Tìm hiểu qui trình tổ chức thi công trình biển

Kiểm tra vật liệu :Chuyên viên kiểm tra kích thước (CVKTKT) của đơn vị thi công lập báo cáo gửi CVKTKT của phòng kỹ thuật để xác minh và đề ra biện pháp giải quyết khi phát hiện các sai số nằm ngoài phạm vi cho phép của vật liệu.

 -Tổ hợp ống nhánh : kiểm tra sau khi đã lắp ráp từ hai chi tiết trở lên ,bao gồm kích thước từ hai điểm thấp nhất đến hai điểm cao nhất của biên dạng hai đầu ống. Độ thẳng ít nhất 2 mặt phẳng vuông góc tại vị trí trước và sau mối hàn , các phần còn lại của ống thực hiện với bước kiểm tra ít nhất 3m.Độ lệch trục của biến dạng , độ méo hai đầu ống với nhau.

 

doc32 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 19/01/2016 | Lượt xem: 13462 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tìm hiểu qui trình tổ chức thi công trình biển, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hƯnh vÁ sau) : B¡i toŸn 2: XŸc ½Ùnh: + T¨i tràng lÅn hai mÜc lèn nh¶t + Chàn cŸp mÜc c¸u + ChiËu cao nµng mÜc lèn nh¶t (TÏnh toŸn cho trõéng hìp di chuyÌn Panel A vË vÙ trÏ l°p dúng) B¡i toŸn 3: Chàn t·m vèi cho c¸u. C¸u 1, c¸u2 - TrÅn cç sê b¨ng vË cŸc tÏnh n¯ng cða c¸u v¡ ½¨m b¨o kho¨ng cŸch an to¡n cho mÜc c¸u l¡ a= 2.5 -3.5m. Kho¨ng cŸch an to¡n cho Panel l¡ B > 1.5 m. Ta chàn c¸u. Chàn t·m vèi c¸u B¡i toŸn 4: XŸc ½Ùnh h¡nh trƯnh tiỈn c¸u: Sç ½ã tÏnh ( xem sç ½ã tÏnh toŸn trÅn hƯnh vÁ): C.THI CÔNG TRÊN BỜ I . Thi công khối chân đế Công tác chuẩn bị vật tư thiết bị, bãi lắp ráp , cách bố trí mặt bằng thi công khối chân đế trên bãi lắp ráp của XNXL Công Trình Biển VSP. 1.1.Chuẩn bị bãi láp ráp : Sç ½ã täng thÌ quy ho­nh m´t b±ng chỈ t­o cŸc bỉ phºn chµn ½Ỉ gi¡n ½õìc thÌ hiỴn trong b¨n vÁ m´t b±ng täng thÌ cða b¬i l°p rŸp. Trước khi tiến hành xây dựng người ta lập hàng rào xung quanh vị trí thi công,đề các biển báo , các kí hiệu cho các phương tiện vận chuyển đi lại trong khu vực thi công, biển báo đề phòng những nơi có vật nguy hiểm dễ gây phát nổ , và cấm những người không có nhiệm vụ đi lại trong khu vực thi công . Khi chu¸n bÙ thi cáng, tiỈn h¡nh cáng tŸc kiÌm tra m´t b±ng b¬i l°p rŸp, kh¨o sŸt ½o ½­c to¡n bỉ hỴ thâng m´t b±ng khu vúc c·n thi cáng. XŸc ½Ùnh ½õéng di chuyÌn cða c¸u, m´t b±ng b¬i n±m trong khu vúc c¸u di chuyÌn ½Ì phịc vị cho viỴc quay lºt Panel cđng nhõ viỴc quay chµn ½Ỉ song song vèi bé c¨ng, phịc vị cho cáng tŸc h­ thðy khâi chµn ½Ỉ. Gi¨i phÜng to¡n bỉ nhùng trang thiỈt bÙ vºt tõ kháng liÅn quan ½Ỉn quŸ trƯnh thi cáng khâi chµn ½Ỉ. 1.2.Chuẩn bị vật tư Vºt tõ ph¨i ½¨m b¨o yÅu c·u vË sâ lõìng, ch¶t lõìng, ½¨m b¨o yÅu c·u cða thiỈt kỈ kþ thuºt v¡ thiỈt kỈ tä chưc thi cáng. ‡õa vºt tõ ra b¬i theo quy ho­ch ½õìc thÌ hiỴn ê b¨n ½ã quy ho­ch b¬i l°p rŸp. Sau khi chu¸n bÙ cŸc nguyÅn vºt liỴu v¡ ½õa cŸc thiỈt bÙ ½Ỉn cŸc khu vúc trÅn b¬i l°p rŸp, tiỈn h¡nh cáng tŸc chu¸n bÙ chung trÅn b¬i l°p rŸp nhõ sau: +Đánh dấu các khu vực lắp ráp các panel. + L°p ½´t cŸc giŸ ½ë ½Ì chỈ t­o panel cða khâi chµn ½Ỉ. ViỴc l°p ½´t kiÌm tra chỵng ½õìc tiỈn h¡nh nhé cŸc thiỈt bÙ mŸy mÜc kþ thuºt theo cŸc quy ½Ùnh cða VIETSOVPETRO. + TrÅn ½õéng di chuyÌn cða c¸u ph¨i ½õìc tiỈn h¡nh kiÌm tra 4 ½Ỉn 5 l·n trõèc khi vºn h¡nh, ½Ì cÜ thÌ xŸc ½Ùnh ½õìc kho¨ng kháng gian c·n thiỈt phịc vị cho cŸc ho­t ½ỉng cða c¸u, kiÌm tra cŸc ½´c tÏnh kþ thuºt bË m´t BLR nhõ: cõéng ½ỉ bË m´t BLR cÜ ½¨m b¨o kháng, ½ỉ dâc bË m´t BLR cÜ ½Ÿp ưng yÅu c·u kháng ...vv, t÷ ½Ü cÜ nhùng biỴn phŸp tÏch cúc chu¸n bÙ cho cáng tŸc thi cáng, trŸnh ½õìc nhùng sú câ cÜ thÌ x¨y ra trong quŸ trƯnh thi cáng, ½¨m b¨o tiỈn ½ỉ thi cáng cáng trƯnh. Trong théi gian thúc hiỴn cŸc thao tŸc, yÅu c·u vË ½ỉ dâc m´t b±ng khu vúc ho­t ½ỉng cða c¸u DEMAG kháng võìt quŸ 3o. + KiÌm tra (trong trõéng hìp c·n thiỈt ph¨i søa chùa) cŸc tr­m phŸt ½iỴn, cŸc hỴ thâng kþ thuºt, ½¿n pha, cŸc thiỈt bÙ h¡n c°t hçi v¡ kþ thuºt phịc vị nµng t¨i (cŸp, c¸u, mÜc). + Vºn chuyÌn ½Ỉn cŸc khu vúc thi cáng trÅn b¬i l°p rŸp cða XNXL cŸc dịng cị v¡ thiỈt bÙ phịc vị thi cáng (CŸc bƯnh Oxi, Axetylen, cŸc ½iỴn cúc, vºt liỴu bái trçn, cŸt th­ch anh, cŸc vºt liỴu sçn, cŸc bỉ phºn âng v.v.. ). + CŸc tuyỈn giao tháng cho cŸc phõçng tiỴn cç gièi v¡ ½õéng di chuyÌn cða c¸u phịc vị l°p rŸp ph¨i ½õìc kiÌm tra, thu dàn phï hìp vèi yÅu c·u kþ thuºt cða cŸc phõçng tiỴn cç gièi, c¸u, xe t¨i vºn chuyÌn ... phịc vị thi cáng. 2.Qui trình thi công khối chân đế trên bãi lắp ráp Quy trình này hướng dẫn việc chế tạo và lắp ráp tất cả các khối chân đế của giàn khoan cố định ngoài biển thuộc phạm vi thi công trên bãi lắp ráp XNXL bao gồm .KCĐ của các giàn cố định(MSP) gồm 4 panel , 6 mặt ngang với 8 chân chính và 16 chân phụ có trọng lượng 1100 Tấn. .KCĐ của các giàn nhẹ (BK) gồ 2 panel , 4 mặt ngang với 4 chân chính (không có chân phụ) có trọng lượng dao động từ 500 đến 900 tấn. .KCĐ của giàn siêu nặng có trọng lượng lên tới 2000 đến 4000 tấn. Từ những đặt điểm trên , mỗi một khối chân đế sẽ có một qui trình chế tạo riêng biệt , cụ thể phù hợp với điều kiện cụ thể thực tế của XN trong thời điểm đó cũng như phù hợp những yêu cầu khác của khách hàng . qui trình này chỉ ra các pha và mảng cơ bản trong quá trình chế tạo và tổ hợp KCĐ .Tuỳ theo kết cấu của từng công trình cụ thể , có những công đoạn được loại bỏ ra khỏi qui trình này. Qui trình chế tạo và lắp ráp 2.1.Công tác chuẩn bị và cắt chi tiết Chuẩn bị lắp ráp mặt bằng , gối kê Tiếp nhận vật liệu cắt và kiểm tra chi tiết Làm sạch bề mặt kim loại và sơn chi tiết 2.2. Chế tạo và tổ hợp các panel và cụ kết cấu lớn Bố trí mặt bằng , gối kê Tổ hợp và hoàn thiện các ống chính và ống ngang Lắp đặt ống chính hoặc nút vào vị trí Lắp ráp các ống chéo và ống ngang Hàn và công tác kiểm tra chất lượng Kiểm tra kích thước. Làm sạch bề mặt kim loại và sơn phủ 2.3 Chế tạo bến cập tàu, các sàn công tác,hệ thống cầu thang, lan can ,các ống J và các ống hút thải(QF-50) 2.3.1 Tổ hợp , lắp ráp và hàn 2.3.2 Công tác chống ăn mòn Lặp đặt tổ hợp không gian. Dựng các panel (QF-09) Móc cáp , nâng và di chuyển các panel tới vị trí lắp ráp Dựng và cố định các panel Lắp ráp không gian các thanh chéo và thanh ngang Kiểm tra kích thước và công tác hàn. Lắp các kết cấu khác kèm theo (QF-09) Móc cáp nâng và di chuyển tới vị trí lắp ráp Lắp ráp và kiểm tra kích thước Công tác hàn. Hoàn thiện chân đế (Biên bản nghiệm thu của hội đồng XNXL): Lắp ráp các kết cấu phụ (hệ thống cầu thang , lan can , đường đi) Sơn sửa chửa mối hàn Tháo dỡ dàn giáo. 3. Hạ thuỷ khối chân đế : Các hoạt động phải tiến hành trước khi hạ thủy KCĐ . Khảo sát đáy biển vùng thi công lắp đặt chân đế với sự trợ giúp của ban lặn của Xí Ngiệp Vận Tải Biển – XNVTB lập biên bản lặn và giao cho đại diện XNXL trong ban chỉ đạo lắp đặt . Kiểm tra dự báo thời tiết : +Theo qui định củ VSP: Sóng <1.2m Gió <10m/s +Thời gian dự báo thời tiết tổiv thiểu > 48 giờ . Dự báo thời tiết nhận từ TP Hồ Chí Minh có tham chiếu dự báo thời tiết qua vệ tinh . Thả neo và đưa tàu cẩu vào vị trí thi công phải tuân thủ theo thiết kế tổ chức thi công. . Kiểm tra sự phù của các cáp và maní với cơ đồ móc cáp chân đế trong thiết kế tổ chức thi công. . Ngươi chỉ huy lắp đặt liên lạc với lái cẩu và thuyền trưởng qua hệ thống radio vô tuyến. . Đánh chìm chân đế và lật chân đế theo phương thẳng đứng. XNVTB chịu trách nhiệm vận chuyển chân đế ra biển. Trước khi thực hiện công việc này phải xem xét biên bản nghiệm thu trung gian phần gia cố chân đế QF-50 mà phía XNXL đã giao cho Thiết kế thi công và dự báo thời tiết cho 3-5 ngày tiếp theo. Hoàn thiện khối chân đế trước khi hạ thủy .Kiểm tra kích thước lần cuối .Kiểm tra lớp sơn phủ .Kiểm tra tai móc cáp .Lập biên bản tiền nghiệm thu .Lập biên bản nghiệm thu Các bước hạ thuỷ KCĐ : +Làm sạch đường trượt ,đường trượt phải được dọn sạch sẽ không có chướng ngại vật,và được phủ một lớp mỡ bôi trơn dày 2-4mm. +Chuẩn bị các hố thế +Máng trượt : phải chuẩn bị đủ 4 cái,2 máng trượt trên phục vụ cho hạ thủy khối chân đế xuống ponton trên và 2 máng trượt dưới phục vụ cho hạ thuỷ KCĐ xuống ponton dưới.Đối với KCĐ có kích thước và trọng lượng lớn thì số lượng máng trượt có thể tăng lên 1-2 cặp +Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị kéo .Thiết bị kéo phục vụ hạ thuỷ nói chung gồm hai tời chính , hai bộ puli giảm lực , cáp kéo và móc cáp và hai trụ buộc dây . +Chuẩn bị các phương tiện nổi : Phục vụ cho hạ thuỷ gồm hai tàu kéo dịch vụ 3000-5000 mã lực,một tàu công tác sà lan mặt boong hoặc hệ ponton , cẩu nổi 100-200 tấn dùng để cẩu vật tư thiết bị phục vụ cho thi công vận chuyển và đánh chìm KCĐ ngoài biển. Đối với các KCĐ có trọng lượng không lớn thì nó được hạ thuỷ từ bãi lắp ráp xuống sà lan mặt boong trực tiếp bằng cẩu . KCĐ có trọng lượng lớn thì được hạ thuỷ bằng đường trượt .Các bước hạ thuỷ một KCĐ có trọng lượng lớn xuống ponton được thể hiện bằng các hình vẽ sau: HÌNH HẠ THUỶ KCĐ XUỐNG PONTON II.Thi công khối thượng tầng : +Việc chế tạo và lắp ráp tất cả các khối thượng tầng (Topside) của giàn khoan cố định ngoài biển thuộc phạm vi XNXL thi công trên bãi lắp ráp của XNLD bao gồm : · Khối thượng tầng của các giàn cố định (MSP) được chế tạo thành các khối Block riêng biệt được liên kết đấu nối với nhau sau khi hoàn thiện công tác lắp đặt ngoài biển , mỗi Block thường có trọng lượng từ 200 đến 400 tấn. Khối thượng tầng của các giàn nhẹ (BK) được thi công hoàn thiện trọn gói trên bờ với trọng lượng dao động từ 500 đến 1000 tấn . Từ những đặt điểm trên , mỗi một khối thượng tầng sẽ có một qui trình chế tạo riêng biệt, cụ thể phù hợp với điều kiện cụ thể của Xí nghiệp trong thời điểm đó cũng như phù hợp với yêu cầu của khách hàng . Do đó trong qui trình chế tạo và lắp ráp KTT chỉ ra các pha và mảng cơ bản trong quá trình chế tạo và tổ hợp KTT. Tuỳ theo kết cấu của từng công trình cụ thể , có những công đoạn được loại bỏ ra khỏi qui trình. 1.QUI TRÌNH CHẾ TẠO VÀ LẮP RÁP KTT 1.1 .Công tác chuẩn bị và cắt chi tiết Chuẩn bị lắp ráp mặt bằng gối kê Tiếp nhận vật liệu và cắt chi tiết 1.2. Chế tạo các cụm kết cấu lớn . Chế tạo mặt sàn tầng dưới , tầng trên , tầng trung gian (QF-50) Lắp ráp khung kết cấu chính Lắp ráp kết cấu phụ và gối kê thiết bị Lắp ráp tai móc cáp và phễu dẫn hướng Lắp ráp mặt sàn Làm sạch bề mặt kim loại và sơn phủ Chế tạo các khung cột (ống cột ) (QF-50) Tổ hợp thành các panel cho từng mặt của các Block KTT Làm sạch bề mặt kim loại và sơn phủ. Hệ thống ống công nghệ (QF-50) Chế tạo piping spools. Kiểm tra và thử nghiệm piping spools Làm sạch sơn phủ piping spools Hệ thống điện và tự động hoá Chếtạo hệ thống gối đỡ Kiểm tra hiệu chỉnh thiết bị. Chế tạo các kết cấu kèm theo KTT ( cần đuốc , hệ thống cầu thang , lan can ) (QF-50). Lắp dặt tổ hợp không gian, hoàn thiện ( Lập biên bản nghiệm thu của hội đồng XNLD). Đưa mặt sàn dưới vào tổ hợp . Lắp đặt thiết bị mặt sàn dưới. Đấu nối hệ thống ống công nghệ . Dựng ống cột . Lắp đặt hệ thống cáp điện , các thiết bị điện và tự động hoá. Lắp mặt sàn trung gian, mặt sàn trên. Lắp đặt cẩu và thiết bị mặt sàn trên. Hoàn thiện lắp đặt hệ thống ống. Kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng. Các hồ sơ và tài liệu liên quan phục vụ công tác hoàn thiện KTT: +Hồ sơ QF-50 Biên bản nghiệm thu của XNLD +Tài liệu liên quan -P6/QA/01 : Kế hoạch chất lượng chế tạo KTT -Các tài liệu liệt kê trên lưu đồ kiểm soát quá trình chế tạo KTT. .Nghiệm thu KTT :VSP chỉ định bằng văn bản hội đồng nghiệm thu / nghiệm thu.Hội đồng này có trách nhiệm: Kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ chất lượng . Kiểm tra KTT đã lắp đặt có/không phù hợp với thiết kế. Lập danh mục các công việc còn tồn tại và đưa ra thời gian mà XNXL cần hoàn thành(nếu có) Xác nhận biên bản do VSP qui định. 2.HẠ THỦY KHỐI THƯỢNG TẦNG KTT được hạ thuỷ trực tiếp xuống phương tiện nổi bằng cẩu và được gia cố trên phương tiện nổi ,sau đó được vận chuyển ra biển D. THI CÔNG VẬN CHUYỂN +Vận chuyển chân đế ra biển : XNVTB chịu trách nhiệm vận chuyển chân đế ra biển . Trước khi thực hiện công việc này phải xem xét biên bản nghiệm thu trung gian phần gia cố chân đế QF-50 mà phía XNXL đã giao và dự báo thời tiết của 3-5 ngày tiếp theo. 1.Trường hợp KCĐ bố trí trên hệ ponton hoặc sà lan mặt boong Trong trường hợp này điều quan trọng nhất phải tính toán là đảm bảo được ổn định của phương tiện vận chuyển và KCĐ đối với cấp sóng ở vùng biển xây dựng công trình đó theo qui phạm phân cấp và đóng tàu biển của Việt Nam và trên Thế giới. Phải tính toán mối nối giữa KCĐ liên kết với phương tiên nổi. Phải tính toán sức bền thân sà lan mặt boong ,ponton trong các trường hợp nguy hiểm nhất. 2.Trường hợp kéo KCĐ tự nổi Trong trường hợp này thường xác định số lượng tàu kéo, tàu dịch vụ có số lượng lớn hơn trong trường hợp kéo KCĐ trên ponton hay sà lan mặt boong . Mục đích nhằm tăng cường khả năng ổn định hướng kéo KCĐ. E.THI CÔNG TRÊN BIỂN 1.Công tác chuẩn bị * Phương tiện thuỷ : +Cần chuẩn bị đội tàu cùng xuất phát ra biển khi kéo KCĐ hoặc các phương tiện đó phải có mặt tại điểm xây dựng trước khi kéo KCĐ tới địa điểm xây dựng. Ngoài các tàu kéo dịch vụ để kéo KCĐ cần thiết phải chuẩn bị các phương tiện thuỷ sau: -1 tàu cẩu. -1 tàu lặn. -tàu dịch vụ 2 đến 4 chiếc tuỳ thuộc KCĐ và phương pháp đánh chìm. -tàu hỗ trợ :1 chiếc. -tàu cứu hộ : 1 chiếc, trong trường hợp tàu dịch vụ đóng vai trò là tàu cứu hộ thì không cần thiết có tàu này. -thiết bị lặn : đối với nước sâu dưới 60m phải có 1 trạm lặn. * Các vật tư thiết bị phục vụ thi công đánh chìm KCĐ : Trạm máy bơm , máy hàn , các bộ cắt hơi , cáp chằng buộc , cáp kéo ,các loại khoá , tăng-đơ. 2.Qui trình lắp đặt công trình biển 2.1.Phạm vi công việc -Lắp đặt chân đế -Lắp đặt khối thượng tầng -Lắp đặt đường ống ngầm Một số công trình có khi chỉ bao gồm 1 trong các hoạt động của phạm vi nêu trên.Đối với các dự án thiết kế thi công do khách hàng cung cấp thì tài liệu này được coi như qui trình lắp đặt công trình biển và được xem xét sự phù hợp theo P8/DO/01 trước khi đưa vào sử dụng. 2.2.Tổ chức lắp đặt công trình biển *Trách nhiệm: Phòng xây dựng cơ bản là đại diện của VSP trong các dự án lắp đặt công trình biển và chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình theo qui định số 819-6/8/99 do tổng giám đốc VSP phê duyệt. XNXL là nhà thầu xây dựng, giám đốc XNXL chỉ định : -Đại diện lãnh đạo là chủ nhiệm xây dựng đối với công trình lớn. -Lãnh đạo phân xưởng là chủ nhiệm đối với công trình nhỏ. · Các nhà thầu phụ của XNXL trong VSP bao gồm : -Xí nghiệp dịch vụ –VSP : nhà cung ứng vật tư và thiết bị. -Xí nghiệp VTB và Công tác lặn: Cung ứng phương tiện nổi,xác định toạ độ và công tác lặn. -Xí nghiệp sửa chữa cơ điện :Thử nghiệm hệ thống điện. -Xí nghiệp khai thác:Thử nghiệm hệ thống đo kiểm. Qui trình lắp đặt chân đế Sau khi chân đế đã được vận chuyển đến vị trí xây dựng tiến hành đánh chìm chân đế. + Qui trình đánh chìm chân đế tiến hành như sau: Dùng tàu công tác hỗ trợ chở công nhân từ các tàu kéo dịch vụ và tàu cẩu sang ponton dưới và ponton trên . Tiến hành cắt các mối liên kết bằng ống giữa KCĐ và ponton. Cắt các mã gia cường giữa các mối nối và đường trượt của 2 ponton với KCĐ. Làm sạch đường trượt của ponton dưới. Liên kết mối nối của ponton trên với KCĐ bằng bulông hoặc cáp hoặc tăng-đơ Kiểm tra hệ thống giữ ponton dưới và KCĐ bằng cáp. Sau khi thực hiện các công đoạn trên sẽ đưa công nhân từ hai ponton về tàu kéo dịch vụ và tàu cẩu. Bố trí tàu kéo để giữ ponton trên và dưới , một tàu kéo kéo dây ,tháo mối nối giữa ponton dưới và KCĐ.Sau khi tháo xong KCĐsẽ tự trượt ra ngoài , lúc đó KCĐ sẽ tự xoay về vị trí nằm ngang sang vị trí nổi đứng nhờ lực nổi và mối liên kết với ponton trên . KCĐ Neo tàu Cáp ponton trên ponton dưới neo tàu Hình 1: Cố định khối chân đế trên hệ ponton bằng tàu kéo KCĐ Mặt trượt Dây tháo mối nối Ponton dưới tàu kéo Hình 2 : Giai đoạn đánh chìm khối chân đế Phao phụ G ponton trên ponton dưới Hình 3 : Dật chốt tháo mối nối KCĐ và ponton dưới 2-3m Hình 4 : Khối chân đế nổi đứng dằn nước dằn nước Hình 5 : Dằn nước tháo ponton trên ra khỏi chân đế. Hình 6 : Khốùi chân đế được dựng xong Định vị chân đế (Biên bản định vị của nhà thầu phụ) Chủ nhiệm xây dựng /Phân xưởng lắp ráp Biển chịu trách nhiệm thực hiện hạ thuỷ với sự hỗ trợ của XNVTB +Việc định vị chân đế gồm các bước sau : -Nhấc chân đế cách đáy biển khoảng 3m bằng tàu cẩu và tiến hành định vị chân đế với sự trợ giúp của máy định vị.Nhà thầu định vị sẽ lập biên bản định vị .Bản gốc giao cho VSP (phòng địa chất công trình ).Bản copy giao cho XNXL . -Nếu biên bản định vị phù hợp với yêu cầu của thiết kế thì cho nước vào ống chủ của chân đế. -Nếu biên bản định vị không phù hợp với yêu cầu của thiết kế thì công việc định vị phải làm lại cho đến khi được chấp nhận. Đóng cọc vào chân đế Sau khi chân đế được định vị và phù hợp với yêu cầu của thiết kế thì tiến hành đóng cọc vào chân đế. -Phân xưởng biển chịu trách nhiệm đóng cọc và ghi nhận kết quả vào QF-33,QF-44 , phòng kỹ thuật ,phòng chất lượng (QC) hoặc phân xưởng chịu trách nhiệm kiểm tra và lập các hồ sơ chất lượng. Độ sâu đóng cọc và độ chối của cọc của mỗi công trình biển được thể hiện chi tiết trong thiết kế thi công . +Các yêu cầu trong đóng cọc và nối cọc bao gồm : . Trước khi tiến hành nối cọc phải tiến hành khảo sát và đo độ lún của các chân với sự trợ giúp của thợ lặn.Biên bản khảo sát do thợ lặn của XNVTB lập .Kiểm tra tình trạng hoạt động của máy và thiết bị có liên quan tới công việc nối cọc và nối cọc. .Nối cọc , đóng cọc phải tuân thủ theo qui trình đóng cọc P3/PR/10 .Quá trình trên phải được ghi nhận trong hồ sơ ống cọc (QF-33), hồ sơ theo dõi đóng cọc (QF-34) , các hồ sơ hàn (QF-05,QF-06,QF-07,QF-08) và kiểm tra NDT (QF-11,QF-15). .Lắp các tấm định tâm cọc vào chân đế và kiểm tra mặt bằng, lập biên bản theo biểu mẫu của qui trình kiểm tra kích thước (QF-09). +Qui trình đóng cọc : -Cho phép dừng đóng cọc khi ³ 125 nhát/250 mm, ³ 200 nhát /250mm ở 250 mm cuối cùng. -Đóng 90 nhát cho 1m cuối cùng. +Thiết bị sử dụng: Các thiết bị sử dụng trong suốt quá trình đóng cọc phải đảm bảo tính sẵn sàng làm việc và các phụ tùng thay thế theo đặc tính kỹ thuật của từng chủng loại. Ngoài các thiết bị đóng cọc, các thiết bị phục vụ việc hoàn thiện bao gồm: Thiết bị hàn, thiết bị kiểm tra kích thước, thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn. Dưới đây là các thiết bị được sử dụng trong quá trình đóng cọc và hoàn thiện khối chân đế : STT Tên thiết bị Kích thước (mm) Tự trọng (Kg) Số lượng 1 Máy nén khí ATLAS-COPCO 2R6B 12190x2590x2440 21810 02 2 Kích nâng ống Ø530-1219 3000 02 3 Kích đẩy thủy lực 200T 260x350 6500 02 4 Định tâm ống Ø530-Ø1219 3300x4500 88400 04 5 Búa máy MRBS-3000 15615x3700x3450 56000 02 6 Búa máy MRBS-1800 12630x2950x3450 02 7 Máy toàn đạt điện tử (Total station) 01 8 Máy kinh vĩ Dalta 010B 01 9 Máy thủy bình NA-20 01 10 Máy siêu âm USK-7S 01 11 Máy siêu âm-52 01 + Chiều dài ống cọc: -Chiều dài ống cọc và độ xuyên sâu trong lòng đất được xác định trên cơ sở tính toán của thiết kế. Mỗi ống cọc được chia thành nhiều đoạn (section) phụ thuộc vào điều kiện thi công của tàu cẩu và điểm dừng của mỗi nhịp đóng cọc. Các đoạn được đánh dấu như sau: +Đoạn đầu tiên (Lead section). +Đoạn nối thứ nhất (1-st Add-on). +Đoạn nối thứ hai (2-nd Add-on). -Trên thân ống cọc dọc theo chiều dài được kẻ chữ số bằng sơn trắng đánh dấu chiều dài ống cọc với bước cọc bằng 0.5 mét. Kích thuớc phân bố chữ và số được quy định trong bản vẽ theo từng công trình. +Thứ tự nối cọc và đóng cọc : -Sau khi KCĐ đã được định vị đúng thiết kế ,tiến hành kiểm tra mặt bằng tại các vị trí ống chính. Nâng các đoạn cọc đầu tiên lần lượt thả vào ống chính KCĐ theo thứ tự vị trí cao nhất tới thấp nhất .Tiến hành nối ống cọc đoạn nối thứ nhất (1-st Add-on) với đoạn đầu tiên (lead section) .Kiểm tra lại mặt bằng khối chân đế ghi vào form QF-09 .Nếu sai số không vượt qua tiêu chuẩn thì cho phép đóng cọc .Nếu không thì phải căn chỉnh lại. -Từng cặp ống cọc sẽ được tiến hành đóng liên tiếp .Sử dụng búa máy đóng cọc tại vị trí cao độ KCĐ thấp nhất tới độ sâu thiết kế .Tiếp tục công tác đóng cọc tại vị trí đối xứng theo đường chéo với ống cọc được đóng trước đó .Kiểm tra lại mặt bằng và ghi vào form QF-09.Nếu sai số không vượt quá tiêu chuẩn mà khách hàng lựa chọn thì cho phép tiến hành đóng cặp cọc tiếp theo -Cặp cọc tiếp theo được tiến hành như mục trên cho tới khi kết thúc. -Lặp lại quá trình đối với các ống cọc còn lại cho tới khi công việc kết thúc. -Thả các cọc phụ (nếu có). -Lắp ráp các ống nhồi cọc (ống trung gian). -Đóng các cọc phụ tới độ sâu thiết kế. -Lắp ráp nêm đầu cọc . +Căn chỉnh mặt bằng KCĐ trong quá trình đóng cọc .Khi mặt bằng khối chân đế nằm ngoài phạm vi cho phép thì quá trình đóng cọc phải thay đổi cho phù hợp với những diễn biến thực tế với mục đích KCĐ phải nằm trong phạm vi sai số cho phép sau khi hoàn thiện công tác đóng cọc. Các bước được thực hiện như sau: Đóng 2 cọc tại vị trí thấp nhất của KCĐ tới độ sâu từ 5-10m. Sử dụng kích thuỷ lực 200T hoặc tàu cẩu nâng 2 điểm thấp của KCĐ sao cho cao hơn điểm cao nhất tự nhiên từ 150-200mm. Sử dụng các bản mã liên kết tất cả các ống chính KCĐ với các ống cọc trừ vị trí có cao độ tự nhiên lớn nhất. Oáng cọc tại vị trí có cao độ tự nhiên lớn nhất sẽ được tiến hành đóng cọc tới độ sâu thiết kế. Hoàn thành công tác đóng cọc mục d).Liên kết hàn ống cọc với ống chính KCĐ. Lặp lại mục d) và e) đối với các ống cọc còn lại theo thứ tự từ các vị trí có cao độ tự nhiên cao nhất tới thấp nhất.Hàn liên kết toàn bộ ống cọc với KCĐ. Kiểm tra mặt bằng KCĐ và lặp lại mục b),c) nếu cần thiết. Nối các đoạn cọc tiếp theo. Lặp lại các mục d),e),f) với các cao độ của mục g . Quá trình trên được lặp lại cho tới khi hoàn thành toàn bộ công tác đóng cọc. Tiến hành đóng cọc phụ (nếu có). Kiểm tra mặt bằng KCĐ .Lập biên bản nghiệm thu giai đoạn đóng cọc. Giải phóng liên kết hàn từng đầu cọc một và lắp ráp nêm đầu cọc. Lắp ráp kết cấu phụ : PXB chịu trách nhiện lắp ráp các kết cấu phụ liên quan tới chân đế. -Lắp ráp bến cập tàu và xác nhận vào QF-50. -Tham gia thử hoạt động của hệ thống Instrumentation. -Bọc bảo ôn. -Tham gia thử hoạt động máy/thiết bị cơ khí dưới sự chỉ đạo của nhà cung ứng thiết bị cơ khí(Vendor). Nghiệm thu khối thượng tầng: VSP chỉ định bằng văn bản hội đồng tiền nghiệm thu/nghiệm thu. PHẦN II: MỘT SỐ QUI TRÌNH , THỦ TỤC LIÊN QUAN PHỤC VU CHO VIỆC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VÀ HOÀN TẤT HỒ SƠ . I.Qui trình hàn: Các phương pháp kiểm tra dường hàn: -MPI :Kiểm tra bột từ. -UT :Kiểm tra siêu âm. -RT : Kiểm tra ảnh phóng xạ. -PT :Kiểm tra chất lỏng thẩm thấu. Chỉ được phép tiến hành hàn mối hàn khi những yêu cầu sau đây(nhưng không hạn chế) được thực hiện: -Mối ghép phải được bảo vệ khỏi gió , mưa. -Mối ghép đã được nghiệm thu lắp ghép. -Qui trình hàn đã được phổ biến

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docXD9.doc
Tài liệu liên quan