Báo cáo thực tập tại Công ty cơ khí Quang Trung

MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NN 1TV CƠ KHÍ QUANG TRUNG 3

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG 3

1.1.1 /Tên , trụ sở , ngày thành lập 3

1.1.2/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty cơ khí quang trung 4

1.1.2.1/ Sơ lược tình hình công ty những ngày đầu thành lập 4

1.1.2.2 / Giai đoạn 1962 đến 1972 4

1.1.2.3/ Giai đoạn 1973 đến 1985 5

1.1.2.4/ Giai đoạn 1986 đến 1991 5

1.1.2.5/ Giai đoạn từ năm 1992 đến nay 6

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG 6

1.2.1/ Chức năng, nhiệm vụ của công ty 6

1.2.2/ Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 7

1.2.3/ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty. 8

1.3 .TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG 9

1.3.1/ Mô hình tổ chức bộ máy 9

1.3.2/ .Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban: 10

1.4 .TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG 12

PHẦN 2 : TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG 15

2.1 . ĐĂC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG 15

2.1.1/Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH NN Một thành viên Cơ khí Quang Trung 15

2.1.2/Chức năng ,nhiệm vụ của kế toán : 16

2.2 . HÌNH THÚC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG. 17

2.2.1/ Các chính sách kế toán chung 17

2.2.2/ Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 17

2.2.3/ Tình hình vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 18

2.2.4/ Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán 18

2.2.5/ Tình hình vận dụng chế độ báo cáo tài chính 20

2.3. THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG 21

2. 3.1/ Kế toán quỹ kiêm kế toán ngân hàng. 21

2.3.2/ Kế toán NVL,CCDC : 25

3.3/Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 28

PHẦN 3 : MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NN 1TV CƠ KHÍ QUANG TRUNG 33

3.1. ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG 33

3.2 . ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG 34

3.3 .MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TÓAN TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG . 36

KẾT LUẬN 39

Danh mục tài liệu tham khảo 40

Danh mục các chữ viết tắt 41

 

 

doc44 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 12445 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo thực tập tại Công ty cơ khí Quang Trung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
í KCS Kho BTP TP' KCS Sơn KCS Nguội lắp ráp Ví dụ : như để sản xuất chi tiết khung xe máy cần nhiều công đoạn , từ các nguyên vật liệu ban đầu là phôi , sắt qua các công đoạn pha , cắt , tiện , đột dập , sau đó được hàn và làm sạch , đóng số , sơn sản phẩm hoàn thành được bao gói . Sản phẩm khung xe máy hoàn thành được kiểm tra xem đã chuẩn xác các thông số hay chưa ( do phòng KT-KCS làm ). Sơ đồ 02 : quy trình sản xuất khung xe máy : Nguyên liệu : phôi , sắt Pha , cắt, tiện , đột dập Hàn Làm sạch Đóng số Sơn Bao gói sản phẩm 1.3 .TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG 1.3.1/ Mô hình tổ chức bộ máy Công ty cơ khí quang trung là một công ty có tư cách pháp nhân và hạch toán kinh tế độc lập , sử dụng con dấu riêng và có tài khoản tại ngân hàng. Hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty.Do đó bộ máy quản lý của công ty hiện nay được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng. Theo cơ cấu này ,nhiệm vụ quản lý được phân chia theo các bộ phận chức năng, mỗi bộ phận chỉ nhận thực hiện một chức năng nhất định ,nhưng đều phải chịu sự lãnh đạo chung của ban giám đốc công ty. Bộ máy quản lý trong công ty được biểu diễn theo sơ đồ như sau : Sơ đồ 03 : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH NN 1 TV Cơ khí Quang Trung. Chủ tịch kiêm tổng Giám đốc công ty Phó Tổng giám đốc Phụ trách kinh doanh TMại – Kiêm GĐ Xí nghiệp KD XNK Tổng Hợp Phó Tổng giám đốc phụ trách SX Công nghiệp Phó Tổng giám đốc phụ trách Tài chính Phòng kế hoạch Tổng hợp Phòng bảo vệ Phòng tổ chức Lao động Phòng TC Kế toán Phân xưởng Cơ khí Phân xưởng thiết bị áp lực Phân xưởng TB Công nghiệp Xí nghiệp Kinh doanh XNK Tổng hợp Chi nhánh miền Nam Phó Tổng giám đốc phụ trách Liên doanh – Kiêm giám đốc Cty CP SX Thép Mitsuvina 1.3.2/ .Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban: Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý tại Công ty Cơ khí Quang Trung : - Tổng giám đốc công ty: Là người đại diện trước pháp luật của Công ty, Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm chính điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty. Điều hành, giám sát, quản lý phân công công việc cụ thể cho các bộ phận và phòng ban trong công ty. - Phó Tổng giám đốc phụ trách SX Công nghiệp kiêm trưởng phòng kế hoạch tổng hợp: chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về các mặt k‎ỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến và thiết kế sản phẩm mới, xây dựng các chỉ tiêu về định mức kỹ thuật cho từng sản phẩm, nghiên cứu xây dựng các phương án…, phụ trách điều hành các phân xưởng sản suất trong công ty. - Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh thương mại kiêm Giám đốc xí nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp: trực tiếp chỉ đạo khối kinh tế các phòng ban, chức năng bộ phận kinh doanh dịch vụ. Chịu trách nhiệm chỉ đạo xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn của công ty, phụ trách công tác cung cấp vật tư, nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm. - Phó tổng giám đốc Phụ trách tài chính kế toán: Phụ trách công tác tài chính kế toán, việc chấp hành các nguyên tắc kinh tế theo đúng yêu cầu của nhà nước và pháp luật, xây dựng chiến lược tài chính lâu dài cho Công ty. - Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn công ty. - Phòng tổ chức lao động: tham mưu, nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý công ty, lập kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng bậc tuyển dụng lao động, theo dõi bố trí hợp lý - Phòng kế hoạch tổng hợp: theo dõi, cải tiến thiết bị công nghệ sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo đảm thiết bị máy móc hoạt động có hiệu quả, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, nội quy an toàn và quy trình vận hành các thiết bị một cách có hiệu quả nhất. - Phòng bảo vệ quân sự: chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn về tài sản thiết bị vật tư trong công ty, thực hiện công tác quân sự của công ty. - Chi nhánh miền nam : đặt tại TP Hồ Chí Minh, đây là đại lý văn phòng giao dịch giới thiệu sản phẩm của công ty. Cũng là nơi tiêu thụ, mở rộng thị trường của toàn Công ty. - Xí nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp: là xí nghiệp chuyên mua bán xuất nhập khẩu các mặt hàng phôi thép, thép hình, thép tấm lá cuộn kiện, thép xây dựng các loại. Cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho các phân xưởng của Công ty. - Các phân xưởng sản xuất: để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, công ty tổ chức sản xuất theo từng phân xưởng. Cụ thể Công ty có 3 phân xưởng sản xuất sau: + Phân xưởng cơ khí. + Phân xưởng thiết bị áp lực. + Phân xưởng thiết bị công nghiệp. Cả ba phân xưởng đều có nhiệm vụ chủ yếu thực hiện gia công cơ khí theo yêu cầu của các hợp đồng mà công ty ký kết được, thực hiện sản xuất sản phẩm theo kế hoạch công ty đề ra. 1.4 .TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG Thông qua việc tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của công ty, ta có thể nhận thấy rằng công ty có một quá trình hình thànhvà phát triển tương đối phức tạp . Nhưng khi tiếp nhận cơ chế thị trường,côn ty đã biết nắm bắt và vận dụng được quy luật vận động của nền kinh tế thị trường một cách khóe léo và linh hoạt . Tuy nhiên trong những năm gần đây, do có sự cạnh tranh gay gắt của thị trường trong và ngoài nướccho nên tiêu thụ sản phẩm của công ty gặp nhiều kho khăn . Đây là một thách thức không nhỏ được đặt ra cho các cấp lãnh đạo công ty Qua bảng chi tiết sau đây có thể nói lên được tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong 3 năm gần đây : Bảng 1-1: một số chỉ tiêu của công ty trong mấy năm gần đây ( đơn vị : 1000đ) Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 năm 2009 ATài sản 165.015.355.628 122.755.947.614 146.531.292.577 I Tài sản ngắn hạn 153.956.702.699 111.866.920.932 134.365.726.475 II. tài sản dài hạn 11.058.652.929 10.889.026.682 12.165.566.102 B Nguồn vốn 165.015.355.628 122.755.947.614 146.531.292.577 I. Nợ phải trả 139.900.152.732 98.953.127.009 112.880.638.320 II. Vốn chủ sở hữu 25.115.202.896 23.802.820.605 33.650.654.257 3. Vốn chủ sở hữu 23.437.586.156 22.799.665.906 29.589.478.632 4. nguồn kinh phí và quỹ khác 1.677.616.740 1.003.154.699 4.061.175.625 C. Kquả hoạt động sản xuất kinh doanh 1. Tổng doanh thu 443.707.130.962 407.049.826.328 455.287.123.372 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần 443.707.130.962 407.049.826.328 465.287.123.372 4. Giá vốn hàng bán 390.459.548.146 375.239.184.057 407.568.213.897 5. Lợi nhuận gộp 53.247.582.816 31.810.642.271 57.718.909.475 6. Doanh thu hoạt động tài chính 3.794.612.412 3.613.899.220 3.725.369.148 7. Chi phí hoạt động tài chính 9.628.127.835 9.426.428.154 9.522.128.564 8. chi phí bán hàng 1.861.355.251 2.849.346.914 1.846.756.289 9. chi phí quản lý doanh nghiệp 5.799.817.184 5.358.822.111 6.213.478.159 10. lợi nhuận từ hđộng kinh doanh 39.752.894.958 22.789.944.312 43.861.915.611 11. thu nhập khác 1.383.487.650 1.471.613.826 1.489.246.359 12. chi phí khác 341.321.090 520.323.322 689.413.581 13. Lợi nhuận khác 1.042.166.560 951.290.504 799.832.778 14. tổng lợi nhuận trước thuế 40.795.061.518 23.741.234.816 44.661.748.389 15. chi phí thuế TNDN hiện hành 11.422.617.225 6.647.545.748,480 12.505.289.548,920 16. Lợi nhuận sau thuế 29.372444.293 17.093.689.067,52 32.156.458.840,08 17. Tổng lao động 396 345 413 18. Thu nhập bình quân: người/ tháng 3.500.000 3.200.000 3.800.000 Từ một số chỉ tiêu ta có thể có một số nhận xét về tình hình hoạt động của công ty cơ khí quang trung trong một số năm gần đây : Tổng tài sản cũng như tổng nguồn vốn của daonh nghiệp trong những năm gần đây liên tục tăng ,cụ thể tài sản cũng như nguồn vốn năm 2009 tăng 23.775.344.963 so với năm 2008. Tổng vốn chủ sở hữu tăng đều theo các năm thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của công ty tăng cao .Người dân đã nghĩ việc việt nam gia nhập tổ chức này thì năm 2007 thuế sẽ giảm mạnh và hàng sẽ có giá thấp hơn nhiều vì vậy họ chờ cho thuế giảm mới mua hàng.Vì vậy doanh thu 2008 giảm so với 2007. Nhưng trên thực tế thì việt nam cam kết đến năm 2008 mới bắt đầu giảm thuế nhiều và hiện tại chỉ giảm thuế một số mặt hàng mà thôi . Đến năm 2009 doanh thu và giá trị sản xuất công nghiệp lại tăng trở lại. Theo số liệu đã có thì tình hình công ty phát triển rất khả quan , thu nhập bình quân đầu người tăng cao đến năm nay 2009 thu nhập của mỗi công nhân viên là 3.800.000đ. So với năm2008 thì số lượng lao động đã tăng lên là 68 người.Điều đó chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả và ngày càng phát triển. Hiện nay , số cán bộ công nhân viên trong công ty là 413 người , trong đó : số kỹ sư , đại học : 61 người ; số trung cấp kỹ thuật : 14 người ; số lượng công nhân kỹ thuật , bậc thợ cao trong công ty chiếm lượng lớn : công nhân bậc thợ 5-7 là 180 người , chiếm 71,7% trong tổng số công nhân của công ty . Công nhân bậc thợ 3-4 là 54 người chiếm 21,5% tổng số công nhân của công ty . Như vây , công nhân bậc thợ 3-7 chiếm 93,2% tổng số công nhân trong công ty . Đây là một tỷ lệ cao góp phần rất quan trọng trong việc tăng năng suất lao động hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty . Với trình độ cán bộ công nhân viên kỹ thuật cao , nếu công ty biết bố trí lao động một cách hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty . PHẦN 2 : TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG 2.1 . ĐĂC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG 2.1.1/Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH NN Một thành viên Cơ khí Quang Trung Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của công tác hạch toán bộ máy kế toán luôn có đủ trình độ, năng lực đáp ứng cho công tác kế toán nắm chắc chuyên môn nghiệp vụ và nhiệt tình công tác. Hiện nay phòng kế toán gốm có 8 người : - 1 kế toán trưởng và 1 kế toán tổng hợp - 6 nhân viên kế toán Các nhân viên chịu sự điều hành và giám sát của kế toán trưởng .Và bộ máy kế toán được mô phỏng như sau : Sơ đồ 04: Tổ chức bộ máy kế toán đang áp dụng tại Công ty. Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp: Tính lương, tính giá thành, tập hợp làm BCTC Kế toán theo dõi TSCĐ Kế toán công nợ Kế toán VL, CCDC Kế toán thanh toán Kế toán tiêu thụ Kế toán quỹ kiêm kế toán ngân hàng 2.1.2/Chức năng ,nhiệm vụ của kế toán : - Kế toán trưởng công ty: chịu trách nhiệm bao quát chung, tổ chức, kiểm tra công tác hạch toán kế toán toàn công ty. Với chức năng này kế toán trưởng là người giúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môn, nghiệp vụ kế toán trong công tác quản lý. - Kế toán tổng hợp: phụ trách các phần hành kế toán như tình hình tăng, giảm Tài sản cố định, tính lương phải trả cho cán bộ công nhân viên và tính giá thành sản phẩm của Công ty. Cuối tháng tổng hợp lên báo cáo tài chính. - Kế toán quỹ kiêm kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm lưu giữ, quản lý số lượng tiền mặt hiện có tại doanh nghiệp theo sổ chi và thu từng ngày. Theo dõi việc phát sinh hàng ngày chứng từ ngân hàng hiện có tại công ty. - Kế toán thanh toán: thường xuyên kiểm soát, thông báo tình hình thu chi, liên hệ với các bộ phận có nhu cầu sử dụng tiền mặt đảm bảo chế độ thanh toán. - kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ : theo dõi tình hình vật liệu về số lượng và giá cả định mức, tiêu hao định mức tiêu hao vật liệu, liên hệ với các bộ phận thu mua. - Kế toán tiêu thụ : có nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, tổng hợp thành phẩm, bán hàng, tiêu thụ hàng hóa tại công ty. - Kế toán công nợ: và theo dõi tình hình công nợ phải thu, phải trả, đôn đốc thu hồi công nợ khi đến hạn thanh toán. - Kế toán Theo dõi tài sản cố định: theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao tài sản cố định của công ty. 2.2 . HÌNH THÚC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG. 2.2.1/ Các chính sách kế toán chung Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006 - QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ tài chính. - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 theo năm dương lịch. - Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép Kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ) Công ty sử dụng tỷ giá thực tế để chuyển đổi từ đồng ngoại tệ sang đồng Việt nam. - Đối với hàng tồn kho : công ty áp dụng hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song. Giá trị hàng tồn kho được xác định theo giá hạch toán. - Công ty tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ. Ngoài thuế GTGT công ty cũng phải hạch toán các loại thuế khác như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế sử dụng đất, thuế GTGT hàng nhập khẩu. - Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : là phương pháp khấu hao theo đường thẳng. 2.2.2/ Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán Công ty sử dụng hầu hết các chứng từ kế toán , mẫu các chứng từ theo đúng quy định của bộ tài chính , các chứng từ bao gồm cả bắt buộc và hướng dẫn giúp cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho công tác hạch toán của doanh nghiệp Mỗi chứng từ đều do các kế toán phần hành lập bằng thủ công viết tay, và đều được kế toán kiểm tra xem có đúng với thực tế không , các liên chứng từ được lưu lại và được bảo quản , để là cơ sở cho việc thực hiện công tác hạch toán tiếp theo . Quá trình luân chuyển được áp dụng theo đúng chế độ và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty . 2.2.3/ Tình hình vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản theo quyết định 1141 có sửa đổi chỉ trừ các tài khoản được dùng để hạch toán theo phương pháp kiểm kê đinh kỳ , tài khoản 151 , các tài khoản dùng để hạch toán khoản trích lập dự phòng, rất ít và hầu như ít sử dụng tài khoản cấp 2.Công ty chỉ sử dụng tài khoản cấp 2 cho các đối tượng như chi phí NVL,NCTT,CPSXC. Ví dụ như : sử dụng TK 621 – chi phí NVL được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như : TK62101 – chi phí NVLTTcho phân xưởng Cơ khí TK62102 – chi phí NVLTTcho phân xưởng thiết bị áp lực TK62103 – chi phí NVLTTcho phân xưởng TB Công nghiệp Còn đối với TK641,642 công ty không sử dụng TK cấp 2. Việc không sử dụng các tài khoản cấp 2 để hạch toán gây hạn chế trong việc cung cấp thông tin một cách chính xác và chi tiết . Với việc chỉ hạch toán chung lên TK642 nên chỉ xac định được tổng chi phí quản lý doanh nghiệp mà không xác định được từng khoản chi nhân viên , vật liệu , … cho quản lý của công ty 2.2.4/ Tình hình vận dụng chế độ sổ kế toán Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung và áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chứng từ”. Hiện nay công ty đã đưa máy vi tính vào sử dụng trong công tác quản lý thông tin kinh tế do đó đã cung cấp thông tin một cách chính xác, đầy đủ kịp thời. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên NKCT thông qua các bảng kê, sổ chi tiết cuối tháng căn cứ vào NKCT để ghi vào Sổ cái rồi lên bảng báo cáo kế toán. Do áp dụng hình thức nhật ký chứng từ nên công ty sử dụng gần như toàn bộ các sổ sách của hình thức này trình tự ghi sổ : Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ của công ty cơ khí quang trung Chứng từ kế toán Sổ chi tiết Bảng phân bổ Bảng kê BÁO CÁO Kế TOÁN Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Nhật ký chứng từ Hàng ngày : Cuối kỳ : Đối chiếu : Từ chứng từ kế toán hàng ngày vào bảng kê và nhật ký chứng từ vào sổ chi tiết .Từ chứng từ kế toán cuối kỳ lập bảng phân bổ ( nếu cần ) . Từ bảng phân bổ cuối kỳ vào bảng kê hoặc nhật ký chứng từ . Số liệu từ bảng kê cuối kỳ vào nhật ký chứng từ . Từ các nhật ký chứng từ ta lấy làm căn cứ để vào sổ cái . Từ các sổ chi tiết cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu so sánh với các sổ cái . Căn cứ vào số liệu của bảng kê , nhật ký chứng từ , sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết cuối kỳ lập báo cáo kế toán . 2.2.5/ Tình hình vận dụng chế độ báo cáo tài chính Nhà máy sử dụng các báo cáo tài chính là nơi cung cấp các thông tin tài chính để ra quyết định kinh tế . Chính vì vậy , báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản , vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính , kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp . Công ty cũng sử dụng các loại báo cáo tài chính Bảng cân đối kế toán : phản ánh tổng hợp tình hình tài sản của công ty , thường được lập vào cuối tháng Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : phản ánh doanh thu , chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh trong một tháng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo Thuyết minh báo cáo tài chính : đây là báo cáo tổng quát giải trình những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh , tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tháng Cuối mỗi tháng báo cáo tài chính đều được lập phản ánh kết quả hoạt động của công ty trong tháng , ngoài ra công ty còn phải nộp cho cơ quan thuế các giấy tờ về thuế theo đúng thời gian quy định ( thường là được quyết toán theo từng quý ) cuối năm , công ty tiến hành làm quyết toán và nộp báo cáo cho các cơ quan cấp trên và cho tổng công ty chậm nhất là một tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính . 2.3. THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG 2. 3.1/ Kế toán quỹ kiêm kế toán ngân hàng. Tiền mặt của công ty luôn được tập trung tại quỹ ,thủ quỹ không trực tiếp mua bán mà mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu,chi tiền mặt quản lý và bảo quản đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. Bên cạnh tiền mặt kế toán còn có nhiệm vụ thu tiền từ các hoạt dộng tài chính ,gửi tiền vào ngân hàng ,và chi tiền qua ngân hàng ,thu hồi tạm ứng,thu nội bộ ,thu hồi các khoản đầu tư cho vay… Chứng từ sử dụng : phiếu thu, phiếu chi,… Sổ sách sử dụng : sổ quỹ tiền mặt ,bảng kê tiền mặt ,nhật ký chứng từ, sổ cái. Phương pháp hạch toán : TK sử dụng : TK 111,112. Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản có liên quan như : 131,133,152,.. Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ Gửi tiền vào ngân hàng Vay ngắn hạn Dùng tiền mua TSCĐ, NVL, CCDC Thuế GTGT phải nộp Trả tiền điện thoại, điện nước Doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính thu bằng tiền Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ Thu nợ khách hàng bằng tiền Trả người bán và các khoản phải nộp nhà nước Sơ đồ 06 : Sơ đồ hạch toán tiền mặt và TGNH TK 112 TK 111,112 TK 111 (1) (2) TK 311 TK153,156,211,242 (3) (4) TK 3331 TK 642,641 (5) (6) TK 511, 515, TK 133 (7) (8) TK 131 TK 331,3334,338 (9) (10) Quy trình ghi sổ luân chuyển của phần hành kế toán tiền mặt như sau : Sơ đồ 07 : luân chuyển chứng từ của tiền mặt : Chứng từ kế toán ,phiếu thu,phiếu chi … Sổ quỹ tiền mặt Bảng phân bổ Bảng kê quỹ tiền mặt Nhật ký CT Sổ cái TK111,112 Ghi chú : Hàng ngày : Cuối kỳ : Đối chiếu : Diễn giải quy trình lân chuyển chứng từ : Căn cứ vào từng nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán lập phiếu lập phiếu thu ,phiếu chi và các chứng từ cần thiết khác để ghi vào sổ. Hằng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ ,hợp pháp thủ quỹ tiến hành thu chi trong quỹ ,cuối tháng thủ quỹ có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu với kế toán qua bảng kê tiền mặt số lượng tiền trong quỹ và trên sổ sách . Hàng ngày ,căn cứ váo phiếu thu ,phiếu chi kế toán lập bảng kê tiền mặt sau đó lên sổ NKCT số 1 và số 2 .Cuối tháng căn cứ vào NKCT số 1 và số 2 kế toán lập sổ cái TK111,TK112 . 2.3.2/ Kế toán NVL,CCDC : Công ty TNHH quang trung chủ yếu sản xuất ,thiết kế các mặt hàng cơ khí và các loại khung xe máy, các loại giấy bao bì các tông ,ống thép hàn ,thép xây dựng…do vậy nguyên vật liệu chính là phôi , sắt, thép ,gang… Công ty có nhiều loại NVL , nghiệp vụ xuất lại diễn ra thường xuyên cho nhiều mục đích khác nhau phục vụ sản xuât , công ty sử dụng tỷ giá hạch toán để hạch toán NVL Giá hạch toán của NVL thường là giá mua thực tế của NVL đầu niên độ kế toán trước nên tương đối sát với thực tế Cuối tháng kế toán tính giá thực tế vật liệu xuất kho và tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế thông qua hệ số giá . kế toán tiến hành như sau : H = ( giá thực tế tồn đầu kỳ + giá thực tế nhập trong kỳ ) (giá hạch toán tồn đầu + giá hạch toán nhập trong kỳ) Căn cứ vào hệ số giá và giá hạch toán tính giá thực tế NVL xuất kho : Giá thực tế NVL xuất kho = giá hạch toán của NVL x H Chứng từ hạch toán : Hóa đơn bán hàng của người bán ,phiếu kiểm tra,phiếu nhập kho ,phiếu xuất kho. Phương pháp hạch toán : TK 152 – Nguyên vật liệu : phản ánh số hiện có và tình hình biến động NVL của công ty . TK 153 : Công cụ dụng cụ : phản ánh số hiện có và tình hình biến động CCDC của công ty. Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan như :131,331,111,112… Công ty hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Sơ đồ 08: luân chuyển chứng từ kế toán NVL,CCDC: Chứng từ kế toán phiếu nhập,phiếu xuất Sổ chi tiết TK331 Bảng phân bổ NVL,CCDC Bảng kê số 3,4,5 Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Nhật ký chứng từ BCTH Nhập -xuất - tồn hàng hóa Hàng ngày : Cuối kỳ : Đối chiếu : Diễn giải quy trình luân chuyển chứng từ : Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập NVL ,CCDC,bằng tiền mặt ,tiền gửi NH ..để ghi vào nhật ký chứng từ có liên quan đến phần ghi nợ TK152 và TK153.Căn cứ vào các chứng từ nhập NVL,CCDC(chưa trả tiền )ghi vào các sổ chi tiết TK331 “phải trả người bán” .Sau đó căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến bên có TK151: “hàng mua đang đi đường ghi vào sổ nhật ký chứng từ số 6,… vào bảng phân bổ NVL,CCDC Cuối tháng tổng hợp số phát sinh có TK152 và có TK153 để ghi vào bảng kê số 4(sổ ghi nợ TK154,621,627,…), ghi có TK152 và có TK153 vào bảng kê số 5(phần ghi nợ TK641,642,241). Vào các nhật ký chứng từ xong kế toán vào sổ cái TK152,TK153. 3.3/Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tiền lươg là biểu hiện bàng tiền của hao phí lao động sốngcần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian ,khối lượng công việc và chất lượng lao động mà người lao động đã cống hiến cho doanh ngiệp. Cách thức tính lương tại đơn vi : Việc tính lương và các khoản trích theo lương của các phân xưởng do kế toán của các phân xưởng tính Các khoản trích theo lương : BHXH , BHYT , KPCĐ - công nhân phải trả BHXH, BHYT ( trừ vào lương ) = lương cơ bản * ( 5%BHXH + 1%BHYT ) Lương cơ bản = 540.000*HSL - công ty trả tính vào chi phí BHXH = lương cơ bản * 15% BHYT = lương cơ bản * 2% KPCĐ = lương cơ bản* 2% Ngoài ra người lao động của công ty còn nhận được khoản lương bổ sung . Cách tính lương bổ sung : Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng , công ty ấn định lương bình quân một công nhân trong tháng . Lấy tiền lương bình quân đó nhân với tổng số lao động của công ty được quỹ lương dự định chia trong tháng Quỹ lương bổ sung chính bằng tổng số lương dự định chia trong tháng sau khi đã trừ đi quỹ lương thời gian hoặc lương sản phẩm của công nhân sản xuất trong tháng Hình thức trả lương ; theo tháng ,một lần trả vào ngày 08 dương lịch hàng tháng Quy chế trả lương : theo thời gian lao động thực tế và mức độ hoàn thành công việc . *Phương pháp hạch toán : TK sử dụng : TK334: Phải trả người lao động TK338: Các khoản phải trả khác Các TK khác có liên quan như: 141,11,112… Sơ đồ 09: Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương TK 138,141 TK 334 TK641,642,622,627 KhÊu trõ vµo l­¬ng cña CNV TÝnh l­¬ng vµ c¸c kho¶n ph¶i tr¶ ng­êi lao ®éng. TK 111,112 TK 431 Khi tr¶ l­¬ng cho CNV TÝnh th­ëng ph¶i tr¶ TK 338(2(,(3) TK 338(3) KhÊu trõ vµo l­¬ng cña CNV TÝnh BHXH ph¶i tr¶ cho 5% BHXH, 1% BHYT. ng­êi lao ®éng . TK 338(8) KÕt chuyÓn tiÒn l­¬ng ®i v¾ng ch­a lÜnh. TK 512 Tr¶ l­¬ng cho CNV b»ng SP theo gi¸ b¸n thÞ tr­êng. TK 333(1) Quy trình ghi sổ: Chứng từ sử dụng : Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, và các khoản trích theo lương … Các sổ kế toán : sổ chi tiết TK334,TK338, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội . Sơ đồ 10: luân chuyển chứng từ tiền lương và BHXH: Bảng chấm công ,bảng lương … Sổ chi tiết TK334,338 Bảng kê số 4 Nhật ký chứng từ số 7 Sổ cái TK334,338 Bảng phân bổ tiền lươngvà BHXH Ghi chú: Hàng ngày : Cuối kỳ : Đối chiếu : Diễn giải quy trình luân chuyển chứng từ : Cuối tháng sau khi tính lương , kế toán phân xưởng chuyển số lương của phân xưởng lên phòng kế toán để kế toán tiền lương kiểm tra đối chiếu , tập hợp lương cho cả công ty Sau đó, kế toán căn cứ vào bảng chấm công ,bảng thanh toán lương lập sổ chi tiết TK334,338.số liệu trên các sổ này được dùng để lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Đồng thời từ bảng chấm công ,bảng lương kế toán lập bảng kê số 4 .Căn cứ vào bảng kê số 4 kế taón tiền lương ghi vào NKCT số 7.Từ NKCT số 7 kế toán lập sổ cái TK334,338. Số liệu trên sổ cái được đối chiếu với bảng phân bổ tiền lương và BHXH. PHẦN 3 : MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NN 1TV CƠ KHÍ QUANG TRUNG 3.1. ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG Công ty cơ khí quang trung là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí .Để có

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBáo cáo thực tập tại Công ty cơ khí quang trung.DOC
Tài liệu liên quan