Đề tài Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU . vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ . viii

MỞ ĐẦU. .ix

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ.1

1.1 Tổng quan về giao thông đường bộ.1

1.1.1 Sơ lược về luật Giao thông đường bộ.1

1.1.2 Khái niệm về giao thông đường bộ .1

1.1.3 Đặc điểm của giao thông đường bộ .1

1.1.4 Vai trò của giao thông đường bộ .2

1.1.5 Mối quan hệ giữa Giao thông đường bộ với các lĩnh vực khác .2

1.1.6 Khái niệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.3

1.2 Nội dung công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ .4

1.2.1 Công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ .4

1.2.2 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ .9

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về giao thông đường bộ .13

1.3.1 Nhân tố về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên .13

1.3.2 Nhân tố về kinh tế xã hội, chế độ chính sách .13

1.3.3 Trình độ phát triển của hệ thống giao thông đường bộ .15

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.15

1.4.1 Kinh nghiệm về lập quy hoạch và quản lý đô thị .15

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ.17

1.4.3 Một số bài học kinh nghiệm về chính sách cho tỉnh Lạng Sơn .21

1.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên qua đến đề tài.23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO

THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 -

2016 . .25

pdf122 trang | Chia sẻ: honganh20 | Ngày: 21/02/2022 | Lượt xem: 295 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
chính, thanh tra các cấp. Bảng 2.9: Khối lượng XDCB công trình giao thông hoàn thành (Nguồn: Sở GTVT Lạng Sơn (Phụ lục 3)) TT Công trình/dự án Khối lượng đạt Hoàn thành (Năm) Đánh giá so với KH giai đoạn 2011 - 2015 Năm 2016 1 Quốc lộ: 04 tuyến 62,0 Km 2011-2016 Đạt Đạt 2 Đường tỉnh: 12 tuyến 122,0 Km 2011-2016 Đạt Đạt 3 Đường huyện, đường đô thị: 15 tuyến 143,7 Km 2011-2016 Chưa đạt Chưa đạt 4 Đường xã, đường GTNT 1971,0 Km 2011-2016 Chưa đạt Chưa đạt Trong giai đoạn 2011- 2016 việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Các tuyến đường huyện, đường đô thị, đường xã, đường GTNT chưa đạt kế hoạch đề ra chủ yếu do các nguyên nhân sau: (1) Nguồn vốn dành cho việc đầu tư xây dựng còn thiếu, các chủ đầu tư không bố trí đủ vốn để thực hiện xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đường. (2) Công tác đền bù giải phóng mặt bằng còn chậm và gặp nhiều vướng mắc. Nhân dân không đồng ý với đơn giá đền bù, công tác bố trí tái định cư chưa kịp thời. (3) Chưa có chế độ, chính sách khuyến khích nhà đầu tư tham gia vào công tác xây dựng kết cấu hạ tầng GTĐB. 44 Bảng 2.10: Kết quả thực hiện các nguồn vốn xây dựng cơ bản (Nguồn: Sở GTVT Lạng Sơn (Phụ lục 4)) Năm Nguồn vốn Đơn vị Kế hoạch Thực hiện % Đánh giá so với KH 2011 Trung ương, địa phương Tỷ đồng 239.57 335.37 139,99 Đạt 2012 Trung ương, địa phương Tỷ đồng 437.662 387.148 88,46 Chưa đạt 2013 Trung ương, địa phương Tỷ đồng 307.558 315.973 102,74 Đạt 2014 Trung ương, địa phương Tỷ đồng 416.628 400.036 96,018 Chưa đạt 2015 Trung ương, địa phương Tỷ đồng 271.41 268.397 98,89 Chưa đạt 2016 Trung ương, địa phương Tỷ đồng 412.667 389.681 94,43 Chưa đạt Hình 2.11. Biểu đồ kết quả thực hiện các nguồn vốn XDCB Trong bảng 2.10 (Phụ lục 4) và hình 2.11 tác giả có một số nhận xét như sau: - Trong các năm 2011 và 2013 kết quả sử dụng tổng nguồn vốn xây dựng cơ bản vượt so với kế hoạch đề ra. Các chỉ tiêu kế hoạch đề ra đều đạt hoặc vượt hơn so với kế hoạch đặt ra. - Các năm 2012, 2014, 2015, 2016 kết quả sử dụng tổng nguồn vốn xây dựng cơ bản thấp so với kế hoạch đề ra. Các chỉ tiêu kế hoạch đề ra đều đạt hoặc vượt hơn so với kế hoạch. Tuy nhiên kết quả sử dụng nguồn vốn trong công tác bảo trì, sửa chữa đường bộ trung ương và sửa chữa đường bộ địa phương thấp hơn so với kế hoạch đề ra phần nào làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá trong các năm. 23 9, 57 43 7, 66 2 30 7, 58 8 41 6, 62 8 27 1, 41 4 12 ,6 67 33 5, 37 38 7, 14 8 31 5, 97 3 40 0, 03 6 26 8, 39 7 38 9, 68 1 0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 T ỷ đồ ng Kế hoạch (Tỷ đồng) Thực hiện (Tỷ đồng) 45 Bảng 2.11: Kết quả xây dựng đường GTNT (Nguồn: Sở GTVT Lạng Sơn) TT Nội dung chỉ tiêu kế hoạch Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 1 Tổng kinh phí thực hiện, trong đó Tỷ đồng 63,42 80,39 120,51 126,54 141,56 121,16 a Ngân sách nhà nước " 13,01 18,89 30,55 32,08 33,61 35,62 b Nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu... " 50,42 61,51 89,96 94,46 107,95 85,54 2 Xây dựng mặt đường BTXM Km 242,8 236,0 251,0 300,0 315,2 432,2 3 Mở mới đường xã, thôn Km 73,0 68,0 79,0 84,0 87,0 65,0 4 Ngày công huy động Công 412.436 356.955 650.248 682.760 780.297 298.444 5 Khai thác cát, đá, sỏi m3 36.117 42.321 84.904 89.149 97.640 73.294 6 Nhân dân hiến đất làm đường GTNT m2 291.510 266.846 310.121 325.627 341.133 350.000 7 Số xi măng tỉnh hỗ trợ Tấn 26.955 22.866 29.303 35.163 36.629 46.714 8 Số Km đường GTNT được cứng hóa Km 2.214 2.692 3.074 3.453 3.753 4.185 9 Tỷ lệ cứng hóa đường xã, thôn % 16,8 20,22 22,9 25,75 28,0 31,40 Hình 2.12. Biểu đồ kết quả xây dựng đường GTNT 6 3, 42 8 0, 39 1 20 ,5 1 1 26 ,5 4 1 41 ,5 6 1 21 ,1 6 2 42 ,8 2 36 ,0 2 51 ,0 3 00 ,0 3 15 ,2 4 32 ,2 7 3, 0 6 8, 0 7 9, 0 8 4, 0 8 7, 0 6 5, 0 1 6, 8 2 0, 22 2 2, 9 2 5, 75 2 8, 0 3 1, 4 0,00 50,00 100,00 150,00 200,00 250,00 300,00 350,00 400,00 450,00 500,00 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tổng kinh phí thực hiện (Tỷ đồng) Xây dựng mặt đường BTXM (Km) Mở mới đường xã, thôn (Km) Tỷ lệ cứng hóa đường xã, thôn (%) 46 Hình 2.13. Biểu đồ kết quả xây dựng đường GTNT Trong bảng 2.11 và hình 2.12, hình 2.13 tác giả có một số nhận xét như sau: - Tổng kinh phí thực hiện xây dựng đường GTNT liên tục tăng từ năm 2011 - 2015. Đến năm 2016 kinh phí bị giảm xuống 14,41% so với năm 2015 do nguyên nhân sau: Năm 2016 là năm đầu tiên của giai đoạn tiếp theo các chương trình mục tiêu quốc gia, giảm nghèo bền vững, sau khi kết thúc giai đoạn 2011 - 2015 nhà nước đang ra soát và đánh giá kết quả đạt được của giai đoạn 2011 - 2015 và xem xét bố trí các nguồn vốn đầu tư hợp lý nên việc bố trí vốn để xây dựng đường GTNT bị thu hẹp lại so với năm 2015. Với việc giảm kinh phí đầu tư thì trong giai đoạn này Khối lượng đầu tư xây dựng đường BTXM, mở mới các tuyến đường cũng giảm theo. - Việc khai thác đá, cát, sỏi, diện tích nhân dân hiến đất làm đường, Khối lượng xi măng do tỉnh hỗ trợ có sự tăng giảm qua các năm nhưng biến thiên không nhiều do số lượng danh mục đầu tư các công trình không có biến đổi nhiều. Tuy nhiên trong năm 2011, 2012, 2016 số ngày công lao động làm đường GTNT không được cao hơn so với các năm 2013, 2014, 2015 có thể do các lý do sau: (1) Phong trào huy động nhân dân ghóp sức xây dựng đường GTNT chưa phát huy được hết hiệu quả dẫn đến người dân chưa nhận thức được hết công tác làm đường GTNT tại các vùng xa xôi, dân tộc thiểu 4 12 .4 36 3 56 .9 55 6 50 .2 48 6 82 .7 60 7 80 .2 97 2 98 .4 44 3 6. 11 7 4 2. 32 1 8 4. 90 4 8 9. 14 9 9 7. 64 0 7 3. 29 4 2 91 .5 10 2 66 .8 46 3 10 .1 21 3 25 .6 27 3 41 .1 33 3 50 .0 00 2 6. 95 5 2 2. 86 6 2 9. 30 3 3 5. 16 3 3 6. 62 9 4 6. 71 4 0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000 900000 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Ngày công huy động (Công) Khai thác cát, đá, sỏi (m3) Nhân dân hiến đất làm đường (m2) Số xi măng tỉnh hỗ trợ (Tấn) 47 số, tập trung ít dân cư. (2) Trong các năm này đang tập trung vào xây dựng các tiêu chí khác để xây dựng Nông thôn mới, các tiêu chí khác này chưa cần đến việc đóng ghóp sức lao động của nhân dân (Chương trình Nông thôn mới gồm 19 tiêu chí). Kết quả thực hiện trong giai đoạn 2011-2016 cho GTNT với tổng kinh phí đạt 653,59 tỷ đồng (trong đó NSNN 163,76 tỷ đồng, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động (qui ra tiền, vật liệu: 489,83 tỷ đồng); nhà nước đã hỗ trợ ước đạt 197,630 nghìn tấn xi măng, 2 máy nghiền đá, huy động được 3.181.140 ngày công lao động, xây dựng được 4.185 Km mặt đường BTXM, khai thác được 423.425 m3 cát, đá, sỏi để làm đường GTNT, nhân dân hiến 1.885.237m2 đất để làm đường GTNT. Hết năm 2016 số xã có đường ô tô đến trung tâm xã đi lại được 4 mùa đạt 93,4% (211/226 xã); có 27/35 xã cơ bản đạt tiêu chí về giao thông theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đường ô tô đến được thôn đạt 94,5% (2196/2324 thôn); cứng hoá đường GTNT đạt 31,4%; hoàn thành 125 cầu, ngầm và 9 cầu treo. 2.4.2.2 Quản lý quy hoạch phát triển giao thông đường bộ Về cơ bản các mục tiêu của Quy hoạch đặt ra cho giai đoạn 2011 - 2020 đã được thực hiện. Khẳng định những kết quả đạt được là phù hợp với mục tiêu, định hướng đề ra trong quy hoạch. Giao thông vận tải của tỉnh đã có bước phát triển và luôn đi trước một bước để tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển, góp phần không nhỏ cho việc phát triển kinh tế, xã hội đảm bảo quốc phòng, an ninh của địa phương những năm qua. Trong những năm qua, công tác xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, vận tải đường bộ của tỉnh đã đạt được những kết quả quan trọng, mạng lưới GTVT của tỉnh đã có những cải thiện rõ rệt cả về chất lẫn lượng, tỷ lệ đường ô tô đến trung tâm xã đi lại được 4 mùa đã được nâng lên đạt 93,4%; các tuyến đường quốc lộ đã và đang được đầu tư hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi; đường tỉnh đạt cấp V miền núi; hệ thống đường GTNT đã được đầu tư nâng cấp đạt mục tiêu. Đã thực hiện xã hội hoá huy động vốn doanh nghiệp xây dựng một số bến, bãi đỗ xe khu vực thành phố và cửa khẩu; phát triển và mở rộng loại hình vận tải bằng xe buýt, tắc xi nội tỉnh; đã kiềm chế và giảm tai nạn giao thông trên địa bàn cả 3 tiêu chí; khối lượng vận tải cõ bản đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; công tác vận tải 48 quốc tế giữa Lạng Sơn (Việt Nam) và Quảng Tây (Trung Quốc) đã đạt được những kết quả ban đầu. Cụ thể như sau: * Đường bộ - Hệ thống đường Quốc lộ: Quy hoạch 6 tuyến Quốc lộ với 8 đoạn: đã hoàn thành 02 đoạn của 02 tuyến. Thực hiện 05 đoạn của 05 tuyến chậm so với quy hoạch. 01 tuyến chưa thực hiện theo quy hoạch. Ngoài ra cũng đã thực hiện được Quy hoạch các điểm đấu nối vào Quốc lộ 1A: Xây dựng nút giao khác mức đoạn cửa khẩu Hữu Nghị- thành phố Lạng Sơn và quy hoạch các điểm đấu nối vào các quốc lộ.1B, quốc lộ. 3B, quốc lộ. 4A, quốc lộ. 4B, quốc lộ. 31 và quốc lộ. 279. + Thực hiện theo quy hoạch: Xây dựng hoàn thành đoạn Km46 - Km66 quốc lộ.4A; đoạn Km0 - Km33+500 quốc lộ.4B theo đúng quy hoạch. Khởi công quốc lộ 279 (Km143 - Km183) và quốc lộ.31 (Km101 - Km162), dự kiến hoàn thành trong năm 2011. Khởi công quốc lộ.3B (Km65 - Km127); quốc lộ 4A (Km29 - Km40) và quốc lộ.4B (Km47 - Km58) trong năm 2011. + Chưa thực hiện được theo quy hoạch: Quốc lộ.1A đoạn từ cửa khẩu Hữu Nghị - thành phố Lạng Sơn. + Những đoạn Quốc lộ đi qua trung tâm thị trấn đã xây dựng theo quy hoạch của địa phương, xây dựng các đường vòng tránh đi ra phía ngoài thị trấn (riêng quốc lộ 4B đoạn Km0 - Km33+500 đi qua các thị trấn Lộc Bình và Na Dương chưa xây dựng đường vòng tránh thị trấn vì đang tiến hành thi công). Bảng 2.12: Các tuyến quốc lộ thực hiện xây dựng theo quy hoạch TT Tên đường Chiều dài (km) QH giai đoạn 2011 - 2020 Thực hiện Đánh giá so với QH 1 QL.1A 94,7 Cải tạo nâng cấp Đang sửa chữa, tăng cường mặt đường Chưa đạt 2 QL.3B 62,0 Cải tạo nâng cấp Đang thi công và bị dừng theo NQ 11/CP Chưa đạt 49 TT Tên đường Chiều dài (km) QH giai đoạn 2011 - 2020 Thực hiện Đánh giá so với QH 3 QL.4A 11,0 Cải tạo nâng cấp Hoàn thành Đạt 18,0 Cải tạo nâng cấp Hoàn thành Đạt 4 QL.4B 33,5 Cải tạo nâng cấp Hoàn thành Đạt 11,0 Cải tạo nâng cấp Chuẩn bị khởi công Đạt 5 QL.31 61,0 Cải tạo nâng cấp Đang thi công và bị dừng theo NQ 11/CP Chưa đạt 6 Q L.279 40,0 Cải tạo nâng cấp Hoàn thành Đạt - Hệ thống đường tỉnh: Theo quy hoạch đến hết năm 2020 sẽ đầu tư được 14 tuyến (Cả tuyến phát sinh ngoài quy hoạch), đoạn tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài là 349,7km đạt tiêu chuẩn đường cấp V miền núi. Đến nay đã đầu tư xây dựng được 12 tuyến (Cả tuyến phát sinh ngoài quy hoạch), tổng chiều dài là 208,6 km đường đạt cấp V miền núi; trong năm 2011 đã và đang khởi công xây dựng 6 tuyến gồm: Yên Trạch - Lạng Giai dài 22,6km; Pác Luống - Tân Thanh dài 4,0km; Yên Thịnh - Hữu Liên - Mỏ Nhài dài 33,6km. Cụ thể như sau: Thực hiện theo quy hoạch: 09 tuyến. Chưa thực hiện được theo quy hoạch: 12 tuyến. Thực hiện bổ sung so với quy hoạch: 05 tuyến. Bảng 2.13: Các tuyến đường tỉnh thực hiện xây dựng theo quy hoạch TT Tên đường Đã thực hiện theo QH Đang thực hiện Đã lập DA ĐT Chưa TH theo QH Đánh giá so với QH 1 ĐT.226 + Đạt 2 ĐT.227 + Đạt 3 ĐT.229 + Chưa đạt 4 ĐT.240 + Đạt 5 ĐT.231 + Chưa đạt 6 ĐT.233 + Chưa đạt 7 ĐT.238 + Đạt 8 ĐT.243 + Đạt 9 ĐT.245 + Đạt 10 ĐT.248 + Chưa đạt 50 - Hệ thống đường huyện: Theo quy hoạch đến hết năm 2020 sẽ đầu tư được 9 tuyến đường huyện (Cả tuyến phát sinh ngoài quy hoạch)với tổng chiều dài là 132,7km đạt tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi. Đến nay đã đầu tư xây dựng được 4 tuyến (Cả tuyến phát sinh ngoài quy hoạch), có tổng chiều dài là 29,3km đường đạt cấp VI miền núi; đến nay đã khởi công 5 tuyến là thị trấn Thái Bình - xã Thái Bình dài 4,4km; Xuân Dương - Ái Quốc dài 7,8km; Lộc Yên - Thanh Lòa 17,0km; Lương Năng - Tri Lễ - Hữu Lễ dài 26,0km. Bảng 2.14: Các tuyến đường huyện thực hiện XD theo quy hoạch TT Tên đường Đã thực hiện theo QH Đang thực hiện Đã lập DA ĐT Chưa TH theo QH Đánh giá so với KH 1 ĐH.01 + Đạt 2 ĐH.02 + Chưa đạt 3 ĐH.24 + Đạt 4 ĐH.30 + Chưa đạt 5 ĐH.35 + Đạt 6 ĐH.42 + Chưa đạt 7 ĐH.45 + Đạt 8 ĐH.54 + Đạt 9 ĐH.56 + Đạt 10 ĐH.61 + Chưa đạt 11 ĐH.75 + Đạt 12 ĐH.96 + Chưa đạt - Các công trình vượt sông lớn: Bảng 2.15: Các công trình vượt sông lớn thực hiện XD theo quy hoạch TT Tên cầu Đã thực hiện theo QH Đang thực hiện Đã lập DA ĐT Chưa TH theo QH Đánh giá so với KH 1 Cầu Na Sầm + Chưa đạt 2 Cầu Tân Việt + Chưa đạt 3 Cầu Yên Bình + Đạt 4 Cầu Hòa Lạc + Đạt 5 Cầu Thác Mạ + Đạt 6 Cầu Vĩnh Yên + Chưa đạt 7 Cầu Bình Nghi + Đạt 8 Cầu Pác Luồng + Chưa đạt 9 Cầu Bản Thín + Chưa đạt 51 TT Tên cầu Đã thực hiện theo QH Đang thực hiện Đã lập DA ĐT Chưa TH theo QH Đánh giá so với KH 10 Cầu Lộc Bình + Đạt 11 Cầu Kỳ Cùng + Đạt - Hệ thống đường đô thị: Thực hiện cải tạo nâng cấp một số tuyến đô thị thành phố Lạng Sơn : dự án đường Bà Triệu, đường Trần Đăng Ninh; các trục đường nội bộ Khu đô thị Phú Lộc, khu đô thị nam Hoàng Đồng; khu đô thị nam Nguyễn Đình Chiểu và các khu tái định cư...; đầu tư xây dựng hệ thống điểu khiển giao thông tại các điểm giao cắt trong thành phố. - Hệ thống đường Giao thông nông thôn: Giai đoạn 2011 - 2016 toàn tỉnh đã mở mới thêm 1055,0Km đường thôn, bản, ngõ xóm, xây dựng thêm 726,27Km mặt đường các loại, trong đó mặt đường Bê tông xi măng 691,35Km, mặt đường đá nhựa 21,58Km, mặt đường cấp phối 13,34 Km. B́ình quân trong 5 năm mỗi năm làm được 145,25Km mặt đường, trong đó có 138,27Km mặt đường bê tông xi măng, đạt 92% chỉ tiêu nghị quyết (chỉ tiêu nghị quyết đưa ra là 150Km/năm). Tỷ lệ đường xã, thôn có mặt đường đến nay đạt 31,4%, so với chỉ tiêu đạt được còn thấp (chỉ tiêu quy hoạch đưa ra là 50,0%), nguyên nhân do số đường xã, thôn mở mới tăng thêm (1055Km) là đường đất. - Hệ thống đường tuần tra biên giới: Đã đầu tư xây dựng 4 dự án đường tuần tra biên giới, đến hết năm 2015 hoàn thành 66,1 km với qui mô đường cấp VI miền núi. - Bến xe, bãi đỗ xe: Theo quy hoạch sẽ xây dựng 2 bến xe tại thành phố Lạng Sơn và 7 bến xe tại trung tâm các huyện. Đến nay đã xây dựng được 1 bến xe khách loại I tại thành phố Lạng Sơn (bến xe Phía Bắc) và 3 bến xe tại trung tâm các huyện đạt loại 4; đang triển khai lập dự án đầu tư bến xe phía Nam thành phố; xây dựng 14 bãi đỗ xe tại khu cửa khẩu và các huyện, thành phố. * Vận tải: Vận tải đã cơ bản đáp ứng được được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, khối lượng vận tải hành khách bình quân tãng 6,3%, hàng hoá tăng 13,7%; vận tải quốc tế giữa Lạng Sơn (Việt Nam) và Quảng Đông, Quảng Tây (Trung Quốc) được duy trì và phát huy hiệu quả; hệ thống xe buýt, xe taxi nội tỉnh và trong đô thị vận chuyển khách công cộng đã đáp ứng được yêu cầu; tai nạn giao thông đã được kiềm chế và có xu thế giảm, tạo điều kiện cho phát triển bền vững; đã xây dựng được thêm 52 một số bến xe, bãi đỗ xe tại khu vực thành phố Lạng Sơn và tại các cửa khẩu. Cụ thể như sau: - Vận tải nội địa: Đã duy trì khai thác có hiệu quả các tuyến vận tải hiện có, củng cố và nâng cao chất lượng phục vụ, mở rộng mạng lưới vận tải nội địa đi các tỉnh thành trong cả nước, đáp ứng nhu cầu hành khách, hiện có 18 đơn vị kinh doanh tuyến cố định. Đã tổ chức xắp sếp lại các doanh nghiệp, các Hợp tác xã vận tải, các hộ cá thể kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật. Đưa loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt, taxi vào hoạt động. Hiện nay có 01 đơn vị kinh doanh xe buýt, 08 đơn vị kinh doanh taxi trên địa bàn tỉnh. - Vận tải Quốc tế: Đã thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Trung về việc triển khai vận tải hàng hoá, hành khách quốc tế. 2.4.2.3 Công tác quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng Sở GTVT đã chú trọng tham mưu cho tỉnh trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình giao thông; tham gia ý kiến đóng góp thuộc lĩnh vực của ngành, phối hợp cùng các ngành, các cấp xây dựng, hoàn chỉnh các báo cáo, đề án, qui chế, văn bản quy phạm pháp luật; tham gia các cuộc họp thẩm định của tỉnh về các dự án, Qui hoạch liên quan đến lĩnh vực GTVT, Qui hoạch sử dụng đất, điều chỉnh cục bộ các qui hoạch xây dựng; thực hiện quản lư chuyên ngành trong công tác tham gia thẩm định hồ sơ các dự án kể cả trong và ngoài ngành, kiểm tra việc chấp hành các quy định Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông. Kết quả qua các năm như sau: Bảng 2.16: Kết quả thực hiện công tác quản lý trong đầu tư xây dựng Stt Nội dung Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 1 Tham gia ghóp ý về Quy hoạch phát triển KT-XH Huyện 03 24 12 08 05 2 Cấp giấy phép đầu tư các DA Giấy phép 07 05 05 08 06 3 Tham gia ghóp ý kiến các DA Hồ sơ 31 12 18 25 14 4 Tham gia ghóp ý kiến các Luật, thông tư Lượt 05 06 14 12 15 Trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016 Sở GTVT Lạng Sơn đã tham gia ghóp ý về Quy hoạch phát triển KT-XH với số lượng là 52 hồ sơ; Cấp giấy phép đầu tư 53 các DA được 31 dự án; Tham gia ghóp ý kiến các dự án là 100 hồ sơ; Tham gia ghóp ý kiến các Luật, thông tư là 52 luật và thông tư. Công tác quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng luôn được quan tâm kịp thời và chỉ đạo sát sao đảm bảo chất lượng và tiến độ ghóp phần nâng cao chất lượng và đảm bảo đúng quy định trong lĩnh vực giao thông đường bộ. 2.4.3 Chỉ đạo thực hiện về an toàn giao thông đường bộ Với các giải pháp đồng bộ và thực hiện quyết liệt tình hình trật tự ATGT trên địa bàn tỉnh cơ bản được kiểm soát và giữ ổn định, không để xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông kéo dài, đua xe trái phép, đảm bảo giao thông luôn an toàn, thông suốt. Trong 6 năm liên tục tai nạn giao thông trên địa bàn toàn tỉnh đã được kiềm chế và giảm mạnh cả 3 tiêu chí so với các năm trước. Cụ thể như sau: Bảng 2.17: Kết quả chỉ đạo thực hiện ATGT (Số vụ tai nạn giao thông) Năm 2011 Năm 2012 So với năm 2011 Năm 2013 So với năm 2012 Năm 2014 So với năm 2013 Năm 2015 So với năm 2014 Năm 2016 So với năm 2015 Tổng 2011 - 2016 Số vụ TNGT 132 107 -19 % 94 -10,5% 78 -17% 63 -19,2% 63 0% 537 Số người chết 119 104 -12,6% 93 -7,9% 74 -20,4% 64 -13,5% 66 +3,1% 520 Bị thương 95 76 -20% 70 -7,9% 43 -38,6% 36 -14,0% 31 -16,2% 351 Trong bảng 2.17 tác giả có một số nhận xét như sau: Trong giai đoạn từ năm 2011 - 2016, tổng số vụ TNGT là 537 vụ; số người chết là 520 người; số người bị thương là 351 người. Cả 3 chỉ tiêu đều thấp hơn so với giai đoạn 2006 - 2010. Lực lượng Thanh tra GTVT luôn tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát bảo đảm trật tự ATGT và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, đường sắt. Kết quả như sau: Bảng 2.18: Kết quả chỉ đạo thực hiện ATGT (Số vụ vi phạm GTĐB) Nội dung Năm 2011 Năm 2012 So với năm 2011 Năm 2013 So với năm 2012 Năm 2014 So với năm 2013 Năm 2015 So với năm 2014 Năm 2016 So với năm 2015 2011 - 2016 Lập bb xử lý (trường hợp) 1066 967 -10,23 % 1164 +20,37 % 1787 +53,52 % 2446 +36,87 % 2238 -8,51% 9668 54 Nội dung Năm 2011 Năm 2012 So với năm 2011 Năm 2013 So với năm 2012 Năm 2014 So với năm 2013 Năm 2015 So với năm 2014 Năm 2016 So với năm 2015 2011 - 2016 Xử lý xe quá tải quá khổ (trường hợp) 586 785 +33,96 % 538 -31,47 % 1335 +148,1 % 2651 +98,57 % 5895 Kiểm tra xe taxi, xe khách (lượt) 245 4250 +734,7 % 207 -95,13 % 1870 +803,4 % 166 -91,13 % 6738 Xử phạt nộp NSNN (triệu đồng) 642 680 +5,92 % 1202 +76,76 % 3958 +39,28 % 5709 +44,24 % 3746 -34,39 % 1593 7 Trong bảng 2.18 tác giả có một số nhận xét như sau: Trong giai đoạn từ năm 2011 - 2016, lập biên bản xử lý 9668 trường hợp; xử lý xe quá tải quá khổ 5895 trường hợp; Kiểm tra xe Taxi, xe khách 6738 lượt; xử phạt nộp ngân sách nhà nước 15937 triệu đồng. Cả 4 chỉ tiêu đều cao hơn so với giai đoạn 2006 - 2010. Trong giai đoạn năm 2011 - 2016 công tác chỉ đạo thực hiện ATGT đạt được những kết quả đáng ghi nhận, có thể do các nguyên nhân như sau: (1) Kết cấu hạ tầng giao thông được đầu tư xây dựng tương đối hoàn chỉnh ở một số tuyến đường huyết mạch. (2) Ý thức của người tham gia giao thông được nâng cao là kết quả của công tác tuyên truyền pháp luật về ATGT qua các năm. (3) Công tác phối hợp thực hiện giữa các nghành chức năng trong tỉnh liên quan đến giao thông vận tải được nâng lên một bước. 2.4.4 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và tuyên truyền giáo dục về giao thông đường bộ Công tác tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và tuyên truyền giáo dục về giao thông đường bộ được xác định là nhiệm vụ quan trọng, liên tục và lâu dài của cả hệ thống chính trị. Để triển khai thực hiện các Chương trình hành động của Ban Bí thư Trung ương Đảng, các Nghị quyết của Chính phủ, Tỉnh uỷ, Sở Giao thông vận tải đã tham mưu xây dựng nhiều văn bản trình Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh ban hành để chỉ đạo thực hiện quyết liệt, Thường xuyên và đồng bộ các giải pháp bảo đảm TTATGT đến từng người dân tham gia giao thông và các tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn toàn tỉnh. Kết quả từ năm 2011 đến năm 2016: Đã tuyên truyền tới: 4.450 lượt lái xe điều khiển xe ô tô khách chạy tuyến cố định, hợp đồng về chấp hành các quy định của pháp luật 55 về kinh doanh vận tải, lượt lái xe container về chấp hành luật GTĐB và chở hàng đúng trọng tải cho phép của phương tiện và tải trọng của cầu đường khi tham gia giao thông; hơn 2.510 lượt người dân khi điều khiển xe khi tham gia giao thông; trên 10.036 lượt lái xe điều khiển ô tô tải, 1.496 môtô tham gia giao thông phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy cách; tổ chức 08 đợt cao điểm tuyên truyền pháp luật về trật tự an toàn giao thông, bảo vệ công trình giao thông đường bộ, ...bằng hình thức phát tờ rơi và loa phát thanh, phối hợp với đài phát thanh truyền hình tỉnh, báo Lạng Sơn, tuyên truyền tới người dân và học sinh với 285.000 tờ rơi; phát 300 mũ bảo hiểm cho học sinh. Công tác tuyên truyền giáo dục về giao thông đường bộ sâu rộng trong các tầng lớp xã hội ghóp phần quan trọng giúp người tham gia giao thông tự bảo vệ được chính bản thân mình, ngoài ra cũng nâng cao được ý thức khi tham gia giao thông. Giúp người tham gia giao thông hiểu được quyền và nghĩa vụ khi tham gia giao thông. 2.4.5 Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Bảng 2.19: Kết quả thực hiện các nguồn vốn bảo trì, sửa chữa đường bộ TT Nội dung chỉ tiêu kế hoạch Đơn vị Kế hoạch Thực hiện % Năm 2011 Sửa chữa đường bộ TW Tỷ đồng 40.50 44.89 111 Sự nghiệp GT địa phương '' 30.75 49.58 162 Năm 2012 Sửa chữa đường bộ TW Tỷ đồng 43.00 43.00 100 Sự nghiệp GT địa phương '' 36.647 36.647 100 Năm 2013 Sửa chữa đường bộ TW Tỷ đồng 79.10 79.1 100 Sự nghiệp GT địa phương '' 42.257 42.257 100 Năm 2014 Sửa chữa đường bộ TW Tỷ đồng 97.236 96.921 99,68 Sửa chữa đường bộ địa phương '' 108.778 92.501 - Sự nghiệp giao thông “ 69.271 59.456 85,83 - Quĩ bảo trì đường bộ tỉnh “ 39.5175 33.045 83,62 Năm 2015 - Sự nghiệp giao thông “ 48.075 48.075 100 - Quĩ bảo trì đường bộ tỉnh “ 33.34 30.756 92,23 Năm 2016 Sửa chữa đường bộ TW Tỷ đồng 185.999 185.999 100 Sửa chữa đường bộ địa phương - Sự nghiệp giao thông “ 52.95 29.964 56,59 - Quĩ bảo trì đường bộ tỉnh “ 19.006 19.006 100 Trong bảng 2.19 tác giả có một số nhận xét như sau: 56 - Trong các năm 2011, 2012 và 2013 kết quả sử dụng tổng nguồn vốn bảo trì, sửa chữa đường bộ vượt so với kế hoạch đề ra. Các chỉ tiêu kế hoạch đề ra đều đạt hoặc vượt hơn so với kế hoạch đặt ra. - Các năm 2014, 2015, 2016 kết quả sử dụng nguồn vốn trong công tác sửa chữa đường bộ trung ương và sửa chữa đường bộ địa phương thấp hơn so với kế hoạch đề ra, nguyên nhân có thể như sau: + Công tác sửa chữa đường bộ sử dụng ngân sách trung ương: Các các trình sử dụng nguồn vốn do của trung ương từ công tác lập hồ sơ, thẩm định đều do trung ương quản lý dẫn tới việc chậm tiến độ, công tác giải ngân cũng gặp nhiều vấn đề và chậm dẫn tới không hoàn thành kế hoạch. Ngoài ra các công trình này rất phức tạp, từ giải pháp thiết kế đ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfde_tai_hoan_thien_cong_tac_quan_ly_nha_nuoc_ve_giao_thong_du.pdf
Tài liệu liên quan