Báo cáo Website quản lý khách sạn

 

A. PHẦN MỞ ĐẦU 4

I. LỜI GIỚI THIỆU 4

1. GIỚI THIỆU VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP 4

a) Lời giới thiệu: 4

b) Địa chỉ trụ sở chính: 4

c) Ngành nghề kinh doanh: 4

d) Người đại diện theo pháp luật của Công ty: 5

e) Sơ đồ tổ chức quản lý: 5

f) Hướng phát triển: 5

2. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN: 5

a) Giới thiệu sơ lược về Hệ thống thông tin quản lý: 5

II. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 6

III. LỜI CẢM ƠN 6

B. TỔNG QUAN 7

I. KHẢO SÁT, MÔ TẢ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG HIỆN TẠI 7

1. Khảo sát hiện trạng Hệ thống hiện tại 7

a) Mô hình tổ chức: 7

b) Chức năng, quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống: 7

2. Mô tả hiện trạng Hệ thống hiện tại 8

a) Qui trình nghiệp vụ: 8

b) Mô tả thành phần dữ liệu 9

II. KHỞI TẠO VÀ LẬP KÊ HOẠCH HỆ THỐNG 10

1. Khởi tạo Dự án 10

a) Các hoạt động 10

b) Xác định Đối tượng sử dụng Hệ thống 10

c) Xác định Phạm vi Hệ thống 11

2. Kế hoạch khởi tạo Dự án 11

a) Mô tả phạm vi Hệ thống 11

b) Đánh giá khả thi 12

III. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15

1. Khái niệm về Hệ thống 15

2. Khái niệm về Hệ thống thông tin 15

3. Mô hình UML trong PTTK HTTT 17

a) Khái niệm 17

b) Những ưu điểm khi sử dụng UML: 18

4. Mô hình Activity Diagram trong PTTK HTTT theo UML 18

a) Activity 18

b) Trạng thái bắt đầu và kết thúc 18

c) Transition (dòng chuyển dịch) 18

d) Decision (điều kiện rẽ nhánh) 19

e) Synchronization (đồng bộ hóa) 19

f) Swimlane (vai trò) 19

5. Mô hình Use case 19

a) Actor 19

b) Use case 20

c) Mối quan hệ giữa actor - Use case 22

6. Class Diagram 22

a) Đối tượng 22

b) Class 22

c) Quan hệ giữa các Class 23

7. Entities Relationship Model 25

8. Các công cụ và ngôn ngữ sử dụng 27

IV. XÁC ĐỊNH YÊU CẤU HỆ THỐNG 29

1. Các qui trình nghiệp vụ chính: 29

a) Quản lý khai thác Phòng: 29

b) Quản lý Khách hàng: 30

c) Quản lý các Dịch vụ của Khách sạn: 30

d) Quản lý Nhân viên: 30

e) Quản lý Phòng: 30

f) Thống kê: 31

2. Các yêu cầu chức năng: 31

a) Yêu cầu lưu trữ : 31

b) Yêu cầu nghiệp vụ : 32

c) Yêu cầu báo biểu : 32

d) Các yêu cầu phi chức năng: 32

V. CẤU TRÚC HÓA YÊU CẦU 33

1. Cấu trúc hóa yêu cầu theo sơ đồ: 33

2. Mô hình hóa hiện trạng Hệ thống 33

a) Use case ngữ cảnh của Hệ thống 34

b) Mô hình hoạt động của các Use case trong Hệ thống 35

3. Xây dựng mô hình quan niệm hiện hành của Hệ thống. 40

a) Loại bỏ các yếu tố vật lý 40

b) Kết nối dòng chuyển dịch: 42

c) Xây dựng mô hình quan niệm Hệ thống dùng Use case 43

4. Xây dựng mô hình quan niệm Hệ thống mới 46

5. Xây dựng mô hình Use case đặt tả yêu cầu phần mềm Hệ thống mới 50

a) Xây dựng các Use case từ các hoạt động sẽ được tự động hóa. 50

b) Xây dựng các Use case khai thác và sử dụng Hệ thống 53

c) Xây dựng Use case mô tả chức năng Quản trị Hệ thống: 54

d) Tinh chế các Use case. 54

VI. MÔ HÌNH HÓA DỮ LIỆU 57

1. Xác định đối tượng trong Hệ thống: 57

2. Mối quan hệ giữa các đối tượng trong Hệ thống. 58

3. Phân tích dữ liệu 65

a) Các thực thể: Các thực thể được xác định dựa theo các class đã được xác định và một số thực thể được bổ sung nhằm giảm sự trừu tượng của các class đồng thời làm giảm sự phức tạp cho giai đoạn thiết kế dữ liệu và code (các thực thể này sẽ là các bảng trong Cơ sở dữ liệu). 65

b) Mối quan hệ giữa các thực thể 66

c) Sơ đồ thực thể kết hợp 69

C. THIẾT KẾ 70

I. THIẾT KẾ KIẾN TRÚC HỆ THỐNG 70

1. Phân chia Hệ thống con 70

2. Kiến trúc Hệ thống 70

II. THIẾT KẾ DỮ LIỆU HỆ THỐNG 71

1. Thiết kế cơ sở dữ liệu: 71

2. Ràng buộc toàn vẹn 75

a) Ràng buộc toàn vẹn miền giá trị 75

b) Ràng buộc toàn vẹn liên thuộc tính –liên quan hệ 76

c) Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu 78

III. THIẾT KẾ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 79

a) Các xử lý tự động hóa: 79

b) Chức năng hệ thống: 79

c) Báo cáo, thống kê: 79

d) Trợ giúp: 80

IV. THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG 80

1. Site chính của website 80

V. THIẾT KẾ MODULE CHO HỆ THỐNG 86

D. HIỆN THỰC HÓA PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ(CODING) 91

I. LẬP KẾ HOẠCH CODE . 91

1. Coding theo từng chức năng của hệ thống 91

2. Coding theo IPO Chart 91

II. TEST TỪNG CHỨC NĂNG MỘT(TRONG LÚC CODE) 91

E. KIỂM THỬ 91

I. LẬP KẾ HOẠCH KIỂM THỬ 91

II. KIỂM THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 91

F. CÀI ĐẶT: 92

1. Cài đặt trên localhost 92

2. Cấu hình host trên Web Hosting Service. 92

G. ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN 92

H. TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

1. Sách về Phân tích thiết kế Hệ thống 93

2. Sách về ngôn ngữ lập trình: 93

3. Các tài nguyên khác 93

 

 

doc101 trang | Chia sẻ: netpro | Lượt xem: 3148 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo Website quản lý khách sạn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sử dụng Transact – SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer. Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS. SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera – Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. SQL Server 2005 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server ... Các phiên bản của SQL Server 2005: Enterprise: Hỗ trợ không giới hạn số lượng CPU và kích thước Database. Hỗ trợ không giới hạn RAM (nhưng tùy thuộc vào kích thước RAM tối đa mà HĐH hỗ trợ) và các hệ thống 64bit. Standard: Tương tự như bản Enterprise nhưng chỉ hỗ trợ 4 CPU. Ngoài ra phiên bản này cũng không được trang bị một số tính năng cao cấp khác. Workgroup: Tương tự bản Standard nhưng chỉ hỗ trợ 2 CPU và tối đa 3GB RAM Express: Bản miễn phí, hỗ trợ tối đa 1CPU, 1GB RAM và kích thước Database giới hạn trong 4GB. Visual Studio 2008 Microsoft Visual Studio là môi trường phát triển tích hợp chính (Integrated Development Environment (IDE) được phát triển từ Microsoft. Đây là một sản phẩm phần mềm máy tính có công dụng giúp đỡ các lập trình viên trong việc phát triển phần mềm. Microsoft Visual Studio được dùng để phát triển console (thiết bị đầu cuối – bàn giao tiếp người máy) và GUI (giao diện người dùng đồ họa) cùng với các trình ứng dụng như Windows Forms, các web sites, cũng như ứng dụng, dịch vụ wed (web applications, and web services). Chúng được phát triển dựa trên một mã ngôn ngữ gốc (native code ) cũng như mã được quản lý (managed code) cho các nền tảng được được hỗ trợ Microsoft Windows, Windows Mobile, .NET Framework, .NET Compact Framework và Microsoft Silverlight. Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ lập trình, có thể kể tên như sau: C/C++ ( Visual C++), VB.NET (Visual Basic .NET), va C# (Visual C#)… cũng như hỗ trợ các ngôn ngữ khác như F#, Python, và Ruby; ngoài ra vẫn đảm bảo hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS… IIS7(Internet Information Services): IIS 7.0 là phiên bản mới nhất cho web server của Microsoft. IIS có trong Windows Server từ khi Windows 2000 Server với tư cách là một thành phần của Windows và từ Windows NT thì là một tùy chọn. IIS 7.0 hiện được cung cấp trong Windows Vista và Windows Server 2008, hệ điều hành máy chủ được dự định sẽ phát hành vào đầu năm 2008. IIS 7.0 là một phiên bản được xem xét một cách tỉ mỉ trong thiết kế từ kinh nghiệm của các phiên bản trước. Phiên bản 7.0 ra đời tạo một nền tảng linh hoạt và an toàn nhất cho việc cấu hình web và các ứng dụng. Enterprise Architect v7.0 Enterprise Architect là một môi trường giúp thiết kế và xây dựng phần mềm, mô hình hóa quy trình kinh doanh, phát triển hệ thống nhúng và thời gian thực. Với khả năng tích hợp quản lý các yêu cầu, Enterprise Architect giúp người dùng có thể truy vết ở mức độ cao những mô hình đặc tả phân tích, thiết kế, thực thi, kiểm thử, bảo trì sử dụng UML, SysML, BPMN và các mô hình chuẩn khác. XÁC ĐỊNH YÊU CẤU HỆ THỐNG Khách sạn Hòa Bình II muốn Hệ thống hóa tin học nhằm tự động hóa nghiệp vụ quản lý và phục vụ của Khách sạn sao cho đem lại hiệu quả cao nhất, chi phí thấp nhất đem lại tính cạnh tranh cao trong thương mại dịch vụ. Các qui trình nghiệp vụ chính: Quản lý khai thác Phòng: - Quản lý đăng ký thuê Phòng: Khi Khách đến thuê phòng, bộ phận lễ tân phải ghi nhận lại các thông tin có liên quan đến khách theo quy định chung của khách sạn để tiện cho việc quản lý khách trong thời gian họ đăng ký thuê Pphòng .Tất cả các thông tin đăng ký thuê phòng đều được quản lý dựa trên họ tên khách đăng ký, số lượng phòng, ngày đến, ngày đi và số điện thọai liên lạc….. - Quản lý đặt Phòng: Khách hàng có thể đặt phòng khi trạng thái phòng chưa được thuê, khách hàng có thể gọi điện, gửi fax, email, đặt phòng trực tuyến. - Quản lý thông tin nhận Phòng: Sau khi đã làm thủ tục đăng ký thuê phòng, khách thuê sẽ được bộ phận lễ tân trao phòng và chính thức ghi nhận thời gian mà họ nhận phòng. Khách sạn sẽ quản lý những thông tin như số phòng nhận, họ tên người nhận phòng, ngày nhận, giờ nhận. Nếu đã đăng ký phòng trước thì thông tin nhận phòng phải đúng với thông tin đăng ký đặt phòng đã khai báo trước đó. - Quản lý việc trả Phòng: Khi khách thuê có ý muốn trả phòng thì bộ phận lễ tân có nhiệm vụ kiểm tra lại phòng mà họ trả dựa trên thông tin nhận phòng và những dịch vụ mà họ sử dụng. Đồng thời phải lập hóa đơn cho tất cả những gì mà họ phải thanh toán. Việc trả phòng được khách sạn quản lý các thông tin sau: Số phòng trả, họ tên người trả, ngày trả, giờ trả (chính sách trả phòng). Tổng tiền = (Tiền Phòng * Số ngày) + Tiền sử dụng Dịch vụ + (Tiền Phòng * Phụ thu) – Giảm giá Khách hàng. Trong đó : +Giảm giá Khách hàng : dành cho khách quen của khách sạn. +Phụ thu tính theo chính sách trả phòng. Chính sách trả Phòng Thời gian trả Phòng mỗi ngày : 12h00 nếu quý khách nhận phòng và sử dụng chưa đến 12h00 vẫn tính nguyên giá. Trả phòng sau 12h00 đến 13h00 : Không phụ thu tiền phòng. Trả phòng sau 13h00 đến 15h00 : Phụ thu 20% tiền phòng. Trả phòng sau 15h00 đến 17h00 : Phụ thu 40% tiền phòng. Trả phòng sau 17h00 đến 19h00 : Phụ thu 50% tiền phòng. Trả phòng sau 19h00: Tính thêm một ngày thuê. Quản lý Khách hàng: Khi khách đến đăng ký và nhận phòng ở Khách Sạn, mỗi người đều phải cung cấp những thông tin như: Họ tên, giới tính, địa chỉ, điện thoại, số CMND (PassPort, Visa) …, quốc tịch để Khách Sạn có thể quản lý và trích suất thông tin theo yêu cầu (hợp pháp). Quản lý các Dịch vụ của Khách sạn: Bên cạnh việc thuê Phòng, Khách hàng còn có nhu cầu sử dụng các loại Dịch vụ. Để đáp ứng điều đó, Khách sạn đã cung cấp các loại dịch vụ như massage, karaoke, giặt ủi ,hồ bơi… và các loại hình dịch vụ này sẽ được quản lý theo: Tên dịch vụ, đơn vị tính, đơn giá. Quản lý Nhân viên: Các nghiệp vụ của Khách Sạn được đảm nhận thực hiện bởi một nhân viên cụ thể của từng bộ phận vì vậy cần quản lý công việc của từng nhân viên. Quản lý Phòng: Mỗi Khách sạn sẽ có nhiều loại Phòng, kiểu Phòng, mỗi loại có nhiều phòng tương ứng. Vì vậy, các phòng của Khách Sạn phải được quản lý dựa vào số phòng, loại phòng, giá cơ bản. Loại Phòng Số lượng Giá Phòng Kiểu Phòng Đặc biệt 03 350.000VND 02 Giường đơn+01 Giường đôi I 05 280.000VND 02 Giường đơn 05 01 Giường đơn và 01 giường đôi. II 03 260.000VND 02 Giường đơn III 02 230.000VND 01 Giường đôi Thống kê: Thống kê theo doanh thu Phòng: + Tính theo công thức: Trong đó: DT: Tỷ lệ doanh thu trong tháng. A: Tổng doanh thu trong tháng mà Khách sạn đã cho thuê. T: Tổng doanh thu thực tế của Khách sạn gồm: (([số lượng Phòng đặc biệt] * [đơn giá Phòng đặc biệt]) + [(số lượng Phòng loại I) * (đơn giá Phòng loại I)] +([số lượng Phòng loại II] * [đơn giá Phòng loại II]) Thống kê theo Đơn đặt Phòng (đăng kí Phòng trước khi thuê Phòng). Thống kê theo Phiếu thuê phòng. Thống kê số lượng hủy Đơn đặt phòng. Các yêu cầu chức năng: Yêu cầu lưu trữ : Lưu trữ thông tin người dùng. Lưu trữ thông tin Khách hàng thuê Phòng, đặt Phòng. Lưu trữ thông tin Khách hàng nhận, trả Phòng. Lưu trữ thông tin Phòng. Lưu trữ thông tin trạng thái Phòng. Lưu trữ thông tin loại Phòng. Lưu trữ thông tin Dịch vụ. Lưu trữ thông tin sử dụng Dịch vụ của Khách hàng. Lưu trữ thông tin loại Dịch vụ. Lưu trữ chính sách trả Phòng. Lưu trữ thông tin phiếu đăng ký thuê Phòng, phiếu đặt Phòng. Lưu trữ thông tin phiếu nhận Phòng. Lưu trữ thông tin Hóa đơn. Yêu cầu nghiệp vụ : Quản lý người dùng. Quản lý đăng ký thuê Phòng. Quản lý đăng ký đặt Phòng. Quản lý nhận, trả Phòng. Quản lý Hóa đơn. Quản lý Khách hàng. Quản lý Dịch vụ. Quản lý Phòng. Quản lý trạng thái Phòng. Yêu cầu báo biểu : In danh sách khách hàng, hóa đơn thanh toán, các thống kê báo cáo. Thống kê theo doanh thu phòng. Thống kê theo đơn đặt phòng, đơn đặt phòng bị hủy. Thống kê theo đơn thuê phòng. Các yêu cầu phi chức năng: Giao diện hệ thống phải dễ sử dụng, trực quan, thân thiện với mọi người dùng. Cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng. Tính bảo mật và độ an toàn cao. Tốc độ xử lý của hệ thống phải nhanh chóng và chính xác. Phần trợ giúp nghiệp vụ phải ngắn gọn, xúc tích và dễ hiễu. Có khả năng tương tác với các hệ thống khác, mở rộng và năng cấp dể dàng. CẤU TRÚC HÓA YÊU CẦU Hệ thống hiện tại làm gì?. Hệ thống mới sẽ làm gì?. Biểu diễn Hệ thống hiện tại hoạt động như thế nào?. Biễu diễn Hệ thống mới sẽ hoạt động như thế nào?. Quan niệm Tổ chức Vật lý Yêu cầu Hệ thống mới Mô tả Hệ thống hiện tại Hình 4 :sơ đồ biểu diễn cấu trúc hóa yêu cầu Hệ thống Cấu trúc hóa yêu cầu theo sơ đồ: Mô hình hóa hiện trạng Hệ thống Xây dựng mô hình usecase biểu diễn ngử cảnh Hệ thống Tài liệu hiện trạng ………………… .. Xây dựng mô hình tác nghiệp Hệ thống dùng Activiti diagram Hình 5 :Qui trình mô hình hóa hiện trạng Hệ thống Use case ngữ cảnh của Hệ thống Hình 6:Mô hình Use case ngữ cảnh Hệ thống Mô hình Use case trên được phát triển theo cách tiếp cận các nghiệp vụ hệ thống. Khách sạn Hòa Bình II có 5 nghiệp vụ chính được thể hiện bởi 5 Use case: Quản lý thuê phòng, Use case này sẽ tương tác với khách hàng như một chức năng của hệ thống để khách hàng có thể thuê phòng và sử dụng các dịch vụ của khách sạn. Nhân viên tiếp tân, nhân viên phục vụ phòng, nhân viên phục vụ dịch vụ tham gia vào chức năng này của hệ thống để thực hiện công việc của mình, quản lý đặt phòng, quản lý trả phòng (không quan tâm đến hình thức cụ thể ở mức này). Sau khi khách hàng trả phòng nhân viên tiếp lập hóa đơn để thanh toán tiền thuê phòng và sử dụng dịch vụ của khách sạn cho khách hàng. Use case thống kê và báo cáo sẽ tương tác với các actor nhân viên kế toán, nhân viên kinh doanh, Trưởng Phòng, Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị đây là chức năng giúp cho nhân viên kế toán, nhân viên kinh doanh có thể tổng hợp, thống kế, theo dõi công nợ,doanh thu,…báo cáo lên Trưởng Phòng, Giám đốc, Chủ tịch về tình hình hoạt động của Khách sạn. Use case còn lại là Use case quản trị cho phép quản trị các quyền của người dùng với hệ thống. Bước tiếp theo là mô tả chi tiết nghiệp vụ hoạt động thông tin của hệ thống dùng mô hình Activity. Hoạt động này mô tả mức vật lý nhằm phản ánh hiện trạng hoạt động của hệ thống hoạt động như thế nào? Cách thực hiện là ứng với từng Use case trong mô hình ngữ cảnh sẽ phát triển mô hình hoạt động cho Use case đó. Mô hình hoạt động của các Use case trong Hệ thống Hình 7:Mô hình Activity mô tả hoạt động tác nghiệp của Use case thuê Phòng Mô hình Activity mô tả hoạt động tác nghiệp của Use case quản lý thuê phòng. Hoạt động xử lý thuê phòng của khách hàng liên quan đến 4 loại đối tượng: Nhân viên tiếp tân, Nhân viên phục vụ phòng, Nhân viên phục vụ dịch vụ, Khách hàng, trong đó Nhân viên tiếp tân đóng vai trò chính. Đầu tiên Nhân viên tiếp tân kiểm tra yêu cầu thuê phòng của Khách hàng, kiểm tra trạng thái phòng của khách sạn thông qua sổ nhật kí thuê phòng (gồm Phòng đã thuê, phòng đã được đặt trước, phòng còn trống). Nếu trạng thái phòng còn trống, Nhân viên tiếp tân sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin (CMND/Passport, Họ tên, Số điện thoại..), nếu thông tin hợp lệ Nhân viên tiếp tân sẽ lập phiếu giao phòng (bao gồm thông tin Phòng, thông tin Khách hàng, ngày nhận, ngày trả…) và gửi cho Nhân viên phục vụ phòng, Nhân viên phục vụ phòng sẽ giao phòng cùng với phiếu giao phòng cho Khách hàng, sau khi xác nhận đã giao phòng, Nhân viên tiếp tân sẽ cập nhật lại trạng thái phòng vào Sổ nhật kí trạng thái phòng đồng thời lưu lại phiếu giao phòng vào Sổ phiếu thuê phòng. Nếu trạng thái phòng không còn trống hoặc đã được đặt trước thì từ chối yêu cầu thuê phòng của Khách hàng, Khách hàng có thể yêu cầu sử dụng dịch vụ của Khách sạn, Khách hàng có thể đăng kí đặt phòng trước thông qua điện thoại, fax. Hình 8:Mô hình Activity mô tả hoạt động tác nghiệp của Use case đặt Phòng Mô hình Activity mô tả hoạt động tác nghiệp của Use case đặt Phòng Hoạt động đặt phòng gổm có 2 đối tượng chính: Khách hàng và nhân viên tiếp tân trong đó nhân viên tiếp tân giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động hệ thống. Khách hàng có thể đặt phòng trước thông qua điện thoại, fax. Nhân viên tiếp tân sẽ tiếp nhận yêu cầu và kiểm tra trạng thái phòng trong hệ thống thông qua Sổ nhật kí thuê phòng, Sổ nhật kí đặt phòng. Nếu phòng còn trống nhân viên tiếp tân yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng để lập phiếu thuê phòng, Nhân viên tiếp tân sẽ thông báo cho khách hàng chi tiết phiếu đặt phòng cho khách hàng, nếu thông tin đúng với yêu cầu khách hàng đồng ý đặt phòng thì nhân viên tiếp tân sẽ lưu phiếu đặt phòng vào sổ nhật kí đặt phòng. Sau khi khách hàng đến nhận phòng tại khách sạn, Nhân viên tiếp tân sẽ kiểm tra thông tin đặt phòng của khách hàng với phiếu đặt phòng nếu đúng nhân viên tiếp tân sẽ làm thủ tục thuê phòng cho khách hàng. Đồng thời cập nhật lại trạng thái phòng vào sổ nhật kí đặt phòng. Hình 9:Mô hình Activity mô tả hoạt động tác nghiệp của Use case trả Phòng Mô hình Activity mô tả hoạt động tác nghiệp của Use case trả phòng . Nhân viên tiếp tân sẽ kiểm tra hạn trả phòng của khách hàng thông qua Sổ nhật kí thuê phòng. Nếu hết hạn sử dụng phòng, nhân viên tiếp tân sẽ gửi thông báo đến khách hàng yêu cầu thanh toán hóa đơn tiền sử dụng phòng và sử dụng dịch vụ của khách sạn. Nếu khách hàng yêu cầu gia hạn sử dụng thì nhân viên tiếp tân kiểm tra trạng thái phòng trong sổ nhật kí đặt phòng, nếu phòng chưa được đặt trước thì nhân viên tiếp tân cập nhật ngày thuê phòng của khách sạn và lập hóa đơn thanh toán sau này, ngược lại nếu phòng không đáp ứng được do đã được khách hàng khác đặt trước, nhân viên tiếp tân sẽ lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng, nhân viên phục vụ sẽ nhận phòng, nhân viên tiếp tân sau khi thanh toán cho khách hàng sẽ lưu hóa đơn thanh toán vào sổ hóa đơn thanh toán, đồng thời cập nhật lại trạng thái phòng vào sổ nhật kí thuê phòng. Hình10 :Activity mô tả tác nghiệp hoạt động của Usecase thống kê,báo cáo Mô hình Activity mô tả hoạt động tác nghiệp của Use case thống kê, Báo cáo. Đến cuối kỳ hoạch toán, nhân viên kế toán sẽ thông kê doanh thu, công nợ dựa trên danh sách các hóa đơn thanh toán (thông tin thuê phòng, thông tin sử dụng dịch vụ…) sau đó lập bản báo cáo gửi đến Trưởng Phòng. Trưởng Phòng xác nhận và kiểm tra bản báo cáo. Nếu thông tin hợp lệ sẽ gửi thông báo cho phép nhân viên kế toán gửi bản báo cáo đến nhân viên kinh doanh đồng thời lưu lại bản báo cáo vào sổ thành danh sách thống kê, báo cáo. Nhân viên kinh doanh sẽ dựa vào dữ liệu của bản báo cáo sẽ lập ra bản kế hoạch phát triển cho khách sạn và gửi bản kế hoạch cho Trưởng Phòng.Trưởng Phòng xác nhận và kiểm tra bản kế hoạch của nhân viên kinh doanh. Nếu thông tin hợp lệ sẽ duyệt bản kế hoạch. Nhân viên kinh doanh sẽ lưu lại bản kế hoạch vào sổ thành các danh sách bản ké hoạch. Các bản báo cáo, bản kế hoạch sẽ được gửi lên Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị để được xem xét và xét duyệt. Hình 11 :Activity mô tả tác nghiệp hoạt động của Usecase Quản trị Mô hình Activity mô tả hoạt động tác nghiệp của Use case xử lý Quản trị. Hoạt động quản trị gồm các đối tượng: Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Trưởng Phòng các Bộ Phận. Chủ tịch hội đồng quản trị là cấp quản trị cao nhất trong hệ thống tiếp đến là Giám đốc còn lại là Trưởng Phòng. Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm xét duyệt các bản kế hoạch phát triển của Trưởng Phòng và Giám đốc, Nhân viên kinh doanh… Chủ tịch hội đồng quản trị sẽ cấp quyền và giao nhiệm vụ cho Nhân viên cấp dưới mình cụ thể là Giám đốc, Trưởng Phòng, Nhân viên. Chủ tịch hội đồng quản trị sẽ theo dõi, quản trị các hoạt động của Nhân viên cấp dưới nhằm nắm bắt được tình hình hoạt động từ đó đề ra chiến lược hoạt động cho Khách sạn. Các Nhân viên cấp dưới tùy vào quyền và nhiệm vụ, quản lý Nhân viên cấp dưới mình. Như vậy Use case Quản trị hệ thống có tác dụng phân quyền sử dụng chức năng hệ thống, bảo mật thông tin. Xây dựng mô hình quan niệm hiện hành của Hệ thống. Loại bỏ các yếu tố vật lý Trong hoạt động xử lý thuê phòng của khách sạn: Loại bỏ các yêu tố vật lý: Xác nhận và kiểm tra phòng bằng sổ nhật kí đăng kí thuê phòng, đăng kí đặt PhòngàKiểm tra thuê phòng. Lập phiếu thuê phòng cho khách hàngàLập phiếu thuê Phòng. Xác nhận và kiểm tra yêu cầu thuê dịch vụ của khách hàngàKiểm tra thuê dịch vụ. Lưu phiếu thuê phòng vào sổ thuê phòngàLưu thuê phòng. Lập phiếu sử dụng dịch vụ cho khách hàngàLập phiếu sử dụng dịch vụ. Lưu phiếu sử dụng dịch vụ vào sổ sử dụng dịch vụàLưu phiếu sử dụng dịch vụ. Cập nhật trạng thái phòng vào sổ nhật kí thuê phòngàCập nhật trạng thái phòng. Loại bỏ các hoạt động thuần công việc: Gửi phiêu giao phòng cho khách hàng. Giao phòng cho khách hàng. Giao phiếu sử dụng dịch vụ cho Khách hàng. Xác nhận nhận phòng theo phiếu thuê phòng. Xác nhận nhận phiếu sử dụng dịch vụ. Kiểm tra thông tin Khách hàng. Lập phiếu giao phòng. Loại bỏ các hoạt động trùng lắp: không có hoạt động nào trùng lắp. Trong hoạt động đặt Phòng Loại bỏ các yếu tố vật lý: Xác nhận, kiểm tra thông tin phòng qua Sổ nhật kí thuê phòng, Sổ nhật kí đặt phòngàKiểm tra phòng. Lập phiếu đặt phòng cho khách hàngàLập phiếu đặt phòng. Lưu phiếu đặt phòng vào Sổ nhật kí đặt phòngàLưu đặt phòng. Loại bỏ các yếu tố thuần công việc: Xác nhận giao phiếu đặt phòng. Kiểm tra thông tin Khách hàng. Loại bỏ các hoạt động trùng lắp: không có hoạt động nào trùng lắp. Trong hoạt động trả phòng Loại bỏ các yếu tố vật lý: Kiểm tra hạn trả Phòng của Khách hàng thông qua Sổ nhật kí thuê PhòngàKiểm tra trả phòng. Xử lý yêu cầu gia hạn sử dụng phòng của Khách sạn dựa trên Sổ nhật kí đặt phòngàxử lý gia hạn sử dụng phòng. Lập hóa đơn thanh toán tiền phòng, tiền sử dụng dịch vụ thông qua phiếu thuê phòng, phiếu sử dụng dịch vụàLập hóa đơn. Lưu hóa đơn thanh toán vào Sổ hóa đơn thanh toánàLưu hóa đơn. Cập nhật trạng thái phòng vào Sổ nhật kí đặt phòngàCập nhật trạng thái phòng. Loại bỏ các yếu tố thuần công việc: Gửi hóa đơn thanh toán và nhận phòng. Xác nhận thanh toán hóa đơn và trả phòng. Loại bỏ các hoạt động trùng lắp: Trong hoạt động Thống kê, báo cáo Loại bỏ các yêu tố vật lý: Lập bản thống kê dựa trên Sổ hóa đơnàLập thống kê Lập bản báo cáo dựa trên bản báo cáoàLập báo cáo. Lưu báo cáo vào Sổ thống kê,báo cáoàLưu báo báo. Lập kê hoạch kinh doanh dựa trên bản báo cáoàLập kế hoạch kinh doanh. Lưu bản kế hoạch kinh doanh vào Sổ kế hoạch kinh doanhàLưu kế hoạch. Loại bỏ các hoạt động thuần công việc: Yêu cầu điều chỉnh bản báo cáo. Yêu cầu điều chỉnh bản kế hoạch kinh doanh. Kiểm tra thông tin phản hồi. Gửi bản báo cáo thống kê. Gửi bản kinh doanh. Xác nhận và kiểm tra bản báo cáo. Xác nhận và kiểm tra bản kế hoạch kinh doanh. Duyệt báo cáo, duyệt bản kế hoạch kinh doanh. Loại bỏ các hoạt động trùng lắp: không có hoạt động trùng lắp. Trong hoạt động Quản trị hệ thống Loại bỏ các yêu tố vật lý: Cấp quyền quản lý, nhiệm vụ thực hiện cho Nhân viên cấp dướiàCấp quyền quản lý hoạt động. Quản trị theo dõi hoạt động Nhân viên cấp dướiàQuản trị. Tiếp nhận và thực hiện theo quyền và nhiệm vụ được giaoàhoạt động theo quyền được cấp. Loại bỏ các hoạt động thuần công việc: Loại bỏ các hoạt động trùng lắp: một số hoạt động trùng lắp nhưng đã được loại đi các yếu tố vật lý nên không cần phải loại bỏ các hoạt động này. Sau khi mô hình đã loại bỏ đi các yếu tố vật lý, các hoạt động thuần công việc, các hoạt động trùng lắp…, một số dòng chuyển dịch sẽ bị đứt quảng làm cho mô hình không liên tục. Do đó chúng ta nối kết dòng chuyển dịch làm cho mô hình được liên tục. Mô hình chỉ thể hiện quan niệm hoạt động của hệ thống không quan tâm đến hệ thống xử lý như thế nào, và tổ chức vật lý ra sao? Kết nối dòng chuyển dịch: Hình 12:Mô hình hoạt động tác nghiệp của Use case thuê Phòng Mô hình hoạt động quan niệm của thuê Phòng: Hình 13:Mô hình hoạt động quan niệm của đặt Phòng Mô hình hoạt động quan niệm đặt Phòng: Mô hình hoạt động quan niệm của trả Phòng: Hình 14:Mô hình hoạt động quan niệm trả Phòng Mô hình hoạt động quan niệm của Thống kê, báo cáo: Hình 15: Mô hình hoạt động quan niệm Thống kê,báo cáo Mô hình hoạt động quan niệm của Thống kê,báo cáo: Mô hình hoạt động quan niệm của Quản trị: Mô hình hoạt động quan niệm của quản trị Hình 16:Mô hình quan niệm hoạt động Quản trị Hệ thống Xây dựng mô hình quan niệm Hệ thống dùng Use case Từ mô hình hoạt động miêu tả quan niệm về hoạt động của hệ thống hiện tại, xây dựng mô hình Use case của hệ thống bằng cách gom nhóm các hoạt động gần gũi và hợp tác với nhau lại thành một hoạt động lớn mặc dù trước đây chúng bị chia nhỏ để biểu diễn hoạt động và cấu trúc vật lý. Với mỗi nhóm thành lập môt Use case, kết hợp với Activity ta xác định được actor cho các Use case này. Với hoạt động thuê phòng: Use case Kiểm tra phòngàKiểm tra trạng thái phòng trong hệ thống quyết định cho thuê, hay từ chối yêu cầu của Khách hàng. Use case Lập phiếu thuê phòngàLập phiếu thuê phòng, lập phiếu giao phòng. Use case Lưu thuê phòngàLưu thông tin thuê phòng. Use case Cập nhật phòngàCập nhật lại trạng thái phòng. Use case Kiểm tra dịch vụàKiểm tra thông tin yêu cầu sử dụng của Khách hàng.. Hình 17:Mô hình use case quan niệm thuê phòng Use case Lập phiếu sử dụngàLập phiếu sử dụng dịch của Khách hàng. Với hoạt động đặt phòng: Use case Kiểm tra phòngàKiểm tra trạng thái phòng trong hệ thống quyết định cho thuê, hay từ chối yêu cầu của Khách hàng. Use case Đặt phòngàLập phiếu đăng kí đặt phòng cho Khách hàng. Use case Lưu đặt phòngàLưu thông tin đặt phòng. Hình 18:Mô hình use case hoạt động đặt phòng Với hoạt động trả phòng Use case Kiểm tra phòngàKiểm tra trạng thái phòng trong hệ thống quyết định cho thuê, hay từ chối yêu cầu của Khách hàng. Use case Kiểm tra trả phòngàKiểm tra hạn trả phòng của Khách hàng. Use case Lập hóa đơnàLập hóa đơn thanh toán tiền phòng, tiền sử dụng dịch vụ cho Khách hàng. Use case Xử lý gia hạn sử dụng phòngàGia hạn sử dụng phòng cho Khách hàng. Use case Lưu hóa đơnàLưu hóa đơn thanh toán. Hình 19:Mô hình use case hoạt động trả phòng Use case Cập nhật phòngàCập nhật trạng thái phòng. Với hoạt động Thống kê, báo cáo: Use case Lập thống kêàLập các thống kê về doanh thu, công nơ, thuê phòng, trả phòng... Use case Lưu thống kêàLưu bản thống kê để use case khác khai thác. Use case Lập báo cáo àLập báo cáo dựa trên Use case thống kê. Use case Lập kế hoạch kinh doanhà Lập kế hoạch kinh doanh khai thác trên Use case báo cáo. Hình 20:Mô hình Use case hoạt động thống kê,báo cáo Use case Lưu báo cáoàLưu báo cáo để use case khác khai thác. Use case Lưu kế hoạch kinh doanh: Lưu kế hoạch kinh doanh. Với hoạt động Quản trị: Use case Phân quyền sử dụng chức năng hệ thốngàCấp quyền sử dụng hệ thống cho các Actor trong hệ thống, trong đó Actor Chủ tịch hội đồng quản trị là Actor có quyền hạn cao nhất, cấp quyền sử dụng cho các Actor còn lại. Use case Quản trị hoạt độngàQuản trị các hoạt động của Actor. Hình 21:Mô hình use case hoạt động quản trị Hệ thống Xây dựng mô hình quan niệm Hệ thống mới Trong phần này ta dựa vào hai nguồn thông tin là biểu diễn hoạt động quan niệm hiện tại và các yêu cầu của hệ thống mới để bổ sung, điều chỉnh hoặc loại bỏ các hoạt động thông tin cho phù hợp với hệ thống đang phát triển. Cuối cùng xác định lại các hoạt động nào sẽ được tự động hóa và hoạt động nào vẫn còn hoạt động thủ công trong hệ thống mới sẽ xây dựng, để mô hình Use case biểu diễn yêu cầu phần mềm hệ thống.Qui trình xây dựng được biểu diễn bởi sơ đồ sau: Yêu cầu của Hệ thống mới …………. ….. Điều chỉnh,bổ sung hoặc loại bỏ những hoạt động để tạo Hệ thống mới Xác định hoạt động nào sẽ được tự động hóa để xây dựng mô hình Use case đặc tả yêu cầu phần mềm Hệ thống mới Hình 22: Qui trình xây dựng mô hình quan niệm Hệ thống mới Hệ thống được tin học hóa và được phát triển mới hoàn toàn, vì vậy cần tự động hóa các nghiệp vụ hệ thống, loại bỏ các hoạt động thủ công trong các hoạt động quản lý của Khách sạn. Hình 23:Hoạt động đặt Phòng của Hệ thống mới sau khi điều chỉnh,bổ sung Đối với hoạt động đặt Phòng: Cho phép khách hàng đặt phòng trực tuyến Hình 25:Mô hình hoạt động của Quản trị Hệ thống của Hệ thống mới sau khi điều chỉnh,bổ sung Trong hoạt động Quản trị hệ thống, Hệ thống mới cần phân quyền sử dụng chức năng hệ thống. Đối với hệ thống mới Chủ tịch Hội đồng quản trị là người dùng cao cấp nhất tạo, xóa, điều chỉnh các tài khoản người dùng Khác cho Nhân viên các phòng ban, Giám đốc, Trưởng Phòng. Tạo phân cách trong mô hình hoạt động hệ thống. Các hoạt động được thủ công hoặc không còn phù hợp với công việc tự động hóa trong hệ thống mới sẽ được bao quanh bởi các đường biên hình đứt khúc, còn lại là các hoạt động tự động hóa Hình 26:Mô hình hoạt động thuê Phòngcủa Hệ thống mới giữa và thủ công tự động Hoạt động xử lý thuê Phòng giữa thủ công và tự động Hoạt động xử lý đặt Phòng giữa thủ công và tự động hóa Hình 27:Mô hình hoạt độn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docThực tập tại Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ kỹ thuật Công nghệ xanh An Giang-AGITECH - thiết kế website quản lý khách sạn.doc
Tài liệu liên quan