database Conectitity). 29

4. Những cải tiến chớnh. 31

CHƯƠNG 3 34

THIẾT KẾ, XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU 34

SẢN PHẨM VÀ BÁN HÀNG CHO CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MD 34

I.PHÂN TÍCH YấU CẦU. 34

1.phõn tớch yờu cầu bài toỏn 34

2. Mục đích của Website cần xây dựng 34

3. Mụ tả toàn cảnh Website 34

4. Sơ đồ luồng thông tin của Website 36

II. Mễ HèNH HOÁ CÁC YấU CẦU CỦA HỆ THỐNG 37

1. Sơ đồ chức năng của hệ thống 37

2. Sơ đồ luồng dữ liệu của hệ thống: 38

III.THIẾT KẾ WEBSITE 43

1. Thiết kế cơ sở dữ liệu 43

2. Thiết kế giải thuật chủ yếu 52

3. Cỏc giao diện chớnh: 57

KẾT LUẬN 69

PHỤ LỤC 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

 

 

doc81 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 12/09/2015 | Lượt xem: 768 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thiết kế, xây dựng website giới thiệu sản phẩm và bán hàng cho công ty TNHH công nghệ thương mại dịch vụ MD, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ợ thương mại truyền thống trong bối cảnh Viẹtt Nam hiện nay. Thật vậy, ở Việt Nam hiện nay chua cú đơn vị kinh doanh nào hoàn toàn “ảo”, cú nghĩa là cỏc hoạt động kinh doanh hoàn toàn dựa trờn Internet. Thương mại điện tử giỳp quảng bỏ thụng tin và tiếp thị cho một thị trường toàn cầu với chi phớ cực thấp. Chỉ với vài chụ USD mỗi thỏng chỳng ta cú thể đưa thụng tin quảng cỏo đến hàng trăm triệu người xem từ cỏc nơi trờn thế giới. Đõy la điều mà chỉ cú EC làm được cho doanh nghiệp. Chi phớ cho EC thấp hơn nhiều so với những hỡnh thức quản cỏo thụng thường. Thương mại điện tử đặc biệt là khi sử dụng Internet, Web trước hết giỳp cho cỏc doanh nghiệp nắm được thụng tin phong phỳ về kinh tế thương mại, nhờ đú cú thể xõy dựng chiến lược sản xuất kinh doanh thớch hợp với xu thế phỏt triển của thị trường trong nước, khu vực cũng như thị trường quốc tế điều này cú ý nghĩa đối với cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện đang được cỏc nước quan tõm, coi đú là một động lực phỏt triển chủ yếu của nền kinh tế Thương mại điện tử giỳp giảm chi phớ sản xuất, trước hết là chi phớ văn phũng, cỏc văn phũng khụng giấy tờ (paperless office) chiếm diện tớch nhỏ hơn rất nhiều, chi phớ tỡm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần (trong đú khõu in ấn gần như được bỏ qua). Điều quan trọng hơn là cỏc nhõn viờn cú năng lực được giải phúng khỏi cụng việc sự vụ cú thể tập trung vào việc nghiờn cứu phỏt triển đưa đến những lợi ớch lõu dài. Thương mại điện tử giỳp tạo lợi thế cạnh tranh. Việc kinh doanh trờn mạng là một sõn chơi cho sự sỏng tạo. Nơi đõy, doanh nghiệp tha hồ ỏp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ hỗ trợ, chiến lược tiếp thịVà khi tất cả cỏc đối thủ cạnh tranh đều ỏp dụng EC thi phần thắng sẽ thuộc về ai sỏng tạo hay nhất để tạo ra nột đặc trưng cho doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ của mỡnh để cú thể thu hỳt và giữ được khỏch hàng. Túm lại EC thực sự là một cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam. Chỳng ta đừng nghĩ rằng hóy cũn quỏ sớm để núi đến EC. Những người chiến thắng thường là những người đi tiờn phong, hơn nữa, cỏc doanh nghiệp cũng bắt đầu quan tõm tới EC. Do đú, để giành ưu thế doanh nghiệp cần phải nhanh tay hành động. III.NGễN NGỮ ĐÁNH DẤU SIấU VĂN BẢN HTML (Hyper Text Markup Language). 1. HTML là gỡ? HTML là một ngụn ngữ đơn giản cho phộp bạn tạo ra cỏc trang Web. Ngụn ngữ này dựng cỏc thẻ (tag) hoặc mó cho phộp người dựng mụ tả cỏc thành phần của trang Web. HTML là ngụn ngữ định dạng hay đỏnh dấu, một tập văn bản được đỏnh dấu bằng cỏc thẻ. Cỏc thẻ này đúng vai trũ như cỏc lệnh, bỏo cho trỡnh duyệt Web biết vị trớ và phương thức hiển thị cỏc thành phần của trang Web. Cho đến nay HTML đó qua một số mức chuẩn hoỏ sau: Mức 0: Được chấp nhận bởi cỏc trỡnh duyệt Web đầuu tiờn Mức 1: Chuẩn HTML được chấp nhận lần đầu tiờn, bao gồm cỏc thành phần ở mức 0 và cỏc thẻ để chốn hỡnh ảnh. Mức 2: Bao gồm cỏc thẻ ở mức 1 cộng với cỏc thẻ để khai bỏo cỏc trường nhập dữ liệu từ người dựng. Đõy là mức chuẩn mà tất cả cỏc trỡnh duyệt Web hiện nay đều cú. Mức 3: Bổ sung thờm cỏc đặc trưng mới như tạo cỏc bảng biểu, cỏc phương trỡnh khoa hoc và điều khiển việc hiển thị và thiết kế trang Web tốt hơn. Mức 3 của HTML khụng được vận dụng vỡ khụng đạt được sự thống nhất về nội dung của mức chuẩn đề nghị này. Mức 3.2: Là mức chuẩn mới nhất, bao gồm hai mức của HTML, nhiều đặc trưng của mức 3, cỏc thẻ mở, và cỏc thuộc tớnh về màu, bản đồ ảnh (image map), -cỏc applet java và hầu hết cỏc yờu cầu mở rộng của netscape. Mức 4: Phiờn bản được tổ chức W3C lần đầu tiờn phỏt hành vào ngay 18 – 12 – 1987. Lần phỏt hành thứ hai vào ngày 24/4/1998 với những thay đổi liờn quan đến sự sửa những lỗi biờn soạn. Nhưng bản này đó được bỏ đi và thay thế bằng phiờn bản HTML 4.01 Mức 4.01: Bản này cú một số thay đổi và sửa một số lỗi của phiờn bản HTML 4.0. Một số thay đổi bao gồm một số tờ kiểu mẫu mới (new style sheets) ỏp dụng cho tài liệu dựa trờn những biểu bỏo cỏo kỹ thuật của W3C; thờm một bảng ngắn cỏc nội dung; cập nhật bản quyền; lỗi gõy ra cỏc trỡnh duyệt (browse) do việc cỏc script thế chỗ cho việc đỏnh dấu (markup) đó sửa; thờm một số vớ dụ mới và tài liệu tham khảo. Một số lỗi được sửa và lỗi về sử lý ảnh, mất một thuộc tớnh của thẻ , cỏc giỏ trị của thuộc tớnh “marginwidth” và “maginheigh” phải bắt đầu từ 0 pixel trở lờn chứ khụng phải từ 1 pixel trở lờn, thẻ và thẻ khụng cú thuộc tớnh “taget” và một số lỗi khỏc. Một số lỗi nhỏ về in ấn cũng được sửa. 2. Cỏc phần tử cơ bản của HTML: Cỏc thẻ gồm cỏc phần tử đặt trong cặp dấu , cú hai loại : thẻ chứa và thẻ rỗng. Một thẻ chứa gồm cú một phần tử thẻ mở (opening tag) và một thẻ đúng (clossing tag), thẻ mở bắt đầu bằng dấu . Thẻ đúng tương tự như thẻ mở chỉ khỏc là cú dấu / ở trước tờn thẻ. dữ liệu Thẻ rỗng chỉ cú thể mở mà khụng thể đúng. Thẻ đúng để biểu thị cỏc lệnh một lần chẳng hạn lệnh xuống hàng hoặc lệnh cú dũng kẻ ngang. Vớ dụ thẻ cú tỏc dụng xuống hàng. Dữ liệu nằm sau thẻ sẽ được hiển thị bắt đầu từ lề trỏi của một dũng mới. Một số thẻ cú nhiều thuộc tớnh, cỏc thuộc tớnh này biểu thị cỏc tuỳ chọn của thẻ. Cả thẻ chứa và thẻ rỗng đều cú thể cú cỏc thuộc tớnh. Nếu một thẻ chứa cú một thuộc tớnh thỡ thuộc tớnh này được liệt kờ trong thẻ mở cũn thẻ đúng thỡ khụng. Một số thẻ HTML: Thẻ mở Thẻ đúng Mục đớch Khai bỏo tập tin là một tập tin HTML. Thẻ này là khụng bắt buộc nhưng nờn khai bỏo Khai bỏo một phần của tập tin chứa thụng tin về tài liệu. Thẻ này là khụng băt buộc Khai bỏo một phần của tập tin, chứa toàn bộ dữ liệu của trang Web. Thẻ này là khụng bắt buộc Văn bản này nằm bờn trong thẻ sẽ được hiển thị ở tiờu đề của cửa sổ trang Web Khai bỏo một đoạn văn bản, chốn một ký tự xuống dũng và một dũng chống Định dạng dũng văn bản ở giữa cặp thẻ này ở dạng đề mục cấp 1 .... .... Định dạng dũng văn bản giữa cặp thẻ này dạng đề mục cấp 2 Định dạng văn bản giữa cặp thẻ này dạng đề mục cấp 6 Khai bỏo ngắt dũng, dựng một ký tự xuống dũng, nội dung gừ vào tiếp đú sẽ bắt đầu từ lề trỏi của màn hỡnh trờn dũng mới Tạo mộtdanh sỏch cú thứ tự Tạo mọt danh sỏch khụng thứ tự Tạo một phần tử của danh sỏch Nội dung nằm giữa cỏc thẻ được in đậm Nội dung nằm giữa cỏc thẻ được định dạng in đậm ở hầu hết màn hỡnh trỡnh duyệt Nội dung nằm giữa cỏc thẻ được in nghiờng Nội dung nằm giữa cỏc thẻ được định dạng theo kiểu cú dũng gạch ở giữa Nội dung được nằm giữa cỏc thẻ được gạch dưới Nội dung nằm giữa cỏc thẻ được nhấp nhỏy Định dạng văn bản nằm giữa cỏc thẻ theo màu đó chọn. Tờn màu: Red (đỏ), Green (xanh lỏ cõy), Black (đen)..... Khai bỏo bảng Khai bỏo một hàng của bảng Khai bỏo một ụ dữ liệu của bảng Khai bỏo cỏc tiờu đề hàng và tiờu đề cột của bảng. Đa số cỏc trỡnh duyệt định dạng cỏc tiờu đề của bảng ở dạng chử đậm và cạnh giữa <TABLE BODER> Đặt thuộc tớnh BODER vào thẻ để kẻ đường viền cho bảng <CAPTION ALIGN= Alignment> Khai bỏo tiờu đề bảng. Thuộc tớnh ALIGN xỏc định vị trớ của tiờu đề bảng: nếu khụng khai bỏo ALIGN, tiờu đề bảng sẽ được đặt ở phớa trờn của bảng. <TD ROWSPAN =#> Tạo một ụ cú độ cao bằng # số hàng khai bỏo <TD COLSPAN= #> Tạo một ụ cú độ rộng bằng # số cột khai bỏo <TH ROWSPAN =#> Tạo một ụ tiờu đề cú độ cao bằng # số hàng <TD ALIGN= Alignment> Canh về chiều ngang nội dung một ụ theo đường viền trỏi hoặc đường viền phải, cỏc lựa chọn gồm LEFT, RIGHT, CENTER <TD VALIGN= Alignment> Canh về chiều dọc nội dung một ụ theo đường viền trờn hoặc đường viền dưới. Cỏc lựa chọn gồm: TOP, BễTTM, MIDDLE <TH ALIGN= Alignment Giống với nhưng ỏp dụng cho cỏc ụ tiờu đề <TR VALIGN= Alignment Canh về chiều ngang nội dung của tất cả cỏc ụ trong một hàng, cỏc lựa chọn gồm LEFT, RIGHT, CENTER <A HREF= “ftp:/ftp address”> Tạo một liờn kết nối đến thư mục gốc của ftp server <A HREF= “ftp:/ftp address/path /filename”> Tạo một liờn kết đến một tập tin cụ thể nằm trong thư mục và server đó xỏc định <A HREF= “mailto:ema _il address> Tạo một liờn kết email mà khi click vào liờn kết này sẽ mở cửa sổ email của trỡnh duyệt hoặc trỡnh ứng dụng email của bạn (với địa chỉ to đó được điền đầy đủ). IV. TèM HIỂU CễNG NGHỆ ASP (Active Server Pages) 1. ASP và cấu trỳc một trang ASP 1.1. ASP là gỡ ASP (Active Server Page) là mụi trường kịch bản trờn mỏy chủ (Server-side Scripting Environment) dựng để tạo và chạy cỏc ứng dụng Web động, tương tỏc và cú hiệu quả cao. Nhờ tập cỏc đối tượng cú sẵn (Built-in Object) với nhiều tớnh năng phong phỳ và khả năng hỗ trợ cỏc ngụn ngữ Script như VBScript, Java script cựng một số thành phần ActiveX khỏc kốm theo, ASP cung cấp giao diện lập trỡnh mạnh và dễ dàng trong việc triển khai ứng dụng trờn Web. Trang ASP cú thể chạy trong cỏc mụi trường sau đõy: - IIS (Internet Information Server) trờn Windows NT Server, Windows 2000. - PWS (Personal Web Server) trờn Windows 95/98 và Windows NT Workstation. Trang ASP là trang Web trong đú cú sự kết hợp cỏc thành phần HTML, ActiveX Comopnent và Scipt ASP. Cú thể xem trang ASP như là một trang HTML cú bổ xung cỏc lệnh kịch bản ASP. 1.2. Mụ hỡnh hoạt động của ASP Khi một Browser thụng qua trỡnh duyệt Web gửi yờu cầu đến một tập tin .asp nào đú thỡ kịch bản chứa trong tập tin sẽ được chạy và trả kết quả về cho Browser đú. Khi Server nhận yờu cầu tới một tập tin .asp thỡ nú sẽ đọc từ đầu đến cuối tập tin đú, thực hiện cỏc cõu lệnh kịch bản và trả kết quả về cho Browser. Kết quả trả về là một trang HTML 1.3. Cấu trỳc một file ASP Trang ASP đơn giản là trang văn bản với phần mở rộng .asp, gồm cú cỏc thành phần sau: - Văn bản (text) - Thẻ HTML - Cỏc đoạn kịch bản ASP Vớ dụ: vớ dụ Ngày: . Cỏc đoạn kịch bản ASP cú thể xuất hiện ở mọi nơi trong trang HTML. ASP và HTML cú sự gắn bú chặt chẽ với nhau. Với ASP, ta cú thể chốn cỏc kịch bản thực thi được vào trực tiếp vỏc tập tin HTML. Khi đú việc tạo trang HTML và xử lý kịch bản trở nờn đồng thời, điều này cho phộp tạo ra cỏc tương tỏc của Website một cỏch linh hoạt, uyển chuyển. Ngoài ra cũn cú thể xem cỏc thành phần HTML động vào trang Web tuỳ từng trường hợp cụ thể. Những lệnh nằm giữa phải sử dụng ngụn ngữ viết kịch bản chớnh thức quy định cho trang đú. VBScript là ngụn ngữ mặc định của ASP. Nếu muốn sử dụng một ngụn ngữ khỏc thỡ chỳng ta phải định nghĩa ngụn ngữ tại đầu mỗi trang ASP như sau: %@LANGUAGE= tờn ngụn ngữ %. Cỏc mó lệnh được chốn vào trong khắp trang Web và được xủ lý tuần tự. Mó lệnh là cỏc kịch bản. Hiện tại ASP cho phộp dựng hai mó kịch bản là VBScript và Javascipt. Lựa chọn kịch bản được đặt ngay tại dũng đầu tập tin: Những đoạn mó khụng phõn biệt dài ngắn được đặt trong dấu hiệu . Khi một trang ASP được trỡnh duyệt Web yờu cầu, đầu tiờn Web Server sẽ duyệt tuần tự trang ASP này và chỉ thực hiện dịch những cõu kịch bản ASP, kết quả là một trang thuần HTML sẽ được đưa ra trỡnh duyệt (Browser). Tuỳ theo người xõy dựng trang Web quy định, mà kết quả do Web Server dịch sẽ trả về lần lượt cho trỡnh duyệt của người dựng hoặc chỉ trả về sau khi đó dịch xong tất cả cỏc kịch bản. Người duyệt sẽ khụng thấy những lệnh kịch bản ASP, bởi vỡ nú đó được thay thế bằng cỏc giỏ trị kết quả của quỏ trỡnh thực thi trờn Server. 1.4. Cỏc đối tượng trong ASP ASP đưa ra một số đối tượng xõy dựng sẵn với những tớnh năng phong phỳ giỳp cho nhà quản lý mọi thứ từ cỏc biến cho tới mẫu đệ trỡnh. ASP cú sẵn năm đối tượng mà ta cú thể dựng được mà khụng cần phải tạo cỏc instance. Chỳng được gọi là cỏc Built-in Object. Đối tượng Session Đối tượng Session dựng để lưu trữ những thụng tin cần thiết trong phiờn làm việc của user. Những thụng tin lưu trữ trong Session khụng bị mất đi khi user di chuyển qua cỏc trang của ứng dụng. Bởi vỡ cỏc chương trỡnh ứng dụng, cỏc nhà phỏt triển thường ớt khi dựng dữ liệu liờn kết với một người riờng biệt, nờn đối với đối tượng của session cỏc nhà phỏt triển cú thể tạo ra cỏc biến dành cho người dựng đơn, đồng thời nú cho phộp bạn tao ra cỏc biến phiờn làm việc để sử dụng cho những mục đớch riờng... Cỏc thuộc tớnh và phương thức của đối tượng session: Thuộc tớnh Mụ tả SessionID Trả về giỏ trị định danh cho phiờn bản làm việc hiện thời Timeout Đặt hoặc trả về thời gian sống của phiờn làm việc tớnh Theo phỳt Phương thức mụ tả Abandon Ngay lập tức kết thỳc phiờn làm việc Những thụng tin lữu trữ trong Session khụng bị mất đi khi user di chuyển qua cỏc trang của ứng dụng. Đối tượng Request: Đối tượng Request cho phộp lấy thụng tin thụng qua một yờu cầu HTTP. Chỳng ta cú thể dựng đối tượng Request để đọc URL, truy cập thụng tin từ một form, lấy giỏ trị cookies lưu trữ trờn mỏy Client. Những thụng tin này gồm cú cỏc tham số của Form khi được Submit dựng phương thức POST hay GET, hay cỏc tham số được ghi cựng với cỏc trang ASP trong lời gọi đến trang đú. Dựng đối tượng Request cú thể chia sẻ thụng tin qua lại giữa cỏc trang ASP trong một ứng dụng. Ngoài ra Request cũn dựng để lấy cỏc giỏ trị Coockie được lưu giữ trờn mỏy Client. Cỏc thuộc tớnh của đối tượng Request: Thuộc tớnh Mụ tả ClientCertificate Cỏc giỏ trị lưu trữ trong chứng nhận của mỏy Client Coockie Cỏc giỏ trị cookckie được lưu trữ trờn mỏy client Form Cỏc tham số của form QueryString Cỏc tham số được ghi trong lời gọi đến trang ASP ServerVariables Một tập cỏc biến mụi trường của server Đối tượng Response Khỏc với đối tượng Request, Response là chỡa khúa để gửi thụng tin tới user, là đại diện cho phần thụng tin do Server trả về cho Web browser. Đối tượng Response được dựng để gửi thụng tin ra người sử dụng, gồm cú cỏc thụng tin ghi trực tiếp ra Browse, chỉ dẫn Browse của mỏy Client đến một URL khỏc và/hoặc thiết lập cỏc cookie trờn mỏy client. Cỏc thuộc tớnh của đối tượng Reponse: Thuộc tớnh Mụ tả Buffer Xỏc định nếu trang xuất ra cú cựng đệm ContentType Chỉ ró nội dung của HTTP cho Expires Đặt lượng thời gian trước khi trang đệm hết hiệu lực ExpriesAbsolute Đặt ngày và giờ kgi cú mổttang đệm hết hiệu lực Stanus Đặt dũng trnạg thỏi trả về bởi mỏy chủ. Cú thể dựng để đặt Thụng bỏo Cỏc phương thức của đối tượng Response: Phương thức Mụ tả AddHeader Cho phộp thờm đầu đề tự tạo cho trang Web AppendTolog Cho phộp thờm thụng tin vào đề mục log của Web server cho yờu cầu này BinaryWrite Viết dữ liệu nhị phõn vào để sử dụng bởi cỏc đối tượng mỏy khỏch Clear Xoỏ vựng đệm xuất của trang ASP End Dừng sử lý ASP và gửi kết quả sang mỏy khỏch Flush Làm rỗng vựng đệm và gửi kết quả sang mỏy khỏch Redirect Chỉ dẫn mỏy khỏch liờn kết đến một URL khỏc Write Viết vào trang HTML Đối tượng Server: Đối tượng Server cung cấp phương tiện truy cập đến những phương thức và thuộc tớnh trờn server. Thường sử dụng phương thức Server.CreateObject để khởi tạo instance của một ActiveX Object trờn trang ASP. Cú lẽ phương thức quan trọng nhất trong tất cả cỏc phương thức của đối tượng Server là phương thức CreateObject, nú tạo ra một phiờn bản của một thành phần ActiveX giao tiếp khỏch đũi hỏi phải theo phương thức trờn. Cỏc thuộc tớnh và phương thức của đối tượng Server: Thuộc tớnh Mụ tả SciptTimeout Đặt thời gian để một kịch bản chạy trước khi một thụng Bỏo xuất hiện trờn mỏy khỏch CreateObject Tạo một phiờn bản của một thành phần ActiveX để sử trong ASP HTMLEncode Cung cấp mó hoỏ HTML của một chuỗi đó cho Mappath Trả về cấu trỳc thư mục đầy đủ của một thư mục ảo URLENcode Cung cấp mó hoỏ URL của một chuỗi đó cho Đối tượng Object Context Sử dụng Object Context để chấp nhận hoặc huỷ bỏ transaction được khởi tạo bởi ASP Seript. 1.5.Cỏc Component của ASP (ActiveX component): Đõy là thành phần đặc biệt được thiết kế để thực thi cỏc tỏc vụ hữu dụng, tổng quỏt cho cỏc Website, bao gồm cả truy xuất dữ liệu. bạn tạo những thành phần này trong trang Web của bạn bằng cỏch sử dụnh phương thức Create Object của đối tượng Server. Một khi chỳng đó được tạo bạn của thể truy nhập cỏc thuộc tớnh vạ phương thức của chỳng để thực thi cỏc chức năng trong Website của bạn. a)Thành phần truy nhập cơ sở dữ liệu ADO (Database Access Component): Thành phần hữu ớch nhất trong tất cả cỏc thành phần ASP là thành phần truy nhập cơ sở dữ liệu ADO. Đõy là một thành phần trong bộ Microsoft Data Access Component (MDAC - gồm ADO, OLEDB và ODBC). ADO cung cấp giao diện lập trỡnh quờn thuộc tớnh và phương thức theo mụ hỡnh đối tượng để tạo sự dễ dàng cho cỏc lập trỡnh viờn, nhất là những người đó quen với DAO và ADO. Application ADO OLE DB Speat Sheet Sơ đồ giao tiếp các thành phần của MDAC ODBC/SQL ISAM FILE Ở mức hệ thống, cỏc chức năng tương tỏc dữ liệu thật sự với DBMS sẽ do thành phần OLE DB (gọi là OLE DB Provider) dảm nhận, thành phần này do nhà sản xuất CSDL cung cấp cựng với sản phẩm của họ. Hiện nay, do đa số hệ DBMS dựng ODBC làm giao diện CSDL nờn Microsoft cú kốm theo một thành phần gọi là OLE DB Provider for ODBC để ADO cú thể làm việc trờn hệ thống cơ sở dữ liệu hiện tại dựng giao tiếp ODBC. Đối tượng Connection được tạo bằng phương thức CreateObject của đối tượng Server và sử dụng một biến để nhận đối tượng trả về. Khi đối tượng Connection đó được tạo, nú cú thể được sử dụng để mở một liờn kết với bất kỳ nguồn dữ liệu ODBC nào. Cỏc đối tượng của ADO: Đối tượng Mụ tả Command Thực thi một tỏc tử tương tỏc với một nguồn dữ liệu ODBC. Toỏn tử cú thể là một phỏt biểu SQL hay là một thủ tục lưu trữ. Cnnection Thiết lập một liờn kết với một nguồn dữ liệu ODBC Error Trả về cỏc lỗi của trỡnh điề khiển ODBC Field Cho phộp truy nhập một trường cụ thể trong một tập cỏc bản ghi. Parameter Cho phộp định giỏ để chuyển đến một đối tượng Command Recordset Miờu tả một tập cỏc bản ghi trả về từ một đối tượng Command b)Thành phần truy nhập tập tin ( File Access Component): Thành phần này sử dụng hai đối tượng FileSytem và đối tượng TextStream để thu nhập và thay đổi cỏc thụng tin được lưu trữ trong cỏc file trờn Server. Nếu muốn mở một file để truy nhập, trước tiờn tạo một đối tượng FileSystem bằng phương thức CreateObject của đối tượng Server. Khi đối tượng FileSystem cú một phiờn bản cụ thể, bạn cú thể sử dụng phương thức CreateTextfile để tạo một File mới hoặc phương thức open TextFile để mở một file đang tồn tại. Trong trường hợp này, kết quả trả về là một đới tượng TextStream cho phộp đọc và ghi. c) Thành phần năng lực trỡnh duyệt (Browse Capabilities Component): Thành phần này được dựng để đem lại cho lập trỡnh viờn những thụng tin hữu ớch về năng lực của Web Browser trờn mỏy Client, từ đú cú thể biến đổi trang Web phự hợp với mỗi trỡnh duyệt cụ thể. Khi Browse kết nối với Web Server, nú tự động gửi tới những thụng tin người sử dụng. Những thụng tin này là một chuỗi ký tự ASCII được sử dụng để nhận biết loại Browse và phiờn bản của nú. Thành phần năng lực trỡnh duyệt sẽ so sỏnh những thụng tin này đối với những đầu mục trong tệp Browsecap.ini. Nếu tỡm thấy nú sẽ thừa nhận những thuộc tớnh này của Browse. Nếu khụng tỡm thấy trong tệp Browsecap.ini, cỏc thuộc tớnh của trỡnh duyệt sẽ được thiết lập về giỏ trị mặc định (được định nghĩa trong tệp Browsecap.ini). Như vậy, chỳng ta cú thể thờm thuọcc tớnh hay cỏc loại Browser mới vào để thành phần này cú thể nhõn biết được đơn giản bằng cỏch nõng cấp tệp Browsecap.ini d) Thành phần quay vũng quảng cỏo (Ad Rotator Object): Thành phần này được thiết kế đặc biệt để tự động quay vũng cỏc hỡnh ảnh quảng cỏo trờn trang Web. Nú đọc thụng tin về việc quản cỏo từ một file văn bản đặc biệt điều khiển quảng cỏo nào được hiện và trong bao lõu được gọi là Rotator Schedule File. Mỗi khi người sử dụng mở hoặc nạp lại một trang Web, thành phần Ad Rotator sẽ hiển thị một quảng cỏo mới dựa trờn những thụng tin mà ta thiết lập trong Rotator Schedule File. e) Thành phần liờn kết nội dung (Content Linhking Component): Thành phần cung cấp cho lập trỡnh viờn sự quản lý một danh sỏch cỏc địa chỉ URL để cú thể biến cỏc trang Web trờn Web Site trở nờn giống như cỏc trang sỏch trong một quyển sỏch. Giống như thành phần xoay vũng quản cỏo, thành phần liờn kết nội dung tuỳ thuộc vào một file văn bản. File này được biết như là danh mục liờn kết nội dung (Content LinKing List File), cung cấp tự động một danh mục cỏc trrang Web được liờn kết và được mụ tả trong từng trang. Đõy là ý tưởng được sủ dụng trong cỏc ứng dụng nư là bỏo điện tử trờn mạng hay liệt kờ cỏc bài viết trờn diễn đàn thụng tin. 2. Mụ hỡnh một ứng dụng CSDL trờn Web sử dụng ASP. CLIENT WEB SERVER DB SERVER Trỡnh duyệt Web ASP ADO ODBC DBMS SQL SERVER OLEDB Web Browse: là giao diện với người sử dụng, là nơi tiếp nhận yờu cầu của người sử dụng cũng như hiển thị kết quả theo yờu cầu. Ngoài ra, Web Browse cũn là nơi kiểm tra sơ bộ tớnh hợp lệ của dữ liệu trước khi chuyển lờn Web Server. Web Server: là nơi tiếp nhận và trả lời cỏc yờu cầu của Web Browser tại mỏy Client, đồng thời cũng thực hiện việc kết nối đến hệ DBMS trờn Database Server theo yờu cầu truy cập CSDL của trang ASP mà Web Browse yờu cầu. ADO cung cấp giao diện lập trỡnh cho người phỏt triển xõy dựng cỏc lệnh truy cập CSDL, cỏc lệnh này được chuyển đến cho hệ DBMS để thực thi thụng qua cỏc thành phần OLE DB (và ODBC). Kết quả truy vấn dữ liệu sẽ được Web Server gửi cho mỏy Client để hiển thị trờn mỏy Web Browse. Database Server: Là nơi diễn ra cho thao tỏc CSDL như truy vấn, cập nhật, hiệu chỉnh cũng như đảm bảo tớnh toàn vẹn dữ liệu của hệ DBMS. 3. Giới thiệu về ODBC (Ophen Database Conectitity). Muốn truy cập vào cơ sở dữ liệu ta cần phải cú một giao diện, việc phỏt triển ODBC đó tạo ra khả năng cung cấp một API (Applecation Programming Tinterface) duy nhất cú tể sử dụng để truy cập đến CSDL trờn nhiều hệ quản trị CSDL khỏc nhau. ODBC cú hai đặc điểm chớnh là: - Cung cấp một giao diện API duy nhất để truy cập đến nhiều CSDL trờn nhiều hệ quản trị CSDL khỏc nhau. Nhờ đú giảm được tối da trong việc xõy dựng một cơ sở mới mỗi khi cú một cụng việc khỏc nhau được làm bởi dự ỏn khỏc nhau. - Cho phộp phỏt triển những ứng dụng Client độc lập với Server đầu cuối và nú cho phộp người sử dụng truy cập và tỡm kiếm sữ liệu trong đú một cỏch khỏc nhanh chúng. Cấu trỳc của ODBC gồm 4 phần chớnh sau: Application Driver Manager Driver Sơ đồ giao tiếp cỏc thành phầncủa MDAC Data Source Application (trỡnh ứng dụng): Là giao diện giữa người sử dụng và CSDL, trỡnh này sử dụng API với ODBC để xaay dựng mối liờn kết đến CSDL và sử dụng cỏc cõu lệnh SQL để điều khiển dữ liệu. Ta cú thể dựng CSDL cũng cú thể truy nhập CSDL để xem cỏc thụng tin cần thiết, cỏc dữ liệu được yờu cầu từ phớa người sử dụng. Driver manager (Trỡnh quản lý điển khiển): Là bước trung gian giữa trỡnh ứng dụng và trỡnh điền khiển, cú thể xỏc định được cỏc yờu cầu đến để truy nhập từng loại CSDL khỏc nhau. Trỡnh ứng dụng khụng đũi hỏi một mối liờn kết đến trỡnh điều khiển mà nú đũi hỏi đến việc truy cập dữ liệu nguồn (Data Source). Trỡnh điển khiển liờn kết nú với một trỡnh điều khiển vật lý vào cơ sở dữ liệu. Driver (Trỡnh điểu khiển): Trỡnh này làm nhiệm vụ bổ sung cho ODBC một API cho một hệ thống quản lý cho mỗi CSDL đặc biệt. Trỡnh này xõy dựng một liờn kết đến Server chịu sự điều khiển của cỏc truy vấn được viết bằng ngụn ngữ SQL, SQL sẽ trả về kết quả sau khi truy vấn hoặc thụng bỏo lỗi cho trỡnh ứng dụng nếu truy vấn khụng thực hiện được. Data Source (Nguồn dữ liệu): Dựng để mụ tả sự kết hợp của hệ quản trị CSDL hoặc hệ điều hành từ xa để truy cập vào CSDL nào đú. Rất nhiều CSDL hiện nay cung cấp cụng cụ kết nối CSDL mở ODBC. Ta cú thể sử dụng cụng cụ này để kết nối nhiều hệ CSDL lại với nhau tạo ra một CSDL đơn nguồn. Do đú, nếu ta đó cú một ứng dụng Web truy cập CSDL qua ODBC, ta hoàn toàn cú thể từ ứng dụng này truy cập dữ liệu đến cỏc hệ CSDL khỏc. CSDL với Web theo rất nhiều cỏch khỏc nhau. Tuy nhiờn, phương phỏp được lựa chọn cũn phụ thuộc vào một số yếu tố như: - Nền tảng CSDL mà nhà phỏt triển muốn tạo dựng để sự truy cập tới - Kiểu của sự truy cập sẽ được sử dụng (Cỏc sản phẩm Database/ Web Server): ngụn ngữ CGI; cỏc API... - Chi phớ của sự truy cập đú. 4. Những cải tiến chớnh. 4.1. Những cải tiến của ASP. Cỏc thụng tin trờn form cú thể ghi trực tiếp vào cơ sổ dữ liệu. Cú thể lưu những ghi chỳ đặc biệt và chỉ hiển thị chỳng cho người dựng ở những vựng đó quy dịnh. Thụng tin do người dựng đưa vào cú thể được dựng cho một chương trỡnh khỏc trong cỏc quỏ trỡnh đỏp ứng tự động. ASP cú thể lưu trữ và cho phộp chỳng ta tỡm kiếm thụng tin cỏ nhõn về từng người dựng. Thụng tin được sắp xếp, phõn loại và người dựng cú quyền chọn chỉ xem những gỡ mà mỡnh quan tõm. Người dựng cú thể chọn cỏch trỡnh bày trang theo ý thớch của họ như màu sắc, kớch cỡ, phụng chữ. Những lựa chọn này sẽ được lưu lại và sẽ được dựng để thiết lập cỏc thẻ về kiểu dỏng. Thay vỡ phớ phạm khụng gian cho việc hiển thị thụng tin của tất cả nhứng thành viờn, chỳng ta chỉ hiển thị những thụng tin liờn quan đến một thành viờn nào đú. 4.2. Cần sử dụng cỏc giải phỏp phớa Server. Mó lệnh ASP thường được thực thi trờn Server. Mó lệnh mà ta viết sẽ tạo ra một trang HTML thuần tuý và g

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docP0055.doc