Tóm tắt Luận án Nghiên cứu tổng hợp và tính chất của các dẫn xuất 3-Acetylcoumarin glycopyranosyl thiosemicarbazon

4.1.2. Tổng hợp N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid (4)

a. Kết quả tổng hợp:

Sản phẩm thu được dạng tinh thể, màu trắng. nc: 197-198ºC. Hiệu suất 50%.

b. Kết quả phổ:

- Trong phổ IR xuất hiện các băng sóng hấp thụ: νC=O: 1746 cm-1, νC-O-C: 1237 cm-1, 1041 cm-1.

- Trong phổ 1H-NMR của hợp chất này xuất hiện các tín hiệu c ng hưởng của các proton trong vòng

đường: Chẳng hạn, proton H-1 ở =5,76 ppm, proton H-2 ở =5,28 ppm, proton H-3 ở =5,35 ppm, proton

H-4 ở =5,09 ppm, proton H-5 ở =3,99 ppm, và các proton H-6a và H-6b ở =4,26 và 3,99 ppm. Các proton

ở nhóm thiosemicarbazid NH-CS-NH-NH2 có các tín hiệu proton của các nhóm NH và NH2 ở =9,32; 8,08

và 4,63 ppm tương ứng.

pdf27 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 15/12/2020 | Lượt xem: 34 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Nghiên cứu tổng hợp và tính chất của các dẫn xuất 3-Acetylcoumarin glycopyranosyl thiosemicarbazon, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
4-thiadiazol khi nhóm -N chưa bị acetyl hóa hoàn toàn. * Bước đầu đã giải thích được cơ chế phân mảnh trong phổ phân giải cao của m t số hợp chất glycosyl thiosemicarbazon của 3-acetylcoumarin thế. 4.3. Kết quả thử hoạt tính sinh học cho thấy: Dãy 2,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol có các hợp chất ’f, ’i kháng vi khuẩn Gr(+) S.aureus với MIC= 25 µg/ml, hợp chất 12d kháng vi khuẩn Gr(+) S.aureus với MIC= 50 µg/ml, hợp chất ’e kháng nấm mốc với giá trị MIC = 50 µg/ml. Với dãy deacetyl có hợp chất 16d kháng vi khuẩn Gr(+) S.aurues với MIC= 25 µg/ml, hợp chất 15e, 15c kháng nấm mốc tốt với giá trị MIC = 25 µg/ml. 5. B cục của Luận án 3 Luận án bao gồm 166 trang đánh máy 4 với 29 bảng, 51 hình vẽ v sơ đồ được phân bố như sau: Mở đầu: 2 trang. Tổng quan: 25 trang. Thực nghiệm: 31 trang. Kết quả và thảo luận: 92 trang. Kết luận: 2 trang. Tài liệu tham khảo: 14 trang. Ngoài ra còn có phụ lục (127 trang). NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN hƣơng ỔNG QUAN ã tổng kết tài liệu trong v ngo i nước về tình hình nghiên cứu tổng hợp, đánh giá cấu trúc và hoạt tính của các hợp chất dẫn xuất của coumarin, các hợp chất dị vòng thiazol, thiadiazol. Kết quả cho thấy rất ít tài liệu nghiên cứu đề cập tới việc chuyển hóa các glycosyl thiosemicarbazon của các hợp chất coumarin thành các hợp chất dị vòng. hƣơng P ƢƠ P P ỨU ã trình b y các phương pháp tổng hợp hữu cơ truyền thống và kết hợp với các phương pháp hiện đại, các phương pháp tinh chế, kiểm tra đ tinh khiết v đặc trưng phổ cũng được trình bày khá cụ thể. hƣơng 3 C NGHIỆM Các hợp chất được tổng hợp theo sơ đồ chung sau: Gly N C S H2NNH2.H2O CH2Cl2, < 20 0C 1 va 2 Gly NH C NH NH2 S 3 va 4 O R O CH3 O Gly NH C NH S N CH3 OO R 5, 5' 7, 8 O R O CHO metanol, xúc tác CH 3 COOH bang, MW 6, 6' 9, 10 Gly NH C NH S N CH O O R Gly N S C6H5 N N OO CH3 R Gly N S C6H5 N N O O R 7, 8 9, 10 anhydrid acetic, CH2Cl2 45 - 47h 7, 8 Gly N S N N OO Ac Ac R CH3 Gly N S N N Ac Ac O O 9, 10 anhydrid acetic, CH2Cl2 45 - 47h C 6 H 5 COCH 2 Br CH 3 COONa, Dicloromethan C6H5COCH2Br CH3COONa, Dicloromethan methanol, xúc tác CH3COOH bang, MW NHC NH S N C O OAc AcO AcO OAc O CH3 O R 7 15 MeONa/ MeOH 5h NHCNH S N C O OH OH OH OH O CH3 O R NHC NH S N CH O OAc AcO AcO OAc O O R 9 16 MeONa/ MeOH 5h NHCNH S N CH O OH OH OH OH O R O 11 12 13 14 Gly = O OAc AcO AcO OAc O OAc AcO AcO OAc Glc Gal Sơ đồ 3.1. Sơ đồ chung tổng hợp các hợp chất nghiên cứu 4 hƣơng ẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1. TỔNG HỢP N-(2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GLYCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZID (3 và 4) 4.1.1. Tổng hợp N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-glucopyranosyl)thiosemicarbazid (3) a. Kết quả tổng hợp: Sản phẩm thu được dạng tinh thể, màu trắng. nc: 155-157ºC. Hiệu suất 81%. b. Kết quả phổ: O OAc AcO NCSAcO AcO H2N-NH2.H2O O OAc AcO NHCSNH-NH 2AcO OAc 1 3 - Trong phổ IR xuất hiện các băng sóng hấp thụ: νC=O: 1742 cm -1, νC-O-C: 1242 cm -1 , 1043 cm -1 . - Trong phổ 1H-NMR xuất hiện các tín hiệu c ng hưởng: Proton H-1 ở =5,81 ppm, proton H-2 ở =5,08 ppm, proton H-3 ở =5,35 ppm, proton H-4 ở =4,92 ppm, proton H-5 ở =3,97 ppm, và các proton H-6a và H-6b ở =4,15 và 3,96 ppm. các tín hiệu proton của các nhóm NH và NH2 ở =9,24; 8,18 và 4,58 ppm tương ứng. Dữ kiện phổ cho thấy sản phẩm tạo thành có cấu trúc phù hợp với dự kiến. 4.1.2. Tổng hợp N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid (4) a. Kết quả tổng hợp: Sản phẩm thu được dạng tinh thể, màu trắng. nc: 197-198ºC. Hiệu suất 50%. b. Kết quả phổ: - Trong phổ IR xuất hiện các băng sóng hấp thụ: νC=O: 1746 cm -1 , νC-O-C: 1237 cm -1 , 1041 cm -1 . - Trong phổ 1H-NMR của hợp chất này xuất hiện các tín hiệu c ng hưởng của các proton trong vòng đường: Chẳng hạn, proton H-1 ở =5,76 ppm, proton H-2 ở =5,28 ppm, proton H-3 ở =5,35 ppm, proton H-4 ở =5,09 ppm, proton H-5 ở =3,99 ppm, và các proton H-6a và H-6b ở =4,26 và 3,99 ppm. Các proton ở nhóm thiosemicarbazid NH-CS-NH-NH2 có các tín hiệu proton của các nhóm NH và NH2 ở =9,32; 8,08 và 4,63 ppm tương ứng. 4.2. TỔNG HỢP CÁC HỢP CHẤT 3-ACETYLCOUMARIN N-(2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D- GLUCOPYANOSYL)THIOSEMICARBAZON (7a-j) 3 O O CH3 O R Glu NH C NH S N CH3 OO R5a-j 7a-j Methanol, xúc tác CH 3 COOH bang a. Kết quả tổng hợp: Kết quả tổng hợp được trình bày trong Bảng 4.3 của Luận án. b. Dữ kiện phổ: - Trên phổ IR của các hợp chất 7a-j đều có các băng sóng hấp thụ đặc trưng, điều đáng chú ý l ta thấy sự xuất hiện băng sóng ở 1627-1609 cm-1 đặc trưng cho dao đ ng hoá trị của nhóm C=N xác nhận phản ứng đã xảy ra. M t số băng sóng hấp thụ khác được trình bày trong Bảng 4.4 của Luận án. 5 - Phổ 1H-NMR, 13C-NMR được trình bày trong Bảng 4.5 và Bảng 4.6 tương ứng của Luận án. - Các hợp chất được ghi phổ khối phân giải cao đều cho pic ion phân tử và các phân mảnh phù hợp với cấu trúc dự kiến. - Phổ COSY, HSQC, HMBC của hợp chất 7d cho thấy các tương tác gần, tương tác xa phù hợp với cấu trúc. Bảng 4.3. Một số dữ kiện về các hợp chất 7a-j: STT Hợp chất R nc ( o C) Hiệu suất (%) Các phổ đã phân tích 1 7a 5-NO2 226-227 45 IR, MS 2 7b 6-NO2 160-161 60 IR, 1 H, MS 3 7c 6-Cl 200-201 56 IR, 1 H, MS 4 7d 6-Br 243-244 62 IR, 1 H, 13 C, COSY, HSQC, HMBC, MS 5 7e H 164-165 30 IR, 1 H, MS 6 7f 4-CH3 173-174 42 IR, MS 7 7g 4-CH3-7-OH 144-146 38 IR, MS 8 7h 6-CH3 279-280 45 IR, MS 9 7i 7-CH3 247-248 68 IR, 1 H, MS 10 7j 8-OCH3 212-213 48 IR, 1 H, MS 4.3. TỔNG HỢP CÁC HỢP CHẤT 3-ACETYLCOUMARIN N-(2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D- GALACTOPYANOSYL)THIOSEMICARBAZON (8a-j) 4 O O CH3 O R Gal NH C NH S N CH3 OO R 5'a-j 8a-j Methanol, xúc tác CH 3 COOH bang a. Kết quả tổng hợp: Kết quả tổng hợp được trình bày trong Bảng 4.8 của Luận án. b. Kết quả phổ: - Dữ kiện phổ R được trình bày trong Bảng 4.8 của Luận án. - Phổ 1H-NMR, 13C-NMR được dẫn ra trong Bảng 4.9 và Bảng 4.10 tương ứng của Luận án. Dữ kiện phổ cho thấy cấu trúc dự kiến là phù hợp - Các hợp chất được đo phổ MS đều cho pic ion phân tử phù hợp với phân tử khối tính toán. 6 Bảng 4.8. Một số dữ kiện về các hợp chất 8a-j: STT Hợp chất R nc ( 0 C) Hiệu suất (%) Các phổ đ phân tích 1 8b 6-Cl 160-161 52 IR, 1 H, MS 2 8c 6-Br 159-160 58 IR, 1 H, MS 3 8d 4-CH3 203-204 34 IR, 1 H, MS 4 8e 4-CH3-7-OH 153-154 51 IR, 1 H, 13 C, MS 5 8f 6-CH3 309-310 57 IR, MS 6 8g 7-CH3 194-195 40 IR, 1 H, 13 C, MS 7 8h 4-OH 171-172 76 IR, 1 H, MS 8 8i 4-OH-8-Me 161-162 65 IR, 1 H, 13 C, MS 9 8j 8-OCH3 217-218 46 IR, 1 H, 13 C, MS 4.4. TỔNG HỢP MỘT SỐ DẪN XUẤ XY ( ’) a. Kết quả tổng hợp: Kết quả tổng hợp được trình bày trong Bảng 4.8 của Luận án. b. Kết quả phổ: - Dữ kiện phổ R được trình bày trong Bảng 4.12 của Luận án. - Phổ 1H-NMR, 13C-NMR được dẫn ra trong Bảng 4.13 và Bảng 4.14 tương ứng của Luận án. Dữ kiện phổ cho thấy cấu trúc dự kiến là phù hợp - Các hợp chất được đo phổ ESI-MS đều cho pic ion phân tử phù hợp với phân tử khối tính toán. Bảng 4.12. Một số dữ kiện về các hợp chất 6’: STT Hợp chất R nc (C) η (%) Các phổ đ phân tích 1 ’ 6-OEt 116-117,5 85 IR 2 ’b 6-OPr 118-121,5 60 IR 3 ’c 6-OiPr 118-121,5 75 IR 4 ’d 6-OBu 107-109 85 IR, 1 H, 13 C, MS 5 ’e 6-OiBu 103-105 75 IR 6 ’f 6-OPen 90-92 84 IR, 1 H, 13 C, MS 7 ’g 6-OiPen 99-101 79 IR, 1 H, 13 C, MS 8 ’h 7-OAllyl 97-100 85 IR 7 9 ’i 7-OEt 116-118 85 IR 10 ’j 7-OPr 78-80 70 IR 11 ’k 7-OiPr 80-82 75 IR 12 ’l 7-OBu 52-54 55 IR 13 ’m 7-OiBu 57-60 57 IR, 1 H, 13 C, MS 14 ’n 7-OPen 48-50 95 IR 15 ’o 7-OiPen 57-60 82 IR, 1 H, 13 C, MS 4.5. TỔNG HỢP CÁC 4-FORMYL-6- VÀ 7-ALKOXYCOUAMRIN (6a-n) SeO2 Xylen, 24h O O CH3 RO O CHO O RO 6' 6a-n a. Kết quả tổng hợp: Kết quả tổng hợp được trình bày trong Bảng 4.8 của Luận án. b. Kết quả phổ: - Dữ kiện phổ R được trình bày trong Bảng 4.16 của Luận án. - Phổ 1H-NMR, 13C-NMR được dẫn ra trong Bảng 4.17 và Bảng 4.18 tương ứng của Luận án. Dữ kiện phổ cho thấy cấu trúc dự kiến là phù hợp - Các hợp chất được đo phổ ESI-MS đều cho pic ion phân tử phù hợp với phân tử khối tính toán. Bảng 4.16. Một số dữ kiện về các hợp chất 6a-n: STT Hợp chất R nc (C) Hiệu suất (%) Các phổ đ phân tích 1 6a 6-OEt 163-168 65 IR, 1 H, 13 C, MS 2 6b 6-OPr 143-145 67 IR 3 6c 6-OiPr 134-138 50 IR 4 6d 6-OBu 110-112 41 IR 8 5 6e 6-OiBu 123-125 40 IR 6 6f 6-OPen 112-114 62 IR 7 6g 6-OiPen 114-116 50 IR, 1 H, 13 C, MS 8 6h 7-Me 196-198 65 IR 9 6i 7-OEt 163-165 60 IR, 1 H, 13 C, MS 10 6j 7-OPr 131-133 50 IR, 1 H, 13 C, MS 11 6k 7-OiPr 130-132 60 IR, 1 H, 13 C, MS 12 6l 7-OBu 137-142 50 IR 13 6m 7-OiBu 127-129 46 IR 14 6n 7-OiPen 116-118 40 IR 4.6. TỔNG HỢP MỘT SỐ 4-FORMYL-6- VÀ 7-ALKOXYCOUMARIN N-(2,3,4,6-TETRA-O- ACETYL-β-D-GLUCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON (9a-n) 3 O R O CHO etanol, xúc tác CH 3 COOH bang, MW 6a-n 9a-n Glu NH C NH S N CH O O R a. Kết quả tổng hợp: Kết quả tổng hợp được trình bày trong Bảng 4.20 của Luận án. b. Kết quả phổ: - Dữ kiện phổ R được trình bày trong Bảng 4.20 của Luận án. - Phổ 1H-NMR, 13C-NMR được dẫn ra trong Bảng 5.1a, Bảng 5.1b, Bảng 5.2a và Bảng 5.2b tương ứng của Luận án. Dữ kiện phổ cho thấy cấu trúc dự kiến là phù hợp. - Các hợp chất được đo phổ ESI-MS đều cho pic ion phân tử phù hợp với phân tử khối tính toán. - Hợp chất 9i được đo phổ thêm phổ 2D NMR để khẳng định cấu trúc, các tương tác xa, tương tác gần cho thấy cấu trúc dự kiến l đúng. 9 Bảng 4.16. Một số dữ kiện về các hợp chất 6a-n: STT ợp chất R nc (ºC) iệu suất (%) ác phổ đ phân tích 1 9a 6-OEt 189-193 79 IR, 1 H, 13 C, MS 2 9b 6-OPr 121-135 69 IR, 1 H, 13 C 3 9c 6-OiPr 191-193 69 IR, 1 H, 13 C 4 9d 6-OBu 119-121 74 IR, 1 H, 13 C, MS 5 9f 6-OPen 166-168 75 IR, 1 H, 13 C, MS 6 9g 6-OiPen 179-181 70 IR, 1 H, 13 C, MS 7 9h 7-Me 150-152 65 IR, 1 H, 13 C, MS 8 9i 7-OEt 137-140 67 IR, 1 H, 13 C, MS, COSY, HSQC, HMBC 9 9j 7-OPr 173-175 65 IR, 1 H, 13 C, MS 10 9k 7-OiPr 175-177 68 IR, 1 H, 13 C 11 9l 7-OBu 177-179 70 IR, 1 H, 13 C 12 9m 7-OiBu 191-193 80 IR, 1 H, 13 C, MS 13 9n 7-OiPen 201-203 74 IR, 1 H, 13 C, MS 4.7. TỔNG HỢP MỘT SỐ 4-FORMYL-6- VÀ 7-ALKOXYCOUMARIN N-(2,3,4,6-TETRA-O- ACETYL-β-D-GALACTOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON (10a-m) 4 O R O CHO Gal NH C NH S N CH O O R etanol, xúc tác CH 3 COOH bang, MW 6'a-m 10a-m a. Kết quả tổng hợp: Kết quả tổng hợp được trình bày trong Bảng 4.22 của Luận án. b. Kết quả phổ: - Dữ kiện phổ R được trình bày trong Bảng 4.22 của Luận án. - Phổ 1H-NMR, 13C-NMR được dẫn ra trong Bảng 5.5 và Bảng 5.6 tương ứng của Luận án. Dữ kiện phổ cho thấy cấu trúc dự kiến là phù hợp. 10 - Các hợp chất được đo phổ ESI-MS đều cho pic ion phân tử phù hợp với phân tử khối tính toán. - Hợp chất 10a được đo phổ thêm phổ 2D NMR để khẳng định cấu trúc, các tương tác xa, tương tác gần cho thấy cấu trúc dự kiến l đúng. Bảng 4.16. Một số dữ kiện về các hợp chất 6a-n: STT Hợp chất R nc(C) Hiệu suất(%) Các phổ đ phân tích 1 10a 6-OEt 160-162 64 IR, 1 H, 13 C, MS, COSY, HSQC, HMBC 2 10b 6-OPr 140-142 74 IR, 1 H, 13 C, MS 3 10d 6-OBu 164-165 62 IR, 1 H, 13 C, MS 4 10f 6-OPen 122-123 70 IR, 1 H, 13 C, MS 5 10h 7-Me 158-160 65 IR, 1 H, 13 C, MS 6 10i 7-OEt 172-174 67 IR, 1 H, 13 C, MS 7 10j 7-OPr 154-155 65 IR, 1 H, 13 C, MS 8 10m 7-OiBu 200-202 73 IR, 1 H, 13 C, MS 4.8. TỔNG HỢP MỘT SỐ 2,5-DIHYDRO-1,3,4-THIADIAZOL TỪ CÁC N-(TETRA-O-ACETYL-β- D-GLYCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA MỘT SỐ 3-ACETYLCOUMARIN THẾ VÀ 4-FORMYL-6- HOẶC 7-ALKOXYCOUMARIN THẾ (11, 12) 7, 8 Gly N S N N OO H Ac R CH3 Gly N S N N H Ac O O R9, 10 11' 12' anhydrid acetic, CH 2 Cl 2 45-47h anhydrid acetic, CH 2 Cl 2 45-47h anhydrid acetic, CH 2 Cl 2 Gly N S N N OO Ac Ac R CH3 11 Gly N S N N Ac Ac O O R 12 anhydrid acetic, CH 2 Cl 2 a. Kết quả tổng hợp: 11 Kết quả tổng hợp các hợp chất 2,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol được liệt kê trong Bảng 4.24 của Luận án. Bảng 4.24. Một số dữ liệu về các hợp chất 2,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol: STT Hợp chất R nc( o C) Hiệu suất (%) Các phổ đ phân tích 1 ’e H 117-118 89 IR, 1 H, 13 C, MS 2 ’ 6-OEt 112-114 82 IR, 1 H, 13 C, MS 3 12d 6-OBu 84-85 80 IR, 1 H, 13 C, MS 4 ’f 6-OPen 94-96 83 IR, 1 H, 13 C, MS 5 ’g 6-OiPen 100-102 85 IR, 1 H, 13 C, MS 6 ’i 7-OEt 120-121 84 IR, 1 H, 13 C, MS 7 ’m 7-OiBu 110-111 90 IR, 1 H, 13 C, MS, COSY, HSQC, HMBC 8 ’n 7-OiPen 90-92 88 IR, 1 H, 13 C, MS b. Phổ hồng ngoại (IR) M t số băng sóng hấp thụ trên phổ IR của 08 hợp chất 2,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol được trình bày trong Bảng 4.24 của Luận án. Các dữ kiện phổ cho thấy khá phù hợp với cấu tạo của các hợp chất tạo thành. Ở vùng từ 1745-1000 cm-1 các băng sóng hấp thụ không khác nhiều so với phổ IR của chất đầu (glycosyl thiosemicarbazon), tuy nhiên ở vùng 3328-3284 cm-1 chỉ có m t số hợp chất còn xuất hiện băng sóng hấp thụ yếu, đặc biệt ở hợp chất 12d không xuất hiện băng sóng hấp thụ ở vùng này chứng tỏ nhóm –NH đã bị acetyl hóa hoàn toàn thành N-COCH3. c. Phổ 1H-NMR của các hợp chất 2,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol: Dựa v o đ chuyển dịch hóa học, hằng số ghép cặp J , phổ 2D NMR, chúng tôi đã quy kết chính xác đ dịch chuyển hóa học của từng proton trong các hợp phần trên. Kết quả được trình bày trong Bảng 5.7 của Luận án. ối với hợp phần coumarin không có sự thay đổi nhiều về đ chuyển dịch hóa học so với các glycosyl thiosemicarbazon. ặc biệt trong phân tử xuất hiện thêm các tín hiệu c ng hưởng của các proton trong vòng 1,3,4-thiadiazol xác nhận sản phẩm đã tạo thành. Ngoài ra trong hợp phần monosaccarid có sự phân tách tín hiệu, từ đó cho ta dữ kiện khá thú vị về 2 cấu dạng tồn tại trong cấu trúc của sản phẩm. Cấu dạng A có đ chuyển dịch hóa học ở trường yếu hơn so với cấu dạng B, cũng từ dữ kiện n y m chúng tôi xác định được tỷ lệ 2 cấu dạng tạo thành trong quá trình tổng hợp. So sánh đ chuyển dịch hóa học của các proton trong vòng coumarin và vòng monosaccarid của các glycosyl thiosemicarbazon và các 2,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol ta thấy: + chuyển dịch hóa học của các proton trong vòng coumarin của 2,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol so với trong glycosyl thiosemicarbazon đều tăng lên. 12 + chuyển dịch hóa học của các proton trong vòng monosaccarid của 2,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol so với glycosyl thiosemicarbazon đều giảm. Từ đó ta có thể rút ra nhận xét, vòng 1,3,4-thiadiazol gây ra ảnh hưởng về mặt từ đối với 2 hợp phần trong phân tử. Dưới đây l Phổ 1H-NMR của hợp chất đại diện 12’m. ình 3 Phổ 1H-NMR giãn củ hợp chất ’m ình 33 Phổ 1H- gi n củ hợp chất ’m d. Phổ 13C-NMR của các hợp chất 2,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol: 13 Tương tự các proton trong vòng monosaccarid, các nguyên tử carbon trong hợp phần n y cũng có sự phân tách tín hiệu. Các tín hiệu xuất hiện trong phổ khá phức tạp, sau khi đã xác định được các tín hiệu proton, dựa vào phổ SQ để xác định carbon liên kết trực tiếp, các tín hiệu khác xác định dựa vào phổ HMBC. Kết quả được trình bày trong Bảng 5.10 của Luận án. Dưới đây l phổ 13C-NMR của hợp chất đại diện 12’m. ình Phổ 13C- gi n củ hợp chất ,5-dihydro-1,3,4-thi di zol ( ’m) (vùng thơm) ình Phổ 13C- gi n củ ,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol ( ’m) (vùng đƣờng) 14 e. Phổ 2D NMR của các hợp chất 2,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol: - Trên phổ COSY cho thấy các tương tác sau: N (8,29&8,21)↔ -1(5,26&5,14); H-5(7,82) ↔ -6(7,00); H-3’(5,85&5,83)↔ -2’(4,91&4,89)↔ - 1’(5,26&5,14); -3’(5,85&5,83)↔ ’4(4,87&4,85)↔ -5’(4,10- 4,08)↔ -6’a v -6’b(4,16 & 4,13; 3,99) v tương tác -6’a (4,16&4,13)↔ -6’b (3,99) trong vòng pyranose. Ngoài ra còn thấy tương tác của các proton alkyl: OCH2(3,89) ↔ O 2CH-(2,04) ↔ O 2CH(CH3)2(0,99). ình 35 ột phần tƣơng qu n 1H-1 Y (vùng thơm) củ hợp chất ,5-dihydro-1,3,4- thi di zol ( ’m) - Trên phổ HSQC xuất hiện các tương tác gần C-H, thể hiện trên Hình 4.36. 15 Hình 4.36. Phổ tƣơng tác gần 1H-13C HSQC của hợp chất 2,5-dihydro-1,3,4-thi di zol ( ’m) - Trên phổ HMBC xuất hiện các tương tác xa -H, thể hiện trên Hình 4.39. Hình 4.39. ƣơng tác x - trong phổ B củ hợp chất ,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol ( ’m) f. Phổ kh i lƣợng của các hợp chất 2,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol: Phổ ESI-MS của 08 hợp chất 2,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol đều cho pic ion phân tử với cường đ 100%. Các dữ kiện chi tiết của các hợp chất được thể hiện trong Bảng 4.25 của Luận án. 16 4.9. TỔNG HỢP MỘT SỐ HỢP CHẤT 2,3-DIHYDROTHIAZOL TỪ N- (2,3,4,6-TETRA-O- ACETYL-β-D-GLYCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA 3-ACETYLCOUMARIN VÀ 4- FORMYL-6- VÀ 7-ALKOXYCOUMARIN THẾ (13, 14) Gly N S C6H5 N N OO CH3 R7, 8 13 C 6 H 5 COCH 2 Br CH 3 COONa, Dicloromethan Gly N S C6H5 N N O O R 9, 10 14 C 6 H 5 COCH 2 Br CH 3 COONa, Dicloromethan a. Kết quả tổng hợp: Kết quả tổng hợp các hợp chất 2,3-dihydrothiazol được liệt kê trong Bảng 4.26 của Luận án. Bảng 4.26. Một số dữ liệu về các hợp chất 2,3-dihydrothiazol: STT Hợp chất R nc ( 0 C) Hiệu suất, % Các phổ đ phân tích 1 13b 6-Cl 120-121 37 IR, 1 H, 13 C, MS 2 13c 6-Br 98-100 31 IR, 1 H, 13 C, MS 3 13e H 110-111 38 IR, 1 H, 13 C, MS 4 14f 6-OPen 72-74 35 IR 5 14h 7-Me 104-105 40 IR 6 14m 7-OiBu 96-97 34 IR 7 14n 7-OiPen 123-125 30 IR, 1 H, 13 C, MS b. Phổ hồng ngoại (IR): Trên phổ IR không xuất hiện băng sóng hấp thụ đặc trưng cho nhóm –NH của glycosyl thiosemicarbazon chứng tỏ phản ứng đã xảy ra. ác băng sóng hấp thụ khác không thay đổi nhiều so với chất đầu do cấu trúc của 2 hợp phần monosaccarid và coumarin không thay đổi. Các dữ kiện phổ chi tiết được trình bày trong Bảng 4.26 của Luận án. c. Phổ 1H-NMR của một s hợp chất 2,3-dihydrothiazol: Kết quả phân tích phổ 1H-NMR được trình bày trong Bảng 5.11 của Luận án. Tín hiệu c ng hưởng của các proton trong vòng coumarin v vòng thơm aren chồng chập do đó cho các tín hiệu rất phức tạp. Tín hiệu c ng hưởng ở hợp phần coumarin và monosaccarid trong các hợp chất 2,3- dihydrothiazol thay đổi khá nhiều so với các glycosyl thiosemicarbazon tương ứng chứng tỏ hợp phần mới 17 tạo thành ảnh hưởng khá lớn tới đ chuyển dịch hóa học của các proton trong các hợp chất 2,3- dihydrothiazol. d. Phổ 13C-NMR của một s hợp chất 2,3-dihydrothiazol: Kết quả phổ 13C-NMR được liệt kê trong Bảng 5.12 của Luận án. Tín hiệu c ng hưởng của các nguyên tử carbon cũng có sự chồng chập giữa hợp phần coumarin và vòng thơm aren. chuyển dịch hóa học thay đổi khá nhiều giữa sản phẩm và chất đầu. e. Phổ MS của một s hợp chất 2,3-dihydrothiazol: Phổ ESI-MS của m t số hợp chất 2,3-dihyrothiadizol cho pic ion phân tử, thường ở dạng [M+H] hay [M+Na], với cường đ khá mạnh, thường l pic cơ sở (với cường đ 100%). Các dữ kiện phổ chi tiết được trình bày trong Bảng 4.27 của Luận án. 4.10. PHẢN ỨNG GỠ NHÓM BẢO VỆ CỦA MỘT SỐ N-(TETRA-O-ACETYL-β-D- GLUCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA 3-ACETYLCOUMARIN VÀ 4-FORMYL-6- VÀ 7-ALKOXYCOUMARIN THẾ (15, 16) NHC NH S N C O OAc AcO AcO OAc O CH3 O R 7 15 MeONa/ MeOH 5h NHCNH S N C O OH OH OH OH O CH3 O R NHC NH S N CH O OAc AcO AcO OAc O O R 9 16 MeONa/ MeOH 5h NHCNH S N CH O OH OH OH OH O R O a. Kết quả tổng hợp: Các kết quả tổng hợp được trình bày trong Bảng 4.28 của Luận án. Bảng 4.28. Một số dữ liệu về các hợp chất N-(tetra-O-hydroxy-β-D-glucopyranosyl)thiosemicarbazon. STT Hợp chất R nc ( 0 C) Hiệu suất (%) Các phổ đ phân tích 1 15c 6-Cl 160-162 75 IR, 1 H, 13 C, MS 2 15d 6-Br 170-172 79 IR 3 15e H 164-166 70 IR, 1 H, 13 C, MS 4 16d 6-OBu 198-200 76 IR, 1 H, 13 C, MS 5 16f 6-OPen 202-203 77 IR 6 16m 7-OiBu 219-220 80 IR, 1 H, 13 C, MS 7 16n 7-OiPen 220-222 82 IR, 1 H, 13 C, MS 18 b. Phổ hồng ngoại (IR): Trên phổ IR của sản phẩm và chất đầu có sự khác biệt rõ rệt về các băng sóng hấp thụ đặc trưng. Trong vùng 1743-1749 cm -1 đặc trưng cho dao đ ng hóa trị của nhóm C=O (ester) trong hợp phần monosaccarid đã ho n to n biến mất. ồng thời xuất hiện băng sóng hấp thụ mạnh của nhóm -OH alcohol trong vùng 3419-3335 cm -1 khẳng định phản ứng đã th nh công. Ngo i ra trong phổ xuất hiện các băng sóng hấp thụ của C-O-H trong alcohol ở vùng 1266-1027 cm-1, băng sóng hấp thụ trung bình hoặc yếu ở khoảng 1620-1603 l dao đ ng hóa trị nhóm imin =N, vùng thơm ở khoảng 1600-1476 cm-1. Kết quả chi tiết được dẫn ra ở Bảng 4.42. c. Phổ 1H-NMR của các N-(tetra-O-hydroxy-β-D-glucopyranosyl)thiosemicarbazon Kết quả phổ 1H-NMR được trình bày trong Bảng 5.13 của Luận án. Trên phổ 1H-NMR xuất hiện các tín hiệu c ng hưởng phù hợp với cấu trúc dự kiến, các proton vòng monosaccarid có đ chuyển dịch hóa học trong vùng 3,12-5,39 ppm; đặc biệt các proton methyl trong nhóm ester đã biến mất; đồng thời xuất hiện tín hiệu c ng hưởng của các proton -OH trong hợp phần alcohol ở vùng δ=3,51-3,12 ppm xác nhận sản phẩm đã tạo thành. So sánh tín hiệu c ng hưởng của các N-(tetra-O-hydroxy-β-D-glucopyranosyl)thiosemicarbazon với các glycosyl thiosemicarbazon tương ứng ta thấy: + Các tín hiệu của proton trong vòng monosaccarid giảm mạnh chứng tỏ proton khi gắn với nhóm - OH và OAc có sự khác biệt lớn về mặt từ (giảm từ 6,0-4,0 ppm xuống 5,39-3,12 ppm). + Các proton 2 nhóm -N v vòng coumarin không thay đổi nhiều, điều n y cũng phù hợp vì sự thay đổi diễn ra ở xa 2 nhóm -NH và vòng coumarin. Dưới đây l phổ 1H-NMR đại diện của hợp chất 16n. ình 9 Phổ 1H- gi n củ hợp chất n d. Phổ 13C-NMR của các N-(tetra-O-hydroxy-β-D-glucopyranosyl)thiosemicarbazon Kết quả phổ 13C-NMR được trình bày trong Bảng 5.14 của Luận án. Trên phổ 13C-NMR xuất hiện các tín hiệu c ng hưởng của các nguyên tử carbon phù hợp với cấu trúc dự kiến, chẳng hạn tín hiệu c ng hưởng 19 của carbon thiocarbonyl (C=S) ở gần δ=179 ppm, tín hiệu c ng hưởng của carbon trong nhóm C=O xuất hiện ở vùng δ=161,9-158,5 ppm, các tín hiệu của nguyên tử C trong vòng coumarin xuất hiện trong khoảng δ=155,5-101,6 ppm, các nguyên tử C trong hợp phần monosaccarid có tín hiệu c ng hưởng trong vùng δ=84,3-60,7 ppm. Dưới đây l phổ 13C-NMR của hợp chất đại diện 16n. ình 5 Phổ 13C- củ hợp chất n e Phổ củ các hợp chất N-(tetra-O-hydroxy-β-D-glucopyranosyl)thiosemicarbazon Trên phổ ESI-MS xuất hiện pic ion phân tử với số khối phù hợp với trọng lượng phân tử lý thuyết của mỗi hợp chất. Kết quả chi tiết được trình bày trong Bảng 4.29 của Luận án. Ă DÒ Í Ấ , Ẩ VÀ Ố XY Từ kết quả thử hoạt tính sinh học cho thấy: - Trong số 17 mẫu thử 3-acetylcoumarin N-(tetra-O-acetyl-β-D-glycopyranosyl)thiosemicarbazon thế được đo hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn thì toàn b số mẫu thử n y đều thể hiện khả năng ức chế sự phát triển của nấm và vi khuẩn. Kết quả chi tiết được trình bày trong Bảng 5.15 của Luận án. - Trong số 19 mẫu đo hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định thì có 07 hợp chất thể hiện hoạt tính: + Với dãy 2,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol có các hợp chất ’f, ’i kháng vi khuẩn Gr(+) S.aureus với MIC= 25 µg/ml, hợp chất 12d kháng vi khuẩn Gr(+) S.aureus với MIC= 50 µg/ml, hợp chất ’e kháng nấm mốc với giá trị MIC = 50 µg/ml. Kết quả chi tiết được trình bày trong Bảng 5.20 của Luận án. + Với dãy N-(tetra-O-hydroxy-β-D-glucopyranosyl)thiosemicarbazon có hợp chất 16d kháng vi khuẩn Gr(+) S.aurues với MIC= 25 µg/ml, hợp chất 15e, 15c kháng nấm mốc tốt với giá trị MIC = 25 µg/ml. Kết quả chi tiết được trình bày trong Bảng 5.21 của Luận án. 20 Bảng 5.15. Hoạt tính sinh học của các một số hợp chất 3-acetylcoumarin N-(tetra-O-acetyl--D-glycopyranosyl)thiosemicacbazon TT Nhóm thế R ƣờng kính vòng vô khuẩn (mm) Trực khuẩn Gram (-) E. Coli Cầu khuẩn Gram (+) S. Epidermidis Nấm men C. Albicans 20g 40g 60g 20g 40g 60g 20g 40g 60g 1 5-NO 2 -Glc 0 10 16 0 0 0 16 22 25 2 6-NO 2 -Glc 0 15 17 0 0 15 15 22 25 3 6-Cl-Glc 0 10 17 0 0 0 16 20 22 4 6-Br-Glc 0 10 15 0 0 15 15 20 25 5 3-Ac-Glc 0 10 15 0 10 12 15 18 20 6 4-CH 3 -Glc 0 12 17 0 0 0 13 20 25 7 4-CH 3 -7-OH-Glc 0 10 16 0 0 0 13 18 20 8 6-CH 3 -Glc 0 0 15 0 0 0 15 20 25 9 7-CH 3 -Glc 0 0 15 0 0 0 15 18 20 10 8-CH 3 O-Glc 0 10 20 0 0 0 17 22 25 11 6-Cl-Gal 0 0 14 0 0 10 14 18 22 12 6-Br-Gal 0 0 16 0 0 0 15 20 22 21 13 4-CH 3 -Gal 0 12 18 0 0 0 13 17 20 14 4-CH 3 -7-OH-Gal 0 10 18 0 0 0 15 20 22 15 6-CH 3 -Gal 0 0 12 0 0 0 13 20 25 16 7-CH 3 -Gal 0 10 19

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfttnghien_cuu_tong_hop_va_tinh_chat_cua_cac_dan_xuat_3_acetylcoumarin_glycopyranosyl_thiosemicarbazon.pdf
Tài liệu liên quan