MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương I. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 3
1.1- Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 3
1.1.1- Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ. 3
1.1.1.1- Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ. 3
1.1.1.2- Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. 4
1.1.1.3- Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. 5
1.1.1.4- Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 7
1.1.2- Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 8
1.1.2.1- Khái niệm tín dụng ngân hàng. 8
1.1.2.2- Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN 10
1.1.2.3- Các hình thức tín dụng ngân hàng 12
1.2- Chất lượng tín đối với các DNVVN của ngân hàng thương mại. 17
1.2.1- Khái niệm chất lượng tín dụng đối với DNVVN của ngân hàng thương mại. 17
1.2.2- Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN. 20
1.2.2.1- Các chỉ tiêu định tính 20
1.2.2.2- Các chỉ tiêu định lượng 21
1.3- Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN 24
1.3.1- Các nhân tố chủ quan 24
1.3.2- Các nhân tố khách quan 29
Chương II. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI 33
2.1 - Khái quát hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội. 33
2.1.1 - Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo& PTNT Hà Nội. 33
2.1.1.1 - Kết quả hoạt động tài chính. 33
2.1.1.1- Tình hình huy động vốn 34
2.1.1.2- Tình hình sử dụng vốn 36
2.1.1.3- Hoạt động thanh toán quốc tế 39
2.1.2- Chất lượng tín dụng đối với DNVVN của Ngân hàng Nông nghiệp &Phát triển nông thôn Hà Nội. 40
2.1.2.1- Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ, và kết cấu dư nợ của DNVVN. 40
2.1.2.2- Chỉ tiêu nợ xấu. 46
2.1.2.3- Tốc độ luân chuyển vốn 50
2.1.2.4.- Hệ số sử dụng vốn 51
2.2- Đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHNo&PTNT Hà Nội. 52
2.2.1- Những thành tựu đạt được 52
2.2.3- Nguyên nhân 57
Chương III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI 61
3.1- Định hướng phát triển của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội. 61
3.1.1- Định hướng chung. 61
3.1.2- Định hướng phát triển tín dụng. 62
3.2- Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNVVN của NHNo&PTNT Hà Nội. 63
3.2.1- Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng. 63
3.2.2- Đẩy mạnh công tác huy động vốn nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng. 65
3.2.3- Đa dạng hoá các hình thức cấp tín dụng. 66
3.2.4- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án, tăng cường kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay. 68
3.2.6- Nâng cao chất lượng thông tin, giảm thiểu rủi ro cho hoạt động tín dụng. 71
3.2.7- Đẩy mạnh hoạt động Maketing ngân hàng. 72
3.3- Một số kiến nghị 73
3.3.1- Kiến nghị với Chính phủ. 73
3.3.2- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 76
3.3.3- Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. 76
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .Error! Bookmark not defined.
86 trang |
Chia sẻ: maiphuongdc | Lượt xem: 1954 | Lượt tải: 2
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ất về mặt tài chính cho ngân hàng mà còn gây mất lòng tin của ngân hàng đối với những khách hàng khác, đặc biệt tình hình này hay xuất hiện ở những khu vực các DNVVN. Như vậy, thông tin tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên chất lượng của một khoản tín dụng.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngân hàng
Cơ sở vật chất và trang thiết bị của ngân hàng cũng là yếu tố gây ảnh hưởng tới chất lượng cho vay nói riêng và các hoạt động khác của ngân hàng nói chung. Với trang thiết bị hiện đại có thể giúp ngân hàng thực hiện nghiệp vụ của mình một cách nhanh chóng, chính xác như việc ứng dụng tin học vào việc quản lý, theo dõi khách hàng, cập nhật thông tin.
Với một hệ thống trang thiết bị hiện đại, ngân hàng sẽ tạo cho khách hàng một tâm lý tin tưởng. Đây cũng là yếu tố thu hút khách hàng đến với ngân hàng.
Công tác tổ chức của ngân hàng
Đây là yếu tố không trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng cho vay nhưng nếu công tác tổ chức hoạt động của ngân hàng không khoa học, không có sự phối hợp hoạt động giữa các phòng ban thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và của bộ phận tín dụng sẽ không có được kết quả tốt. Đặc biệt cần quan tâm tới sự phối hợp giữa phòng nguồn vốn và phòng tín dụng để chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao.
1.3.2- Các nhân tố khách quan
Về phía khách hàng
- Phương án sản xuất kinh doanh
Ngay từ khi lập hồ sơ vay vốn, DN đã phải lập một phương án sản xuất kinh doanh có tính khả thi, phù hợp với khả năng tài chính, năng lực lãnh đạo của mình. Đây là bước đầu tiên để thiết lập quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, tuy nhiên, chất lượng tín dụng lại được quyết định phần lớn ở việc khách hàng đó sử dụng đồng vốn đó như thế nào, họ có tiến hành sản xuất kinh doanh đúng với phương án đã nêu hay không, hay họ lại sử dụng vốn đó vào việc khác. Muốn quản lý được việc này, các cán bộ tín dụng phải thường xuyên kiểm tra đối với các doanh nghiệp cũng như tư nhân đã nhận các món vay của ngân hàng, làm như vậy mới giảm được rủi ro cho ngân hàng và nâng cao chất lượng tín dụng.
- Uy tín của doanh nghiệp
Chữ tín luôn được đặt lên hàng đầu, đó là phương châm làm việc của các khách hàng muốn có quan hệ lâu dài với ngân hàng, cũng như của hầu hết các DN làm ăn đứng đắn. Tuy nhiên, không phải DN nào cũng như vậy. Vậy uy tín của khách hàng trong quan hệ tín dụng với ngân hàng là gì? Đó là sự sẵn lòng trả nợ cũng như mong muốn thực hiện những gì đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng của khoản vay. Một DN đã đến kỳ trả nợ, có thiện chí trả nợ tuy nhiên khả năng về tài chính của họ lại không có thì làm sao thực hiên được những gì đã cam kết trong hợp đồng. Thông thường, ngân hàng quy định số lượng vốn tự có của khách hàng phải tương đương với số vốn mà ngân hàng cho vay. Một yếu tố quan trọng nữa góp phần nâng cao chất lượng tín dụng đó là tính lỏng của tài sản mà khách hàng sở hữu.
- Nhà quản lý doanh nghiệp
Nói đến nhà quản lý DN chúng ta thường quan tâm đến năng lực quản lý, tư cách đạo đức của họ. Một ông chủ nắm bắt được thị trường, có kiến thức về ngành nghề kinh doanh của mình cũng như những ngành liên quan sẽ dẫn dắt DN của mình đi đúng hướng, gặt hái được nhiều thắng lợi. Doanh nghiệp kinh doanh có lãi sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngân hàng.
- Tài sản đảm bảo
Đây là yếu tố hạn chế rủi ro đối với các ngân hàng. ở đây chúng ta quan tâm tới khía cạnh quyền sở hữu tài sản đảm bảo của khách hàng, giá trị thị thực tế của tài sản đó. Một ngân hàng khi cho vay sẽ không mong muốn phải sử dụng tới tài sản đảm bảo của khách hàng, vì như vậy tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng sẽ giảm đi do thời gian để thanh lý tài sản đó là rất dài, thủ tục thanh lý rườm rà.
- Quan hệ của khách hàng và ngân hàng
Một khách hàng có quan hệ tốt với ngân hàng sẽ rút ngắn được thời gian thực hiện các quy trình của hợp đồng. Trong tâm lý của các cán bộ tín dụng, một khách hàng có lịch sử không tốt trong quan hệ với ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong những lần vay khác. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng có những khách hàng truyền thống, họ là những khách hàng lớn, số dư nợ thường cao, tốc độ luân chuyển vốn của những khoản vay này thường lớn.
Các nhân tố bên ngoài
- Chủ trương chính sách của nhà nước
Từ khi nhà nước có chính sách cho phép phát triển kinh tế ngoài quốc doanh, ngân hàng có thêm một lượng khách hàng lớn để mở rộng cho vay. Nhưng trên thực tế, chưa có nhiều chủ trương, chính sách ưu đãi thích hợp đối với khu vực DNVVN. Đặc biệt trong mấy năm trở lại đây, sau nhiều vụ lừa đảo chiếm đoạt tín dụng nghiêm trọng, NHNN đã đưa ra nhiều biện pháp thắt chặt điều kiện cho vay. Các DNVVN vốn đã khó tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng nay lại gặp nhiều khó khăn hơn. Như vậy, những chính sách của nhà nước có thể là động lực nhưng cũng có thể lại là cản trở để DNVVN có điều kiện vay vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Môi trường tự nhiên
Trong số những DNVVN quan hệ với ngân hàng có rất nhiều DN kinh doanh, sản xuất trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, vì vậy yếu tố môi trường ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả sản xuất, kinh doanh của họ. Nhiều năm vừa qua, các ngân hàng thường xuyên phải giãn nợ hoặc gia hạn nợ cho các cá nhân hoặc các DN hoạt động trong lĩnh vực này vì thời tiết có nhiều biến động bất lợi, thiên tai thường xuyên xảy ra. Như vậy ta có thể thấy được môi trường tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đối với chất lượng tín dụng của ngân hàng.
- Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý là cơ sở để cho các thành phần kinh tế hoạt động một cách hợp pháp có hiệu quả. Các NHTM hoạt động trong môi trường các văn bản pháp luật của nhà nước cũng như của NHNN Việt Nam, như vậy, muốn các NHTM hoạt động có hiệu quả thì các văn bản pháp luật này phải đầy đủ, đồng bộ, tránh sự chồng chéo gây cản trở cho hoạt động của các NHTM nói chung và cho hoạt động tín dụng nói riêng.
- Môi trường kinh tế
Mọi thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh trong môi trường kinh tế luôn chịu sự chi phối của các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước hoặc chịu sự chi phối của quy luật cung - cầu, quy luật giá trị trên thị trường. Do vậy, muốn các DN hoạt động tốt phải tạo lập được một môi trường kinh doanh lành mạnh, ổn định. Góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh tốt, các nhà ngân hàng phải làm tốt các dự báo và luôn chuẩn bị khả năng thích ứng với các biến động của thị trường.
Chương II. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI
2.1 - Khái quát hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội.
2.1.1 - Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo& PTNT Hà Nội.
2.1.1.1 - Kết quả hoạt động tài chính.
Hoạt động tài chính trực tiếp
Trong 3 năm gần đây chi nhánh có tình hình hoạt động tài chính luôn ổn định và tăng trưởng bền vững. Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng đều trong cả 3 năm.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động tài chính trực tiếp
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
1. Tổng thu nhập
1722
2553
3464
Thu nhập từ lãi tiền gửi, tiền vay
1690
2480
3334
2. Tổng chi phí
1614
2377
3208
Chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay
1416
2094
2995
3. Lợi nhuận trước thuế
108
176
256
(Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2005 – 2007, Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
Kết quả hoạt động dịch vụ tài chính
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động dịch vụ tài chính
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Dịch vụ thanh toán
7852
9621
12430
Hoạt động KDNT
2017
1990
1406
Dịch vụ khác
2431
5349
12313
Tổng thu dịch vụ ròng
12300
16960
26149
Lợi nhuận trước thuế
107839
176028
255944
Thu dịch vụ ròng/LNTT (%)
11.40%
9.63%
10.22%
(Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2005 – 2007, Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
2.1.1.1- Tình hình huy động vốn
Trong 3 năm gần đây vốn huy động của ngân hàng liên tục tăng. Cụ thể, năm 2005 là 11601 tỷ đồng nhưng năm 2006 đã là 12845 tỷ đồng tăng hơn so với năm 2006 là 10.72%. Năm 2007, số vốn huy động được là 15468 tỷ đồng tăng so với năm 2006 là 20.42%.
Biểu đồ 2.1: Số vốn huy động
Đơn vị tính: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2005 – 2007, Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn huy động.
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
1. Tiền gửi của TCTD trong nước
3637
31.40
4359
34
6123
39.6
2. Tiền gửi của khách hàng
7666
66.1
7718
60.1
8595
55.6
Tiền gửi không kì hạn
2934
25.3
3256
25.3
3520
22.8
Tiền gửi có kì hạn
4732
40.8
4462
34.8
5075
32.8
3. Phát hành giấy tờ có giá
298
2.5
768
5.9
750
4.8
Tổng
11601
100
12845
100
15468
100
(Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2005 – 2007, Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
Trong cả 3 năm nguồn vốn huy động của chi nhánh liên tục tăng. Tuy nhiên, tiền gửi của khách hàng lại có xu hướng giảm trong tổng nguồn huy động. Năm 2005, tiền gửi của khách hàng là 7666 tỷ đồng chiếm 66.1% tổng nguồn huy động nhưng năm 2006 và 2007 tuy con số tuyệt đối tăng lần lượt là 7718 và 8595 tỷ đồng nhưng lại giảm về số tương đối chỉ còn chiếm 60.1% và 55.6%. Nguyên nhân của sự giảm sút này là do lạm phát trong thời kì này tăng khá cao nên người dân có xu hướng mua vàng và tiêu dùng nhiều hơn là gửi tiết kiệm. Việc tiền gửi có kì hạn giảm dần trong 3 năm vừa qua cũng phù hợp với xu hướng này. Tiền gửi của TCTD tăng trong thời kì này từ 3637 tỷ đồng lên 6123 tỷ đồng vào năm 2007 phản ánh động thái của các TCTD trong nước trong việc dự trữ nhằm đáp ứng nhu cầu bất thường của họ.
2.1.1.2- Tình hình sử dụng vốn
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ giảm nhẹ vào năm 2006 từ 2691 tỷ đồng năm 2005 xuống 2457 tỷ đồng nhưng tăng mạnh trở lại vào năm 2007 đạt 3462 tỷ đồng, con số tăng là gần 1000 tỷ đồng.
Biểu đồ 2.2: Tổng dư nợ
Đơn vị tính: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2005 – 2007, Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
Cơ cấu dư nợ theo thời gian
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo thời gian
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Tổng dư nợ
2691
2457
3462
1. Dư nợ ngắn hạn
1631
1336
2028
Nội tệ
1015
1093
1508
Ngoại tệ
616
243
520
2. Dư nợ trung hạn
383
432
492
Nội tệ
331
350
417
Ngoại tệ
52
82
75
3. Dư nợ dài hạn
677
689
942
Nội tệ
615
602
732
Ngoại tệ
62
87
210
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 – 2007, Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ theo thời gian
Đơn vị tính: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 – 2007, Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
Theo sơ đồ ta thấy trong cơ cấu của tổng dư nợ theo thời gian tăng mạnh nhất là dư nợ trong ngắn hạn trong năm 2007 lên đến 2028 tỷ đồng vượt gần 700 tỷ so với năm 2006. Dư nợ dài hạn cũng tăng lên đáng kể trong năm 2007 đạt 942 tỷ đồng, tăng khoảng 39% so với năm 2006. Chỉ riêng có dư nợ trung hạn là vẫn giữ ở mức bình ổn trong cả 3 năm. Điều này cho thấy chi nhánh đang có xu hướng tăng dần cho vay đầu tư dài hạn vào các công trình xây dựng cơ bản, các dự án lớn có thời gian thực hiện lâu.
Cơ cấu dư nợ theo loại tiền
Theo sơ đồ ta thấy dư nợ nội tệ vẫn chiếm phần lớn trong tổng dư nợ và tăng tương đối ổn định qua các năm từ 1961 tỷ năm 2005 lên 2045 tỷ năm 2006 và năm 2007 là 2657 tỷ. Tuy nhiên, dư nợ bằng ngoại tệ lại giảm trong năm 2006 từ 730 tỷ xuống còn 412 tỷ, khoảng 42%. Điều này là do đồng USD tăng cao trong năm 2006 khiến nhiều khách hàng bị thiệt khi vay bằng ngoại tệ . Năm 2007, USD giảm mạnh trên thị trường thế giới cũng khiến cho nhiều khách hàng trở lại vay và đầu tư bằng USD khiến cho dư nợ bằng ngoại tệ năm 2007 lại tăng trở lại khiến cho dư nợ ngoại tệ năm 2007 là 805 tỷ đồng, tăng gần 50% so với năm 2006.
Biểu đồ2.4: Cơ cấu dư nợ theo loại tiền
Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 – 2007, Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
2.1.1.3- Hoạt động thanh toán quốc tế
Bảng 2.5: Kết quả thanh toán quốc tế
Đơn vị tính: Triệu USD
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Số món
Số tiền
Số món
Số tiền
Số món
Số tiền
1. Nhập khẩu
2917
179,6
3219
124,7
3883
293,3
L/C
889
107,2
789
62,4
1071
140,4
Nhờ thu
346
16,9
427
19,2
468
28,2
Chuyển tiền
1682
55,5
1994
43,1
2344
70,7
2. Xuất khẩu
514
14,9
755
20,2
1015
52.4
L/C
25
1,3
44
1,8
47
2,5
Nhờ thu
81
1,5
170
4,3
170
7,1
Chuyển tiền
408
12,1
541
14,1
798
42,8
(Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2005 – 2007, Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
Bảng2.6: Diễn biến kết quả của hoạt động thanh toán quốc tế
Đơn vị tính: Triệu USD
Chỉ tiêu
Tăng/giảm 2006/2005
Tăng/giảm 2007/2006
%Tăng/giảm 2006/2005
%Tăng/giảm 2007/2006
Số món
Số tiền
Số món
Số tiền
Số món
Số tiền
Số món
Số tiền
1. Nhập khẩu
302
-54.90
664
168.60
10.35
-30.57
20.63
135.20
L/C
-100
-44.80
282
78.00
-11.25
-41.79
35.74
125.00
Nhờ thu
81
2.30
41
9.00
23.41
13.61
9.60
46.88
Chuyển tiền
312
-12.40
350
27.60
18.55
-22.34
17.55
64.04
2. Xuất khẩu
241
5.30
260
32.20
46.89
35.57
34.44
159.41
L/C
19
0.50
3
0.70
76.00
38.46
6.82
38.89
Nhờ thu
89
2.80
0
2.80
109.88
186.67
0.00
65.12
Chuyển tiền
133
2.00
257
28.70
32.60
16.53
47.50
203.55
(Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2005 – 2007, Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
Tình hình thanh toán quốc tế trong 3 năm vừa qua của chi nhánh tương đối ổn định. Hoạt động xuất khẩu tăng cao cả về số món và số tiền. Trong năm 2007 hoạt động xuất khẩu tăng đến 260 món tương đương 32.2 triệu USD so với năm 2006. Đặc biệt số tiền tăng đến gần 160% so với năm 2006. Hoạt động nhập khẩu giảm mạnh trong năm 2006 về số tiền, khoảng 30.57% tương đương 54.9 triệu USD. Nguyên nhân của sự giảm sút này là do nền kinh tế đang trong xu hướng giảm nhập khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu ra nước ngoài. Tuy nhiên, hoạt động này lại tăng trở lại vào năm 2007, tăng 20.63% về số món và 135.2% về số tiền. Sự tăng trở lại này là do hoạt động L/C tăng trở lại khoảng 125% về số tiền.
2.1.2- Chất lượng tín dụng đối với DNVVN của Ngân hàng Nông nghiệp &Phát triển nông thôn Hà Nội.
2.1.2.1- Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ, và kết cấu dư nợ của DNVVN.
Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ
Bảng 2.7: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ.
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Số tiền
Tỷ trọng %
Số tiền
Tỷ trọng %
Số tiền
Tỷ trọng %
1. Tổng dư nợ
2691
100%
2457
100%
3462
100%
Dư nợ DNVVN
1131
42%
1127
46%
1832
53%
2. Doanh số cho vay
5896
100%
5825
100%
7502
100%
Doanh số cho vay DNVVN
2016
34%
2256
39%
3305
44%
3. Doanh số thu nợ
6345
100%
6059
100%
8597
100%
Doanh số thu nợ DNVVN
1742
27%
2173
36%
3289
38%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 – 2007, phòng Tín dụng - Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
Nhìn chung trong 3 năm vừa qua các chỉ tiêu dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ của DNVVN đều tăng. Tuy nhiên tăng mạnh nhất là doanh số cho vay từ 39% năm 2006 lên 44% năm 2007 báo hiệu sự phát triển ngày càng mạnh mẽ trong hoạt động tín dụng DNVVN. Song song với việc tăng doanh số cho vay thì doanh số thu nợ và tổng dư nợ cũng tăng đáng kể. Dư nợ là 53% năm 2007 tương đương với 1832 tỷ đồng năm 2007. Doanh số thu nợ tăng lên đáng kể từ 2173 tỷ đồng năm 2006 lên 3289 tỷ đồng năm 2007. Như vậy, theo các chỉ tiêu này chất lượng tín dụng đối với các DNVVN của chi nhánh trong 3 năm vừa qua đã có sự nâng lên đáng kể tạo điều kiện cho DNVVN phát triển.
Biểu đồ 2.5: DSCV, DSTN và dư nợ DNVVN
Đơn vị tính: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 – 2007, phòng Tín dụng - Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
Nhìn vào biểu đồ ta thấy tình hình cấp tín dụng cho DNVVN của chi nhánh có sự cân đối hợp lý. Dư nợ DNVVN tăng dần qua các năm thể hiên sự phát triển của tín dụng vừa và nhỏ. Đồng thời với sự phát triển về lượng này thì cũng có sự phát triển ngày càng về chất. Cụ thể, doanh số thu nợ ngày càng tiến gần sát đến doanh số cho vay. Tại thời điểm 31/12/2007 thì hai chỉ tiêu này là như nhau. Điều này cho thấy sự chuyển biến rõ rệt trong việc cho vay và thu hồi nợ đối với DNVVN không còn để tình trạng nợ ứ đọng trong DNVVN như một vài năm trước.
Kết cấu dư nợ
Trong năm vừa qua kết cấu dư nợ của chi nhánh có sự thay đổi đáng kế. Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, an toàn vốn và khả năng sinh lời cao, chi nhánh đã chú trọng đầu tư vào các thành phần kinh tế làm ăn kinh doanh có hiệu quả. Cụ thể, trong năm 2007 chi nhánh đã không tiến hành giải ngân cho vay các ngành nông lâm nghiệp, thuỷ hải sản mà chú trọng tập trung cho vay vào các ngành công nghiệp, thương mại dịch vụ.
Kết cấu dư nợ của các ngành kinh tế được mô tả theo bảng sau:
Bảng 2.8: Kết cấu dư nợ của các ngành KT năm 2007
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Tổng dư nợ cho vay toàn CN
Dư nợ cho vay DN
Trong đó
Nội tệ
Ngoại tệ
Cho vay DN lớn
Cho vay DNVVN
Ngắn hạn
Trung dài hạn
Ngắn hạn
Trung dài hạn
Nội tệ
Ngoại tệ
Nội tệ
Ngoại tệ
Nội tệ
Ngoại tệ
Nội tệ
Ngoại tệ
1. Nông lâm nghiệp
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
2. Thuỷ hải sản
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
3. Ngành công nghiệp
480200
470985
230421
40677
20887
133750
17455
170521
97519
118291
21211
4. Ngành xây dựng
1054790
850829
152501
25769
10100
488865
20865
163251
104983
142474
22894
5. Thương mại dịch vụ
1505210
970288
396739
145264
90459
140786
34502
494658
287897
194975
38245
6. Các ngành khác
421717
61576
21787
18741
14358
20089
8014
40793
9858
14774
1201
Tổng cộng
3461917
2353678
801448
230451
135804
783490
80836
869223
500257
470514
83551
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2007, phòng Tín dụng - Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
Theo bảng số liệu trên thì ngành thương mại dịch vụ chiếm khoảng 43% tổng dư nợ của toàn chi nhánh, ngành xây dựng bao gồm chủ yếu là xi măng và kinh doanh bất động sản chiếm khoảng 30.4%, tiếp theo đó là ngành công nghiệp chiếm khoảng 14% trong đó tập trung chủ yếu là hai ngành điện và thép. Còn lại các ngành khác chiếm khoảng 12% tổng dư nợ. Các khoản vay của chi nhánh cho các doanh nghiệp vay cũng tập trung chủ yếu vào cho vay các khoản nội tệ, chiếm khoảng 70% tổng dư nợ, các khoản vay bằng ngoại tệ đang được ngân hàng chú trọng. Tuy nhiên, cho vay bằng ngoại tệ phải chịu thêm sự biến động của tỷ giá nên ngân hàng cần phải cân nhắc kĩ hơn trước khi cho vay.
Các khoản vay của ngân hàng tập trung chủ yếu vào các khoản vay ngắn hạn chiếm khoảng 60% tổng dư nợ của ngân hàng. Đồng thời với việc cho vay các khoản ngắn hạn ngân hàng cũng tập trung cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động kinh doanh quay vòng vốn nhanh, khả năng sinh lời và thu hồi vốn nhanh. Các khoản vay dài hạn được sàng lọc và chỉ cho vay các dự án khả thi, theo dõi được trong suốt thời hạn món vay. Xu hướng của ngân hàng trong thời giam tiếp theo là tập trung cho vay ngắn hạn với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư vào tài sản lưu động song song với việc cho vay các khoản dài hạn đối với các dự án thực sự khả thi.
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu tổng dư nợ theo thành phần kinh tế
Đơn vị tính: Triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 – 2007, phòng Tín dụng - Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
2.1.2.2- Chỉ tiêu nợ xấu.
Chỉ tiêu này phản ánh trực nhất tiếp chất lượng tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ này cao hay thấp phụ thuộc vào tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng mà trực tiếp nhất là tình hình cho vay và thu hồi nợ của ngân hàng cũng như các chính sách tín dụng của ngân hàng.
Bảng 2.9: Nợ xấu DNVVN
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Tổng dư nợ
1130863.38
1126972.23
1832046.48
Nợ xấu
75118.40
34827.90
19982.40
Nợ xấu/Tổng dư nợ (%)
6.64
3.09
1.09
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 – 2007, phòng Tín dụng - Ngân hàng No&PTNT HN)
Theo báo cáo tổng kết của phòng tín dụng chi nhánh ngân hàng No&PTNT Hà Nội dư nợ cho vay DNVVN năm 2006 đã giảm nhẹ 0.34% so với năm 2006. Tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu lại giảm gần 54% làm cho tỷ lệ %Nợ xấu/Tổng dư nợ giảm từ 6.64% xuống còn 3.09%. Năm 2007 cũng là năm tháng lợi của tín dụng DNVVN khi tổng dư nợ tăng mạnh khoảng 63% thì nợ xấu lại tiếp tục giảm 43%, % Nợ xấu/Tổng dư nợ cũng giảm từ 3.09% xuống còn 1.09%. Đây là một tín hiệu đáng mừng cho chất lượng tín dụng nói chung khi mà chi nhánh đang phấn đấu giảm tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh xuống dưới 3%, thì sự giảm này của DNVVN là một đóng góp rất lớn vào mục tiêu chung của toàn chi nhánh.
Biểu đồ 2.7: %Nợ xấu/Tổng dư nợ
Đơn vị tính: %
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 – 2007, phòng Tín dụng - Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
Kết cấu của nợ xấu DNVVN theo thành phần kinh tế
Bảng 2.10: Kết cấu nợ xấu DNVVN theo TPKT
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Tổng dư nợ
Nợ xấu
Tổng dư nợ
Nợ xấu
Tổng dư nợ
Nợ xấu
DNNN
407741.44
35951.20
375383.11
14820.60
464869.39
0.00
Hợp tác xã
9854.77
1.60
10760.18
0.00
3324.43
0.00
DN ngoài quốc doanh
575019.15
31376.80
593092.22
11679.85
1201498.86
7852.80
Hộ sản xuất
128959.39
7686.40
134572.49
8035.90
139484.42
11020.80
Cho vay khác
9288.63
102.40
13164.23
291.55
22869.38
1108.80
Tổng
1130863.38
75118.40
1126972.23
34827.90
1832046.48
19982.40
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 – 2007, phòng Tín dụng - Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
Bảng 2.11: Diến biến của kết cấu nợ xấu DNVVN theo TPKT
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Tăng/giảm 06/05
%Tăng/giảm 06/05
Tăng/giảm 07/06
%Tăng/giảm 07/06
Tổng dư nợ
Nợ xấu
Tổng dư nợ
Nợ xấu
Tổng dư nợ
Nợ xấu
Tổng dư nợ
Nợ xấu
DNNN
-32358.33
-21130.60
-7.94
-58.78
89486.28
-14820.60
23.84
-100.00
Hợp tác xã
905.41
-1.60
9.19
-100.00
-7435.75
0.00
-69.10
0.00
DN ngoài quốc doanh
18073.06
-19696.95
3.14
-62.78
608406.64
-3827.05
102.58
-32.77
Hộ sản xuất
5613.10
349.50
4.35
4.55
4911.93
2984.90
3.65
37.14
Cho vay khác
3875.60
189.15
41.72
184.72
9705.15
817.25
73.72
280.31
Tổng
-3891.15
-40290.50
-0.34
-53.64
705074.24
-14845.50
62.56
-42.63
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 – 2007, phòng Tín dụng - Ngân hàng No&PTNT Hà Nội)
Theo bảng số liệu trên ta thấy tình hình nợ xấu DNVVN được cải thiện đáng kể. Năm 2006, tổng dư nợ giảm nhẹ 0.34% từ 1131 tỷ đồng năm 2005 xuống còn 1127 tỷ đồng năm 2006, nợ xấu DNVVN giảm gần 54% với con số giảm là trên 40 tỷ đồng. Trong đó, nợ xấu của các DNNN và các DN ngoài quốc doanh giảm mạnh nhất với % giảm gần 60%. Năm 2007 cũng là năm đạt được nhiều thành công trong tín dụng DNVVN của chi nhánh. Tổng dư nợ tăng gần 63% đạt 1832 tỷ đồng, trong khi đó nợ xấu giảm 43% so với năm 2006 từ 35 tỷ xuống chỉ còn gần 20 tỷ. Có được thành công đáng khích lệ như vừa qua là do chi nhánh tích cực thực hiện nâng cao chất lượng tín dụng đặt yếu tố an toàn hiệu quả lên hàng đầu. Khối các DN ngoài quốc doanh tình hình nợ xấu tiếp tục được ngân hàng chú trọng hạ thấp, các DNNN ngân hàng đã đạt được mục tiêu không có nợ xấu, cải thiện đáng kể trong việc xử lí nợ xấu đối với các DNNN.
2.1.2.3- Tốc độ luân chuyển vốn
Như chúng ta đã biết:
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng = ----------------------
Dư nợ bình quân
Bảng 2.12: Vòng quay vốn tín dụng
Đơn vị tính: Vòng/năm
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Vòng quay vốn tín dụng toàn CN
2.36
1.00
2.47
Vòng vay vốn tín dụng DNVVN
1.54
0.64
1.93
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 – 2007, phòng Tín dụng - Ngân hàng No&PTNT HN)
Theo bảng số liệu trên ta thấy vòng quay vốn tín dụng toàn chi nhánh là khá cao, trong năm 2005 đạt 2.36 vòng/năm. Con số này có giảm xuống còn 1.00 vòng/năm năm 2006 nhưng lại tăng mạnh trở lại vào năm 2007 và đạt 2.47 vòng/năm. Vòng quay vốn tín dụng của các DNVVN cũng đạt tốc độ khá cao và biến động cùng với những biến động chung của vòng quay vốn tín dụng toàn chi nhánh. Năm 2005, vòng quay vốn tín dụng DNVVN đạt 1.54 vòng/năm nhưng năm 2006 giảm xuống còn 0.64 vòng/năm và tăng manh trở lại vào năm 2007 đạt 1.93 vòng/năm. Nhìn chung tốc độ quay vòng vốn của chi nhánh là khá tốt, nó thể hiện được sự tham gia của đồng vốn chi nhánh cung cấp cho các DN đã tham gia vào nhiều quá trình sản xuất của nhiều DN trong một năm.
2.1.2.4- Hệ số sử dụng vốn
Hoạt động ngân hàng thường gồm hai nhiệm vụ lớn đó là huy động và cho vay, nó tựa như hai mặt không thể thiếu của hoạt động ngân hàng, huy động để cho vay và có cho vay được thì mơi cần đến huy động. Trong tình trạng hiện nay các ngân hàng thương mại đang tìm mọi cách để huy động vốn, tình trạng thiếu vốn để cho vay không chỉ xuất hiện ở các doanh nghiệp mà trong các ngân hàng cũng vậy, tuy nhiên trong từng giai đoạn, có khi nguồn vốn của ngân hàng lại bị ứ đọng không cho vay được.
Tổng dư nợ
Hệ số sử dụng vốn = --------------------------------------
Tổng nguồn vốn huy động
Bảng 2.13: Hệ số sử dụng vốn
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Tổng nguồn vốn huy động
11601
12845
15468
Tổng dư nợ
2691
2457
3462
Hệ số sử dụng vốn toàn CN
0.23
0.19
0.22
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 – 2007, phòng Tín dụng - Ngân hàng No&PTNT HN)
Qua bảng trên chúng ta nhận thấy ngân hàng qua thời gian đã từng bước cải thiện nâng cao hệ số sử dụng vốn. Chi nhánh không những tăng nhanh dư nợ mà còn tăng nguồn huy động. Th
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- 10036.doc